Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 90 bút toán cho tài khoản
333 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên
thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
Khi xuất hóa đơn GTGT bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,... doanh nghiệp phản ánh doanh thu, thu nhập theo giá bán chưa có thuế GTGT và tách riêng thuế GTGT phải nộp được tại thời điểm xuất hóa đơn, ghi:
Nợ
TK 111
(tổng giá thanh toán)
Nợ
TK 112
(tổng giá thanh toán)
Nợ
TK 131
(tổng giá thanh toán)
Có
TK 511
(giá chưa có thuế GTGT)
Có
TK 515
(giá chưa có thuế GTGT)
Có
TK 711
(giá chưa có thuế GTGT)
Có
TK 3331
- Thuế GTGT phải nộp (33311)
-
Phương pháp 2: Ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, định kỳ khi xác định số thuế GTGT phải nộp, doanh nghiệp ghi giảm doanh thu, thu nhập tương ứng:
Nợ
TK 511
Nợ
TK 515
Nợ
TK 711
Có
TK 3331
- Thuế GTGT phải nộp (33311)
-
c) Khi nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ
TK 3331
- Thuế GTGT phải nộp
Có
TK 111
Có
TK 112
-
a) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ, doanh nghiệp phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải thanh toán và giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu (chưa bao gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu), ghi:
Nợ
TK 152
Nợ
TK 153
Nợ
TK 156
Nợ
TK 211
Có
TK 333
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333)
Có
TK 111
Có
TK 112
Có
TK 331
-
Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:
Nợ
TK 133
- Thuế GTGT được khấu trừ
Có
TK 3331
- Thuế GTGT phải nộp (33312)
-
Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp không được khấu trừ phải tính vào giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu, ghi:
Nợ
TK 152
Nợ
TK 153
Nợ
TK 156
Nợ
TK 211
Có
TK 3331
- Thuế GTGT phải nộp (33312)
-
c) Khi nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ
TK 3331
- Thuế GTGT phải nộp (33312)
Có
TK 111
Có
TK 112
-
Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:
Nợ
TK 133
- Thuế GTGT được khấu trừ
Có
TK 3331
- Thuế GTGT phải nộp (33312)
-
Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ
TK 3331
- Thuế GTGT phải nộp (33312)
Có
TK 111
(nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
Có
TK 112
(nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
Có
TK 338
- Phải trả, phải nộp khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu cho bên nhận ủy thác)
Có
TK 138
- Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu)
-
Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:
Nợ
TK 138
- Phải thu khác (phải thu lại số tiền thuế đã nộp hộ)
Nợ
TK 338
- Phải trả, phải nộp khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác để nộp hộ)
Có
TK 111
Có
TK 112
-
Định kỳ, doanh nghiệp tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp trong kỳ, ghi:
Nợ
TK 3331
- Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có
TK 133
- Thuế GTGT được khấu trừ
-
Trường hợp tại thời điểm giao dịch phát sinh chưa xác định được thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ có được khấu trừ hay không, doanh nghiệp ghi nhận toàn bộ số thuế GTGT đầu vào trên Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ. Định kỳ, khi xác định số thuế GTGT không được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra, doanh nghiệp phản ánh vào chi phí có liên quan, ghi:
Nợ
TK 152
(thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ)
Nợ
TK 156
(thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ)
Nợ
TK 211
(thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ)
Nợ
TK 627
(thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ)
Nợ
TK 632
(thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ)
Nợ
TK 641
(thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ)
Nợ
TK 642
(thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ)
Có
TK 133
- Thuế GTGT được khấu trừ
-
Trường hợp doanh nghiệp được giảm số thuế GTGT phải nộp, doanh nghiệp ghi nhận số thuế GTGT được giảm vào thu nhập khác, ghi:
Nợ
TK 33311
- Thuế GTGT phải nộp (Nếu được trừ vào số thuế phải nộp)
Nợ
TK 111
(Nếu số giảm thuế được nhận lại bằng tiền)
Nợ
TK 112
(Nếu số giảm thuế được nhận lại bằng tiền)
Có
TK 711
- Thu nhập khác
-
Trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật do thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra, khi nhận lại được tiền hoàn thuế, ghi:
