Tài khoản 414 – Quỹ đầu tư phát triển theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

414
Số hiệu tài khoản
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
4
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 414 – Quỹ đầu tư phát triển thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Có, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 4 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 414

a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp.

b) Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp.

c) Việc trích và sử dụng quỹ đầu tư phát triển phải theo cơ chế tài chính hiện hành đối với từng loại doanh nghiệp hoặc quyết định của chủ sở hữu.

Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 414 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số quỹ đầu tư phát triển hiện có tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Bên Nợ Bên Có
Tình hình chi tiêu, sử dụng quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp.
Quỹ đầu tư phát triển tăng do được trích lập từ lợi nhuận sau thuế.

Số dư bên Có: Số quỹ đầu tư phát triển hiện có tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Sơ đồ chữ T tài khoản 414

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 4 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 414, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 414
Bên Có
TK 4111Trường hợp công ty cổ phần phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn Quỹ đầu tư phát triển
TK 4111Khi doanh nghiệp không phải là công ty cổ phần bổ sung vốn điều lệ từ Quỹ đầu tư phát triển
TK 421Trong kỳ, khi tạm trích lập quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận sau thuế chưa phâ…
TK 421Cuối năm, xác định số quỹ đầu tư phát triển được trích

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 414 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 414 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 414

Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 4 bút toán cho tài khoản 414 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển
  2. Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển
  3. Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
  4. Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu

Tài khoản đối ứng với tài khoản 414

Trong 4 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 414, khi ghi Nợ tài khoản 414 thì ghi Có 1 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu và khi ghi Có tài khoản 414 thì ghi Nợ 1 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 414 / Có 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 2
Nợ 421 / Có 414 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 2

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 414

Bút toán của tài khoản 414 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

So với Thông tư 200/2014

Tài khoản 414 - Quỹ đầu tư phát triển giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 4 bút toán cho tài khoản 414, ít hơn Thông tư 200/2014 (5 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 414. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Đối chiếu tài khoản 414 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 414 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Quỹ đầu tư phát triển 0 4
Thông tư 133/2016/TT-BTC Không có tài khoản 414
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Quỹ đầu tư phát triển 0 5

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 414

Tài khoản 414 là tài khoản gì?

Tài khoản 414 là tài khoản “Quỹ đầu tư phát triển”, thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 414 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 414 có số dư bên Có, phản ánh số quỹ đầu tư phát triển hiện có tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Tài khoản 414 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, tài khoản 414 không mở tài khoản cấp 2.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 414 không?

Không. Hệ thống tài khoản của Thông tư 133/2016/TT-BTC không có tài khoản 414.

Hạch toán khi doanh nghiệp không phải là công ty cổ phần bổ sung vốn điều lệ từ Quỹ đầu tư phát triển thế nào?

Ghi: Nợ TK 414 / Có TK 4111. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Vốn chủ sở hữu
413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái Vốn chủ sở hữu
412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản Vốn chủ sở hữu
418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
419 Cổ phiếu mua lại của chính mình Vốn chủ sở hữu

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