Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Có, được chi tiết thành 9 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 90 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 333
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số phải trả và tình hình thanh toán các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác doanh nghiệp phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán.
b) Doanh nghiệp chủ động tính, xác định và kê khai số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp cho Nhà nước theo luật định; Kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp, đã nộp, được khấu trừ, được hoàn,...
c) Các khoản thuế gián thu như thuế GTGT (kể cả theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thu khác về bản chất là khoản thu hộ bên thứ ba. Vì vậy, các khoản thuế gián thu phát sinh ở khâu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được loại trừ ra khỏi số liệu về doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính hoặc các báo cáo khác. Doanh nghiệp được lựa chọn việc ghi nhận doanh thu và số thuế gián thu phải nộp trên sổ kế toán bằng một trong hai phương pháp:
- Tách và ghi nhận riêng số thuế gián thu phải nộp ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu. Theo phương pháp này doanh thu ghi trên sổ kế toán không bao gồm số thuế gián thu phải nộp, phù hợp với số liệu về doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính và phản ánh đúng bản chất giao dịch;
- Ghi nhận số thuế gián thu phải nộp bằng cách ghi giảm số doanh thu đã ghi chép trên sổ kế toán. Theo phương pháp này, định kỳ doanh nghiệp ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp, số liệu về doanh thu trên sổ kế toán có sự khác biệt so với doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính.
Trong mọi trường hợp, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu” của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đều không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp.
d) Đối với các khoản thuế được hoàn, được giảm, doanh nghiệp phải phân biệt rõ số thuế được hoàn, được giảm là thuế đã nộp ở khâu mua hay phải nộp ở khâu bán và thực hiện theo nguyên tắc:
- Đối với số thuế đã nộp ở khâu mua được hoàn lại (ví dụ trong giao dịch tạm nhập - tái xuất, các khoản thuế TTĐB, thuế nhập khẩu, thuế BVMT đã nộp được hoàn lại khi tái xuất,...), doanh nghiệp ghi giảm giá trị hàng mua hoặc giảm giá vốn hàng bán, giảm chi phí khác tùy theo từng trường hợp cụ thể. Riêng thuế GTGT đầu vào được hoàn ghi giảm số thuế GTGT được khấu trừ;
- Đối với số thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng nhập khẩu không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, khi tái xuất được hoàn thì doanh nghiệp ghi giảm khoản phải thu khác (ví dụ thuế nhập khẩu đã nộp của hàng nhận gia công được hoàn lại khi tái xuất,...);
- Đối với số thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn, doanh nghiệp ghi nhận vào thu nhập khác (ví dụ hoàn thuế xuất khẩu, giảm số thuế TTĐB, GTGT, BVMT phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ).
đ) Nghĩa vụ đối với NSNN trong giao dịch ủy thác xuất - nhập khẩu:
- Trong giao dịch ủy thác xuất - nhập khẩu (hoặc các giao dịch tương tự), nghĩa vụ đối với NSNN được xác định là của bên giao ủy thác.
- Bên nhận ủy thác được xác định là bên cung cấp dịch vụ cho bên giao ủy thác trong việc chuẩn bị hồ sơ, kê khai, thanh quyết toán với NSNN (người nộp thuế hộ cho bên giao ủy thác).
- Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác. Bên nhận ủy thác với vai trò trung gian chỉ phản ánh số thuế phải nộp vào NSNN là khoản chi hộ, trả hộ trên Tài khoản 3388 - Phải trả, phải nộp khác và phản ánh quyền được nhận lại số tiền đã chi hộ, trả hộ cho bên giao ủy thác trên Tài khoản 138 - Phải thu khác. Căn cứ để phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN của bên giao ủy thác như sau:
+ Khi nhận được thông báo về số thuế phải nộp, bên nhận ủy thác bàn giao lại cho bên giao ủy thác toàn bộ hồ sơ, tài liệu, thông báo của cơ quan có thẩm quyền về số thuế phải nộp làm căn cứ ghi nhận số thuế phải nộp trên Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
+ Căn cứ chứng từ nộp tiền vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm số phải nộp NSNN.
e) Đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu, doanh nghiệp phải thuyết minh rõ trong Thuyết minh Báo cáo tài chính về kỳ phát sinh nghĩa vụ thuế, kỳ kê khai thuế, tiêu thức phân bổ nghĩa vụ thuế của đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai cho các đơn vị hợp thành không chịu trách nhiệm kê khai, số ước tính thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung phải nộp theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của doanh nghiệp, số chênh lệch giữa số ước tính thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung với số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung phải nộp thực tế khi kê khai,... Riêng đối với đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai còn thuyết minh rõ nghĩa vụ thuế của đơn vị mình và đơn vị hợp thành khác không chịu trách nhiệm kê khai.
g) Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.
Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 333 gồm 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;
Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;
Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại.
|
Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
|
Số dư bên Có: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Trong trường hợp cá biệt, Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) của Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc hoàn thuế nhưng chưa thực hiện.
Sơ đồ chữ T tài khoản 333
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 90 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 333, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 333 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 333 ghi Có.
Tài khoản cấp 2 của tài khoản 333
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 3331 | Thuế giá trị gia tăng phải nộp |
| 3332 | Thuế tiêu thụ đặc biệt |
| 3333 | Thuế xuất, nhập khẩu |
| 3334 | Thuế thu nhập doanh nghiệp |
| 3335 | Thuế thu nhập cá nhân |
| 3336 | Thuế tài nguyên |
| 3337 | Thuế nhà đất, tiền thuê đất |
| 3338 | Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác |
| 3339 | Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác |
Phương pháp hạch toán tài khoản 333
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 90 bút toán cho tài khoản 333 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
Khi xuất hóa đơn GTGT bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,... doanh nghiệp phản ánh doanh thu, thu nhập theo giá bán chưa có thuế GTGT và tách riêng thuế GTGT phải nộp được tại thời điểm xuất hóa đơn, ghi:Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)Nợ TK 131 (tổng giá thanh toán)Có TK 511 (giá chưa có thuế GTGT)Có TK 515 (giá chưa có thuế GTGT)Có TK 711 (giá chưa có thuế GTGT)Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
-
Phương pháp 2: Ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, định kỳ khi xác định số thuế GTGT phải nộp, doanh nghiệp ghi giảm doanh thu, thu nhập tương ứng:Nợ TK 511Nợ TK 515Nợ TK 711Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
-
c) Khi nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nước, ghi:Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộpCó TK 111Có TK 112
-
a) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ, doanh nghiệp phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải thanh toán và giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu (chưa bao gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu), ghi:Nợ TK 152Nợ TK 153Nợ TK 156Nợ TK 211Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333)Có TK 111Có TK 112Có TK 331
-
Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừCó TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
-
Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp không được khấu trừ phải tính vào giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu, ghi:Nợ TK 152Nợ TK 153Nợ TK 156Nợ TK 211Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
-
c) Khi nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước, ghi:Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)Có TK 111Có TK 112
-
Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừCó TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
-
Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)Có TK 111 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)Có TK 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu cho bên nhận ủy thác)Có TK 138 - Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu)
-
Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khác (phải thu lại số tiền thuế đã nộp hộ)Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác để nộp hộ)Có TK 111Có TK 112
-
Định kỳ, doanh nghiệp tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp trong kỳ, ghi:Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
-