Nợ
TK 111
Nợ
TK 112
Có
TK 133
- Thuế GTGT được khấu trừ
-
Trường hợp tách ngay được thuế TTĐB phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế TTĐB, ghi:
Nợ
TK 111
Nợ
TK 112
Nợ
TK 131
Có
TK 511
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có
TK 3332
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
-
Trường hợp không tách ngay thuế TTĐB phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế TTĐB. Định kỳ, khi xác định số thuế TTĐB phải nộp, doanh nghiệp ghi giảm doanh thu, ghi:
Nợ
TK 511
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có
TK 3332
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
-
b) Khi nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB (trừ mặt hàng xăng theo quy định của pháp luật thuế), doanh nghiệp căn cứ vào số thuế TTĐB phải nộp của hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ
TK 152
Nợ
TK 156
Nợ
TK 211
Có
TK 3332
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
-
Đối với hàng tạm nhập - tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, ví dụ như hàng quá cảnh được tái xuất ngay tại kho ngoại quan, khi nộp thuế TTĐB của hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ
TK 138
- Phải thu khác (1388)
Có
TK 3332
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
-
c) Khi nộp tiền thuế TTĐB vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ
TK 3332
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có
TK 111
Có
TK 112
-
Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất hàng hóa, ghi:
Nợ
TK 3332
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có
TK 632
- Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)
Có
TK 152
(nếu xuất hàng trả lại)
Có
TK 153
(nếu xuất hàng trả lại)
Có
TK 156
(nếu xuất hàng trả lại)
-
Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất TSCĐ, ghi:
Nợ
TK 3332
- Thuế TTĐB
Có
TK 211
- TSCĐ hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)
Có
TK 811
- Chi phí khác (nếu bán TSCĐ)
-
Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hoàn khi tái xuất, ghi:
Nợ
TK 3332
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có
TK 138
- Phải thu khác (1388)
-
đ) Kế toán thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn: Khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về số thuế ở khâu bán được giảm, được hoàn, ghi:
Nợ
TK 3332
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có
TK 711
- Thu nhập khác
-
e) Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB để tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, ghi:
Nợ
TK 641
Nợ
TK 642
Có
TK 154
Có
TK 155
Có
TK 3332
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
-
Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế TTĐB từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế TTĐB phải nộp, ghi:
Nợ
TK 152
Nợ
TK 156
Nợ
TK 211
Có
TK 3332
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
-
Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế TTĐB, ghi:
Nợ
TK 3332
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có
TK 111
(nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
Có
TK 112
(nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
Có
TK 338
- Phải trả, phải nộp khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế TTĐB cho bên nhận ủy thác)
Có
TK 138
- Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế TTĐB)
-
Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế TTĐB phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:
Nợ
TK 138
- Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)
Nợ
TK 338
- Phải trả, phải nộp khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)
Có
TK 111
Có
TK 112
-
Trường hợp tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế xuất khẩu, ghi:
Nợ
TK 111
(tổng giá thanh toán)
Nợ
TK 112
(tổng giá thanh toán)
Nợ
TK 131
(tổng giá thanh toán)
Có
TK 511
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có
TK 3333
- Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế XK)
-
Trường hợp không tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế xuất khẩu. Định kỳ khi xác định số thuế xuất khẩu phải nộp để ghi giảm doanh thu, ghi:
Nợ
TK 511
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có
TK 3333
- Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế XK)
-
b) Khi nộp tiền thuế xuất khẩu vào NSNN, ghi:
Nợ
TK 3333
- Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)
Có
TK 111
Có
TK 112
-
c) Thuế xuất khẩu được hoàn hoặc được giảm (nếu có), ghi:
Nợ
TK 111
Nợ
TK 112
Nợ
TK 3333
Có
TK 711
- Thu nhập khác
-
Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế xuất khẩu, ghi:
Nợ
TK 3333
- Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)
Có
TK 111
(nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
Có
TK 112
(nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
Có
TK 338
- Phải trả, phải nộp khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế xuất khẩu cho bên nhận ủy thác)
Có
TK 138
- Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế xuất khẩu)
-
Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác là khoản phải thu khác hay phải trả khác, ghi:
Nợ
TK 138
- Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)
Nợ
TK 338
- Phải trả, phải nộp khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)
Có
TK 111
Có
TK 112
-
a) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ, doanh nghiệp phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp vào giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu (giá có thuế nhập khẩu), ghi:
Nợ
TK 152
(giá có thuế nhập khẩu)
Nợ
TK 156
(giá có thuế nhập khẩu)
Nợ
TK 211
(giá có thuế nhập khẩu)
Có
TK 3333
- Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có
TK 111
Có
TK 112
Có
TK 331
-
Đối với hàng tạm nhập - tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, ví dụ như hàng quá cảnh được tái xuất ngay tại kho ngoại quan, khi nộp thuế nhập khẩu, ghi:
Nợ
TK 138
- Phải thu khác
Có
TK 3333
- Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
-
b) Khi nộp thuế nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ
TK 3333
- Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có
TK 111
Có
TK 112
-
Thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất hàng hóa, ghi:
Nợ
TK 3333
- Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có
TK 632
- Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)
Có
TK 152
(nếu xuất hàng trả lại)
Có
TK 153
(nếu xuất hàng trả lại)
Có
TK 156
(nếu xuất hàng trả lại)
-
Thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất TSCĐ, ghi:
Nợ
TK 3333
- Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có
TK 211
- TSCĐ hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)
Có
TK 811
- Chi phí khác (nếu bán TSCĐ)
-
Thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hoàn khi tái xuất (ví dụ thuế nhập khẩu đã nộp khi nhập khẩu hàng phục vụ gia công, chế biến), ghi:
Nợ
TK 3333
- Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có
TK 138
- Phải thu khác
-
Khi nhận được tiền từ NSNN, ghi:
Nợ
TK 112
- Tiền gửi không kỳ hạn
Có
TK 3333
- Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
-
Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế nhập khẩu phải nộp, ghi:
Nợ
TK 152
(giá có thuế nhập khẩu)
Nợ
TK 156
(giá có thuế nhập khẩu)
Nợ
TK 211
(giá có thuế nhập khẩu)
Có
TK 3333
- Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
-
Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế nhập khẩu, ghi:
Nợ
TK 3333
- Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có
TK 111
(nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
Có
TK 112
(nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
Có
TK 338
- Phải trả, phải nộp khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế nhập khẩu cho bên nhận ủy thác)
Có
TK 138
- Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế nhập khẩu)
-
Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:
Nợ
TK 138
- Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)
Nợ
TK 338
- Phải trả, phải nộp khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)
Có
TK 111
Có
TK 112
-
Hàng quý, doanh nghiệp phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào Ngân sách Nhà nước (không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bổ sung theo quy định của pháp luật thuế tối thiểu toàn cầu), ghi:
Nợ
TK 8211
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có
TK 3334
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
-
Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ
TK 3334
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có
TK 111
, 112
-
+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, doanh nghiệp phản ánh bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành còn phải nộp, ghi:
Nợ
TK 8211
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có
TK 3334
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
-
+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, doanh nghiệp ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:
Nợ
TK 3334
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có
TK 8211
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
-
+ Trường hợp được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại, ghi:
Nợ
TK 8211
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có
TK 3334
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
-
+ Trường hợp được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại, ghi:
Nợ
TK 3334
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có
TK 8211
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
-
a) Khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp khấu trừ tại nguồn tính trên thu nhập chịu thuế của người lao động, ghi:
Nợ
TK 622
(thu nhập phải trả người lao động không bao gồm thuế TNCN)
Nợ
TK 627
(thu nhập phải trả người lao động không bao gồm thuế TNCN)
Nợ
TK 641
(thu nhập phải trả người lao động không bao gồm thuế TNCN)
Nợ
TK 642
(thu nhập phải trả người lao động không bao gồm thuế TNCN)
Nợ
TK 334
- Phải trả người lao động (thu nhập phải trả người lao động đã bao gồm thuế TNCN)
Có
TK 333
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)
-
+ Trường hợp chi trả tiền thù lao, dịch vụ thuê ngoài,... ngay cho các cá nhân bên ngoài, ghi:
Nợ
TK 623
(tổng số phải thanh toán); hoặc
Nợ
TK 627
(tổng số phải thanh toán); hoặc
Nợ
TK 641
(tổng số phải thanh toán); hoặc
Nợ
TK 642
(tổng số phải thanh toán); hoặc
Nợ
TK 353
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng tiền phải thanh toán) (3531)
Có
TK 333
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335) (số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn)
Có
TK 111
(số tiền thực trả)
Có
TK 112
(số tiền thực trả)
-
+ Khi chi trả các khoản nợ phải trả cho các cá nhân bên ngoài có thu nhập, ghi:
Nợ
TK 331
- Phải trả cho người bán (tổng số tiền phải trả)
Có
TK 333
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ)
Có
TK 111
(số tiền thực trả)
Có
TK 112
(số tiền thực trả)
-
c) Khi nộp thuế thu nhập cá nhân vào Ngân sách Nhà nước thay cho người có thu nhập, ghi:
Nợ
TK 333
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)
Có
TK 111
Có
TK 112
-
a) Xác định số thuế tài nguyên phải nộp tính vào chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ
TK 627
- Chi phí sản xuất chung (6275)
Có
TK 3336
- Thuế tài nguyên
-
b) Khi nộp thuế tài nguyên vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ
TK 3336
- Thuế tài nguyên
Có
TK 111
Có
TK 112
-
Đối với số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp: Doanh nghiệp căn cứ vào mục đích sử dụng đất để phân bổ và ghi nhận thuế nhà đất, tiền thuê đất vào bộ phận sử dụng đất cho phù hợp, ghi:
Nợ
TK 627
Nợ
TK 641
Nợ
TK 642
Có
TK 3337
- Thuế nhà đất, tiền thuê đất
-
Khi nộp tiền thuế nhà đất, tiền thuê đất vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ
TK 3337
- Thuế nhà đất, tiền thuê đất
Có
TK 111
Có
TK 112
-
a) Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường và chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế bảo vệ môi trường và không có thuế GTGT, ghi:
Nợ
TK 111
(tổng giá thanh toán)
Nợ
TK 112
(tổng giá thanh toán)
Nợ
TK 131
(tổng giá thanh toán)
Có
TK 511
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán không có thuế bảo vệ môi trường và thuế GTGT)
Có
TK 3331
- Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có
TK 33381
- Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
-
Trường hợp không xác định được ngay số thuế phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, doanh thu được ghi nhận bao gồm cả thuế nhưng định kỳ khi xác định số thuế phải nộp thì phải ghi giảm doanh thu, ghi:
Nợ
TK 511
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có
TK 333
- Thuế và các khoản phải nộp (chi tiết từng loại thuế)
-
b) Khi nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường, doanh nghiệp căn cứ vào số thuế bảo vệ môi trường phải nộp, ghi:
Nợ
TK 152
Nợ
TK 156
Nợ
TK 211
Nợ
TK 627
Có
TK 33381
- Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
-
c) Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bảo vệ môi trường để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho, ghi:
Nợ
TK 641
Nợ
TK 642
Có
TK 152
Có
TK 154
Có
TK 155
Có
TK 33381
- Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
-
+ Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế bảo vệ môi trường từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế bảo vệ môi trường phải nộp, ghi:
Nợ
TK 152
Nợ
TK 156
Nợ
TK 211
Có
TK 33381
- Thuế bảo vệ môi trường
-
+ Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước về thuế bảo vệ môi trường, ghi:
Nợ
TK 33381
- Thuế bảo vệ môi trường
Có
TK 111
(nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
Có
TK 112
(nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
Có
TK 338
- Phải trả, phải nộp khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế bảo vệ môi trường cho bên nhận ủy thác)
Có
TK 138
- Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế bảo vệ môi trường)
-
Đối với bên nhận ủy thác: không phản ánh số thuế bảo vệ môi trường phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác là khoản phải thu, phải trả khác, ghi:
Nợ
TK 138
- Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)
Nợ
TK 338
- Phải trả, phải nộp khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)
Có
TK 111
Có
TK 112
-
Thuế BVMT đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất hàng hóa, ghi:
Nợ
TK 33381
- Thuế bảo vệ môi trường
Có
TK 632
- Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)
Có
TK 152
(nếu xuất hàng trả lại)
Có
TK 153
(nếu xuất hàng trả lại)
Có
TK 156
(nếu xuất hàng trả lại)
-
Thuế BVMT đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất TSCĐ, ghi:
Nợ
TK 33381
- Thuế bảo vệ môi trường
Có
TK 211
- TSCĐ hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)
Có
TK 811
- Chi phí khác (nếu bán TSCĐ)
-
Thuế BVMT đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hoàn khi tái xuất, ghi:
Nợ
TK 33381
- Thuế bảo vệ môi trường
Có
TK 138
- Phải thu khác
-
e) Kế toán thuế BVMT phải nộp khi bán hàng hóa (trừ sản phẩm xăng dầu), TSCĐ, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn: Khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về số thuế ở khâu bán được giảm, được hoàn, ghi:
Nợ
TK 33381
- Thuế bảo vệ môi trường
Có
TK 711
- Thu nhập khác
-
a) Khi xác định số thuế phải nộp, ghi:
Có
TK 33382
- Các loại thuế khác
-
b) Khi nộp các loại thuế khác, ghi:
Nợ
TK 33382
- Các loại thuế khác
Có
TK 111
Có
TK 112
-
Khi nhận hàng hóa, dịch vụ, phản ánh vào giá trị tài sản hoặc chi phí SXKD liên quan theo giá trị hợp đồng, ghi:
Nợ
TK 627
(giá trị hợp đồng không bao gồm thuế GTGT nhà thầu nước ngoài nếu thuộc trường hợp được khấu trừ thuế GTGT nhà thầu)
Nợ
TK 642
(giá trị hợp đồng không bao gồm thuế GTGT nhà thầu nước ngoài nếu thuộc trường hợp được khấu trừ thuế GTGT nhà thầu)
Nợ
TK 1388
- Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài nếu thuộc trường hợp được khấu trừ thuế GTGT nhà thầu)
Có
TK 331
- Phải trả cho người bán (giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế TNDN và thuế GTGT phải nộp của nhà thầu)
-
Khi ứng tiền trước hoặc trả tiền cho nhà thầu, ghi:
Nợ
TK 331
- Phải trả cho người bán
Có
TK 333
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) (số thuế GTGT và TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)
Có
TK 111
(giá trị hợp đồng sau khi trừ số thuế GTGT và TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)
Có
TK 112
(giá trị hợp đồng sau khi trừ số thuế GTGT và TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)
-
Khi doanh nghiệp nộp thuế nhà thầu, ghi:
Nợ
TK 333
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Có
TK 111
Có
TK 112
-
Khi doanh nghiệp nộp thuế nhà thầu, ghi:
Nợ
TK 133
- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu thuế GTGT nhà thầu nước ngoài đã nộp vào NSNN được khấu trừ)
Có
TK 1388
- Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài)
-
Khi nhận hàng hóa, dịch vụ, phản ánh vào giá trị tài sản hoặc chi phí SXKD liên quan theo giá trị hợp đồng, ghi:
Nợ
TK 627
(giá trị hợp đồng không bao gồm thuế GTGT nhà thầu nước ngoài nếu thuộc trường hợp được khấu trừ thuế GTGT nhà thầu và bao gồm thuế TNDN nhà thầu)
Nợ
TK 642
(giá trị hợp đồng không bao gồm thuế GTGT nhà thầu nước ngoài nếu thuộc trường hợp được khấu trừ thuế GTGT nhà thầu và bao gồm thuế TNDN nhà thầu)