Trường hợp tại thời điểm giao dịch phát sinh chưa xác định được thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ có được khấu trừ hay không, doanh nghiệp ghi nhận toàn bộ số thuế GTGT đầu vào trên Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ. Định kỳ, khi xác định số thuế GTGT không được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra, doanh nghiệp phản ánh vào chi phí có liên quan, ghi:Nợ TK 152 (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ)Nợ TK 156 (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ)Nợ TK 211 (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ)Nợ TK 627 (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ)Nợ TK 632 (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ)Nợ TK 641 (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ)Nợ TK 642 (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ)Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
-
Trường hợp doanh nghiệp được giảm số thuế GTGT phải nộp, doanh nghiệp ghi nhận số thuế GTGT được giảm vào thu nhập khác, ghi:Nợ TK 33311 - Thuế GTGT phải nộp (Nếu được trừ vào số thuế phải nộp)Nợ TK 111 (Nếu số giảm thuế được nhận lại bằng tiền)Nợ TK 112 (Nếu số giảm thuế được nhận lại bằng tiền)Có TK 711 - Thu nhập khác
-
Trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật do thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra, khi nhận lại được tiền hoàn thuế, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
-
Trường hợp tách ngay được thuế TTĐB phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế TTĐB, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 131Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCó TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
-
Trường hợp không tách ngay thuế TTĐB phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế TTĐB. Định kỳ, khi xác định số thuế TTĐB phải nộp, doanh nghiệp ghi giảm doanh thu, ghi:Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCó TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
-
b) Khi nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB (trừ mặt hàng xăng theo quy định của pháp luật thuế), doanh nghiệp căn cứ vào số thuế TTĐB phải nộp của hàng nhập khẩu, ghi:Nợ TK 152Nợ TK 156Nợ TK 211Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
-
Đối với hàng tạm nhập - tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, ví dụ như hàng quá cảnh được tái xuất ngay tại kho ngoại quan, khi nộp thuế TTĐB của hàng nhập khẩu, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
-
c) Khi nộp tiền thuế TTĐB vào Ngân sách Nhà nước, ghi:Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệtCó TK 111Có TK 112
-
Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất hàng hóa, ghi:Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệtCó TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)Có TK 152 (nếu xuất hàng trả lại)Có TK 153 (nếu xuất hàng trả lại)Có TK 156 (nếu xuất hàng trả lại)
-
Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất TSCĐ, ghi:Nợ TK 3332 - Thuế TTĐBCó TK 211 - TSCĐ hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)Có TK 811 - Chi phí khác (nếu bán TSCĐ)
-
Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hoàn khi tái xuất, ghi:Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệtCó TK 138 - Phải thu khác (1388)
-
đ) Kế toán thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn: Khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về số thuế ở khâu bán được giảm, được hoàn, ghi:Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệtCó TK 711 - Thu nhập khác
-
e) Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB để tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, ghi:Nợ TK 641Nợ TK 642Có TK 154Có TK 155Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
-
Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế TTĐB từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế TTĐB phải nộp, ghi:Nợ TK 152Nợ TK 156Nợ TK 211Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
-
Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế TTĐB, ghi:Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệtCó TK 111 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)Có TK 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế TTĐB cho bên nhận ủy thác)Có TK 138 - Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế TTĐB)
-
Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế TTĐB phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)Có TK 111Có TK 112
-
Trường hợp tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế xuất khẩu, ghi:Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)Nợ TK 131 (tổng giá thanh toán)Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCó TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế XK)
-
Trường hợp không tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế xuất khẩu. Định kỳ khi xác định số thuế xuất khẩu phải nộp để ghi giảm doanh thu, ghi:Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCó TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế XK)
-
b) Khi nộp tiền thuế xuất khẩu vào NSNN, ghi:Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)Có TK 111Có TK 112
-
c) Thuế xuất khẩu được hoàn hoặc được giảm (nếu có), ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 3333Có TK 711 - Thu nhập khác
-
Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế xuất khẩu, ghi:Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)Có TK 111 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)Có TK 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế xuất khẩu cho bên nhận ủy thác)Có TK 138 - Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế xuất khẩu)
-
Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác là khoản phải thu khác hay phải trả khác, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)Có TK 111Có TK 112
-
a) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ, doanh nghiệp phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp vào giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu (giá có thuế nhập khẩu), ghi:Nợ TK 152 (giá có thuế nhập khẩu)Nợ TK 156 (giá có thuế nhập khẩu)Nợ TK 211 (giá có thuế nhập khẩu)Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)Có TK 111Có TK 112Có TK 331
-
Đối với hàng tạm nhập - tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, ví dụ như hàng quá cảnh được tái xuất ngay tại kho ngoại quan, khi nộp thuế nhập khẩu, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khácCó TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
-
b) Khi nộp thuế nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước, ghi:Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)Có TK 111Có TK 112
-
Thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất hàng hóa, ghi:Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)Có TK 152 (nếu xuất hàng trả lại)Có TK 153 (nếu xuất hàng trả lại)Có TK 156 (nếu xuất hàng trả lại)
-
Thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất TSCĐ, ghi:Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)Có TK 811 - Chi phí khác (nếu bán TSCĐ)
-
Thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hoàn khi tái xuất (ví dụ thuế nhập khẩu đã nộp khi nhập khẩu hàng phục vụ gia công, chế biến), ghi:Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)Có TK 138 - Phải thu khác
-
Khi nhận được tiền từ NSNN, ghi:Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạnCó TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
-
Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế nhập khẩu phải nộp, ghi:Nợ TK 152 (giá có thuế nhập khẩu)Nợ TK 156 (giá có thuế nhập khẩu)Nợ TK 211 (giá có thuế nhập khẩu)Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
-
Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế nhập khẩu, ghi:Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)Có TK 111 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)Có TK 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế nhập khẩu cho bên nhận ủy thác)Có TK 138 - Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế nhập khẩu)
-
Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)Có TK 111Có TK 112
-
Hàng quý, doanh nghiệp phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào Ngân sách Nhà nước (không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bổ sung theo quy định của pháp luật thuế tối thiểu toàn cầu), ghi:Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhCó TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
-
Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước, ghi:Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệpCó TK 111 , 112
-
+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, doanh nghiệp phản ánh bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành còn phải nộp, ghi:Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhCó TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
-
+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, doanh nghiệp ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệpCó TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
-
+ Trường hợp được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại, ghi:Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhCó TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
-
+ Trường hợp được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại, ghi:Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệpCó TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
-
a) Khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp khấu trừ tại nguồn tính trên thu nhập chịu thuế của người lao động, ghi:Nợ TK 622 (thu nhập phải trả người lao động không bao gồm thuế TNCN)Nợ TK 627 (thu nhập phải trả người lao động không bao gồm thuế TNCN)Nợ TK 641 (thu nhập phải trả người lao động không bao gồm thuế TNCN)Nợ TK 642 (thu nhập phải trả người lao động không bao gồm thuế TNCN)Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (thu nhập phải trả người lao động đã bao gồm thuế TNCN)Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)