Có
TK 331
- Phải trả cho người bán (giá trị hợp đồng không bao gồm thuế nhà thầu)
Có
TK 338
- Phải trả, phải nộp khác (3388) (số thuế TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)
-
Phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu theo quy định của pháp luật thuế, ghi:
Nợ
TK 133
- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
Nợ
TK 627
(nếu không được khấu trừ)
Nợ
TK 642
(nếu không được khấu trừ)
Có
TK 33312
- Thuế GTGT hàng nhập khẩu
-
Khi ứng tiền trước hoặc trả tiền cho nhà thầu, ghi:
Nợ
TK 331
- Phải trả cho người bán
Có
TK 111
(giá trị hợp đồng không bao gồm thuế nhà thầu)
Có
TK 112
(giá trị hợp đồng không bao gồm thuế nhà thầu)
-
Khi ứng tiền trước hoặc trả tiền cho nhà thầu, ghi:
Nợ
TK 3388
- Phải trả, phải nộp khác (Thuế TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)
Nợ
TK 1388
- Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài)
Có
TK 333
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) (số thuế GTGT và TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)
-
Khi doanh nghiệp nộp thuế nhà thầu, ghi:
Nợ
TK 333
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Có
TK 111
Có
TK 112
-
Khi doanh nghiệp nộp thuế nhà thầu, ghi:
Nợ
TK 133
- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu thuế GTGT nhà thầu nước ngoài đã nộp vào NSNN được khấu trừ)
Nợ
TK 627
(nếu không được khấu trừ)
Nợ
TK 642
(nếu không được khấu trừ)
Có
TK 1388
- Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài)
-
Khi nhận hàng hóa, dịch vụ, phản ánh vào giá trị tài sản hoặc chi phí SXKD liên quan theo giá trị hợp đồng, ghi:
Nợ
TK 627
(giá trị hợp đồng không bao gồm thuế GTGT của nhà thầu và bao gồm thuế TNDN nhà thầu)
Nợ
TK 642
(giá trị hợp đồng không bao gồm thuế GTGT của nhà thầu và bao gồm thuế TNDN nhà thầu)
Có
TK 331
- Phải trả cho người bán (bao gồm thuế GTGT của nhà thầu, không bao gồm thuế TNDN nộp thay nhà thầu)
Có
TK 3388
- Phải trả, phải nộp khác (số thuế TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)
-
Khi ứng tiền trước hoặc trả tiền cho nhà thầu, ghi:
Nợ
TK 331
- Phải trả cho người bán (giá trị hợp đồng bao gồm thuế GTGT của nhà thầu, không bao gồm thuế TNDN nộp thay nhà thầu)
Có
TK 111
(giá trị hợp đồng bao gồm thuế GTGT của nhà thầu, không bao gồm thuế TNDN nộp thay nhà thầu)
Có
TK 112
(giá trị hợp đồng bao gồm thuế GTGT của nhà thầu, không bao gồm thuế TNDN nộp thay nhà thầu)
-
Khi ứng tiền trước hoặc trả tiền cho nhà thầu, ghi:
Nợ
TK 3388
- Phải trả, phải nộp khác (Thuế TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)
Nợ
TK 1388
- Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài)
Có
TK 333
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) (số thuế GTGT và TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)
-
Khi nhà thầu phát sinh nghĩa vụ thuế, ghi:
Nợ
TK 333
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Có
TK 111
Có
TK 112
-
Khi nhà thầu phát sinh nghĩa vụ thuế, ghi:
Nợ
TK 133
- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu thuế GTGT nhà thầu nước ngoài đã nộp vào NSNN được khấu trừ)
Nợ
TK 627
(nếu không được khấu trừ)
Nợ
TK 642
(nếu không được khấu trừ)
Có
TK 1388
- Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài)
-
a) Khi xác định số lệ phí trước bạ tính trên giá trị tài sản mua về (khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng), ghi:
Nợ
TK 211
- TSCĐ hữu hình
Có
TK 333
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
-
b) Xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp ở khâu sản xuất, chế biến sản phẩm, dịch vụ theo quy định của pháp luật, ghi:
Nợ
TK 627
- Chi phí sản xuất chung (6275)
Có
TK 333
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
-
c) Khi nộp phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác, ghi:
Nợ
TK 333
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Có
TK 111
Có
TK 112
-
Khi nhận được quyết định về khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, doanh nghiệp phản ánh doanh thu trợ cấp, trợ giá được Nhà nước cấp, ghi:
Nợ
TK 333
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Có
TK 511
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-
Khi nhận được tiền trợ cấp, trợ giá của Nhà nước, ghi:
Nợ
TK 111
Nợ
TK 112
Có
TK 333
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)