-
+ Trường hợp chi trả tiền thù lao, dịch vụ thuê ngoài,... ngay cho các cá nhân bên ngoài, ghi:Nợ TK 623 (tổng số phải thanh toán); hoặcNợ TK 627 (tổng số phải thanh toán); hoặcNợ TK 641 (tổng số phải thanh toán); hoặcNợ TK 642 (tổng số phải thanh toán); hoặcNợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng tiền phải thanh toán) (3531)Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335) (số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn)Có TK 111 (số tiền thực trả)Có TK 112 (số tiền thực trả)
-
+ Khi chi trả các khoản nợ phải trả cho các cá nhân bên ngoài có thu nhập, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng số tiền phải trả)Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ)Có TK 111 (số tiền thực trả)Có TK 112 (số tiền thực trả)
-
c) Khi nộp thuế thu nhập cá nhân vào Ngân sách Nhà nước thay cho người có thu nhập, ghi:Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)Có TK 111Có TK 112
-
a) Xác định số thuế tài nguyên phải nộp tính vào chi phí sản xuất chung, ghi:Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6275)Có TK 3336 - Thuế tài nguyên
-
b) Khi nộp thuế tài nguyên vào Ngân sách Nhà nước, ghi:Nợ TK 3336 - Thuế tài nguyênCó TK 111Có TK 112
-
Đối với số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp: Doanh nghiệp căn cứ vào mục đích sử dụng đất để phân bổ và ghi nhận thuế nhà đất, tiền thuê đất vào bộ phận sử dụng đất cho phù hợp, ghi:Nợ TK 627Nợ TK 641Nợ TK 642Có TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất
-
Khi nộp tiền thuế nhà đất, tiền thuê đất vào Ngân sách Nhà nước, ghi:Nợ TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đấtCó TK 111Có TK 112
-
a) Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường và chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế bảo vệ môi trường và không có thuế GTGT, ghi:Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)Nợ TK 131 (tổng giá thanh toán)Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán không có thuế bảo vệ môi trường và thuế GTGT)Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
-
Trường hợp không xác định được ngay số thuế phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, doanh thu được ghi nhận bao gồm cả thuế nhưng định kỳ khi xác định số thuế phải nộp thì phải ghi giảm doanh thu, ghi:Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCó TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp (chi tiết từng loại thuế)
-
b) Khi nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường, doanh nghiệp căn cứ vào số thuế bảo vệ môi trường phải nộp, ghi:Nợ TK 152Nợ TK 156Nợ TK 211Nợ TK 627Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
-
c) Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bảo vệ môi trường để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho, ghi:Nợ TK 641Nợ TK 642Có TK 152Có TK 154Có TK 155Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
-
+ Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế bảo vệ môi trường từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế bảo vệ môi trường phải nộp, ghi:Nợ TK 152Nợ TK 156Nợ TK 211Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
-
+ Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước về thuế bảo vệ môi trường, ghi:Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trườngCó TK 111 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)Có TK 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế bảo vệ môi trường cho bên nhận ủy thác)Có TK 138 - Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế bảo vệ môi trường)
-
Đối với bên nhận ủy thác: không phản ánh số thuế bảo vệ môi trường phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác là khoản phải thu, phải trả khác, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)Có TK 111Có TK 112
-
Thuế BVMT đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất hàng hóa, ghi:Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trườngCó TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)Có TK 152 (nếu xuất hàng trả lại)Có TK 153 (nếu xuất hàng trả lại)Có TK 156 (nếu xuất hàng trả lại)
-
Thuế BVMT đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất TSCĐ, ghi:Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trườngCó TK 211 - TSCĐ hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)Có TK 811 - Chi phí khác (nếu bán TSCĐ)
-
Thuế BVMT đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hoàn khi tái xuất, ghi:Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trườngCó TK 138 - Phải thu khác
-
e) Kế toán thuế BVMT phải nộp khi bán hàng hóa (trừ sản phẩm xăng dầu), TSCĐ, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn: Khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về số thuế ở khâu bán được giảm, được hoàn, ghi:Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trườngCó TK 711 - Thu nhập khác
-
a) Khi xác định số thuế phải nộp, ghi:Có TK 33382 - Các loại thuế khác
-
b) Khi nộp các loại thuế khác, ghi:Nợ TK 33382 - Các loại thuế khácCó TK 111Có TK 112
-
Khi nhận hàng hóa, dịch vụ, phản ánh vào giá trị tài sản hoặc chi phí SXKD liên quan theo giá trị hợp đồng, ghi:Nợ TK 627 (giá trị hợp đồng không bao gồm thuế GTGT nhà thầu nước ngoài nếu thuộc trường hợp được khấu trừ thuế GTGT nhà thầu)Nợ TK 642 (giá trị hợp đồng không bao gồm thuế GTGT nhà thầu nước ngoài nếu thuộc trường hợp được khấu trừ thuế GTGT nhà thầu)Nợ TK 1388 - Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài nếu thuộc trường hợp được khấu trừ thuế GTGT nhà thầu)Có TK 331 - Phải trả cho người bán (giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế TNDN và thuế GTGT phải nộp của nhà thầu)
-
Khi ứng tiền trước hoặc trả tiền cho nhà thầu, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) (số thuế GTGT và TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)Có TK 111 (giá trị hợp đồng sau khi trừ số thuế GTGT và TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)Có TK 112 (giá trị hợp đồng sau khi trừ số thuế GTGT và TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)
-
Khi doanh nghiệp nộp thuế nhà thầu, ghi:Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)Có TK 111Có TK 112
-
Khi doanh nghiệp nộp thuế nhà thầu, ghi:Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu thuế GTGT nhà thầu nước ngoài đã nộp vào NSNN được khấu trừ)Có TK 1388 - Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài)
-
Khi nhận hàng hóa, dịch vụ, phản ánh vào giá trị tài sản hoặc chi phí SXKD liên quan theo giá trị hợp đồng, ghi:Nợ TK 627 (giá trị hợp đồng không bao gồm thuế GTGT nhà thầu nước ngoài nếu thuộc trường hợp được khấu trừ thuế GTGT nhà thầu và bao gồm thuế TNDN nhà thầu)Nợ TK 642 (giá trị hợp đồng không bao gồm thuế GTGT nhà thầu nước ngoài nếu thuộc trường hợp được khấu trừ thuế GTGT nhà thầu và bao gồm thuế TNDN nhà thầu)Có TK 331 - Phải trả cho người bán (giá trị hợp đồng không bao gồm thuế nhà thầu)Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) (số thuế TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)
-
Phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu theo quy định của pháp luật thuế, ghi:Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)Nợ TK 627 (nếu không được khấu trừ)Nợ TK 642 (nếu không được khấu trừ)Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
-
Khi ứng tiền trước hoặc trả tiền cho nhà thầu, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 111 (giá trị hợp đồng không bao gồm thuế nhà thầu)Có TK 112 (giá trị hợp đồng không bao gồm thuế nhà thầu)
-
Khi ứng tiền trước hoặc trả tiền cho nhà thầu, ghi:Nợ TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác (Thuế TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)Nợ TK 1388 - Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài)Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) (số thuế GTGT và TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)
-
Khi doanh nghiệp nộp thuế nhà thầu, ghi:Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)Có TK 111Có TK 112
-
Khi doanh nghiệp nộp thuế nhà thầu, ghi:Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu thuế GTGT nhà thầu nước ngoài đã nộp vào NSNN được khấu trừ)Nợ TK 627 (nếu không được khấu trừ)Nợ TK 642 (nếu không được khấu trừ)Có TK 1388 - Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài)
-
Khi nhận hàng hóa, dịch vụ, phản ánh vào giá trị tài sản hoặc chi phí SXKD liên quan theo giá trị hợp đồng, ghi:Nợ TK 627 (giá trị hợp đồng không bao gồm thuế GTGT của nhà thầu và bao gồm thuế TNDN nhà thầu)Nợ TK 642 (giá trị hợp đồng không bao gồm thuế GTGT của nhà thầu và bao gồm thuế TNDN nhà thầu)Có TK 331 - Phải trả cho người bán (bao gồm thuế GTGT của nhà thầu, không bao gồm thuế TNDN nộp thay nhà thầu)Có TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác (số thuế TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)
-
Khi ứng tiền trước hoặc trả tiền cho nhà thầu, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (giá trị hợp đồng bao gồm thuế GTGT của nhà thầu, không bao gồm thuế TNDN nộp thay nhà thầu)Có TK 111 (giá trị hợp đồng bao gồm thuế GTGT của nhà thầu, không bao gồm thuế TNDN nộp thay nhà thầu)Có TK 112 (giá trị hợp đồng bao gồm thuế GTGT của nhà thầu, không bao gồm thuế TNDN nộp thay nhà thầu)
-
Khi ứng tiền trước hoặc trả tiền cho nhà thầu, ghi:Nợ TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác (Thuế TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)Nợ TK 1388 - Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài)Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) (số thuế GTGT và TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)
-
Khi nhà thầu phát sinh nghĩa vụ thuế, ghi:Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)Có TK 111Có TK 112
-
Khi nhà thầu phát sinh nghĩa vụ thuế, ghi:Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu thuế GTGT nhà thầu nước ngoài đã nộp vào NSNN được khấu trừ)Nợ TK 627 (nếu không được khấu trừ)Nợ TK 642 (nếu không được khấu trừ)Có TK 1388 - Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài)
-
a) Khi xác định số lệ phí trước bạ tính trên giá trị tài sản mua về (khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng), ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hìnhCó TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
-
b) Xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp ở khâu sản xuất, chế biến sản phẩm, dịch vụ theo quy định của pháp luật, ghi:Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6275)Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
-
c) Khi nộp phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác, ghi:Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)Có TK 111Có TK 112
-
Khi nhận được quyết định về khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, doanh nghiệp phản ánh doanh thu trợ cấp, trợ giá được Nhà nước cấp, ghi:Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-
Khi nhận được tiền trợ cấp, trợ giá của Nhà nước, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Tài khoản đối ứng với tài khoản 333
Trong 90 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 333, khi ghi Nợ tài khoản 333 thì ghi Có 14 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 333 thì ghi Nợ 22 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 333 / Có 111 | Tiền mặt | 19 |
| Nợ 333 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 18 |
| Nợ 333 / Có 138 | Phải thu khác | 8 |
| Nợ 333 / Có 338 | Phải trả, phải nộp khác | 5 |
| Nợ 333 / Có 711 | Thu nhập khác | 4 |
| Nợ 333 / Có 632 | Giá vốn hàng bán | 3 |
| Nợ 333 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 3 |
| Nợ 333 / Có 153 | Công cụ, dụng cụ | 3 |
| Nợ 333 / Có 156 | Hàng hóa | 3 |
| Nợ 333 / Có 211 | Tài sản cố định hữu hình | 3 |
| Nợ 333 / Có 811 | Chi phí khác | 3 |
| Nợ 333 / Có 821 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp | 2 |
| Nợ 333 / Có 133 | Thuế GTGT được khấu trừ | 1 |
| Nợ 333 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 |
| Nợ 211 / Có 333 | Tài sản cố định hữu hình | 9 |
| Nợ 152 / Có 333 | Nguyên liệu, vật liệu | 8 |
| Nợ 156 / Có 333 | Hàng hóa | 8 |
| Nợ 627 / Có 333 | Chi phí sản xuất chung | 7 |
| Nợ 112 / Có 333 | Tiền gửi không kỳ hạn | 6 |
| Nợ 642 / Có 333 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 6 |
| Nợ 111 / Có 333 | Tiền mặt | 5 |
| Nợ 641 / Có 333 | Chi phí bán hàng | 5 |
| Nợ 131 / Có 333 | Phải thu của khách hàng | 4 |
| Nợ 511 / Có 333 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 4 |
| Nợ 138 / Có 333 | Phải thu khác | 4 |
| Nợ 133 / Có 333 | Thuế GTGT được khấu trừ | 3 |
| Nợ 821 / Có 333 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp | 3 |
| Nợ 153 / Có 333 | Công cụ, dụng cụ | 2 |
| Nợ 331 / Có 333 | Phải trả cho người bán | 2 |
| Nợ 338 / Có 333 | Phải trả, phải nộp khác | 2 |
| Nợ 515 / Có 333 | Doanh thu hoạt động tài chính | 1 |
| Nợ 711 / Có 333 | Thu nhập khác | 1 |
| Nợ 622 / Có 333 | Chi phí nhân công trực tiếp | 1 |
| Nợ 334 / Có 333 | Phải trả người lao động | 1 |
| Nợ 623 / Có 333 | Chi phí sử dụng máy thi công | 1 |
| Nợ 353 / Có 333 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 333
Bút toán của tài khoản 333 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
So với Thông tư 200/2014
Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Số bút toán hướng dẫn
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 90 bút toán cho tài khoản 333, nhiều hơn Thông tư 200/2014 (71 bút toán).
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 333 với tên “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
Đối chiếu tài khoản 333 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 333 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | Có | 9 | 90 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | Có | 9 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | Có | 9 | 71 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 333
Tài khoản 333 là tài khoản gì?
Tài khoản 333 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 333 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 333 không?
Hạch toán khi xuất hóa đơn GTGT bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | Tài sản |
| 138 | Phải thu khác | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 153 | Công cụ, dụng cụ | Tài sản |
| 338 | Phải trả, phải nộp khác | Nợ phải trả |
| 632 | Giá vốn hàng bán | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 711 | Thu nhập khác | Thu nhập khác |
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 27/10/2025, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.