Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

352
Số hiệu tài khoản
Số dư bên
3
Tài khoản cấp 2
0
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này có số dư bên Có và được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 352

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản dự phòng phải trả hiện có, tình hình trích lập và sử dụng dự phòng phải trả của doanh nghiệp.

b) Dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;

- Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ;

- Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.

c) Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán.

d) Khoản dự phòng phải trả được lập tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ kế toán đó. Trường hợp số dự phòng phải trả lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch phải được hoàn nhập.

Đối với dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp thì dự phòng được lập cho từng công trình xây lắp và được lập vào cuối kỳ kế toán.

đ) Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.

e) Không được ghi nhận khoản dự phòng cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai, trừ khi chúng liên quan đến một hợp đồng có rủi ro lớn và thỏa mãn điều kiện ghi nhận khoản dự phòng. Nếu doanh nghiệp có hợp đồng có rủi ro lớn, thì nghĩa vụ nợ hiện tại theo hợp đồng phải được ghi nhận và đánh giá như một khoản dự phòng và khoản dự phòng được lập riêng biệt cho từng hợp đồng có rủi ro lớn.

g) Các khoản dự phòng phải trả thường bao gồm:

- Dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm, hàng hóa;

- Dự phòng bảo hành công trình xây dựng;

- Dự phòng phải trả khác, bao gồm cả khoản dự phòng trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật, khoản dự phòng cho việc sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ định kỳ (theo yêu cầu kỹ thuật), khoản dự phòng phải trả đối với hợp đồng có rủi ro lớn mà trong đó những chi phí bắt buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá những lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó;

h) Khoản dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa được ghi nhận vào chi phí bán hàng, khoản dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây lắp được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, khoản dự phòng phải trả khác được ghi nhận vào chi phí liên quan tùy theo nội dung chi phí.

i) Số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp đã lập lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi vào TK 711 “Thu nhập khác”. Số hoàn nhập dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa được ghi giảm chi phí bán hàng. Số hoàn nhập dự phòng phải trả khác được ghi giảm chi phí liên quan tùy theo nội dung chi phí.

k) Khi doanh nghiệp nhận được khoản bồi hoàn của một bên thứ 3 để thanh toán một phần hay toàn bộ chi phí cho khoản dự phòng thì khoản được bồi hoàn từ bên thứ 3 ghi nhận vào thu nhập khác.

Trích Điều 47 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 352 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh phản ánh số dự phòng phải trả hiện có cuối kỳ.

Bên Nợ Bên Có
Ghi giảm dự phòng phải trả khi phát sinh khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng đã được lập ban đầu;
Ghi giảm (hoàn nhập) dự phòng phải trả khi doanh nghiệp chắc chắn không còn phải chịu sự giảm sút về kinh tế do không phải chi trả cho nghĩa vụ nợ;
Ghi giảm dự phòng phải trả về số chênh lệch giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng hết.
Phản ánh số dự phòng phải trả trích lập tính vào chi phí.

Số dư bên Có: Phản ánh số dự phòng phải trả hiện có cuối kỳ.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 352

Số hiệuTên tài khoản
3521 Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa — Tài khoản này dùng để phản ánh số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cho số lượng sản phẩm, hàng hóa đã xác định là tiêu thụ trong kỳ;
3522 Dự phòng bảo hành công trình xây dựng — Tài khoản này dùng để phản ánh số dự phòng bảo hành công trình xây dựng đối với các công trình, hạng mục công trình hoàn thành, bàn giao trong kỳ;
3524 Dự phòng phải trả khác — Tài khoản này phản ánh các khoản dự phòng phải trả khác theo quy định của pháp luật ngoài các khoản dự phòng đã được phản ánh nêu trên, như: dự phòng trợ cấp thôi việc theo quy định của Luật lao động, chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, TSCĐ định kỳ...

Hạch toán tài khoản 352 khi áp dụng Thông tư 133

Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 352. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 6 bút toán tiêu biểu trong tổng số 19 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 352.

  1. Nợ TK 641
    TK 352
  2. Nợ TK 632
    Nợ TK 642
    Nợ TK 811
    TK 352
  3. Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 352
  4. Nợ TK 352
    TK 111
    TK 112
    TK 241
    TK 331
  5. Nợ TK 641
    TK 352
  6. Nợ TK 621
    Nợ TK 622
    Nợ TK 627
    Nợ TK 133
    TK 111
    TK 112
    TK 152
    TK 214
    TK 331
    TK 334
    TK 338
Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 352 / Có 641Chi phí bán hàng3
Nợ 352 / Có 154Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang2
Nợ 352 / Có 112Tiền gửi không kỳ hạn2
Nợ 352 / Có 331Phải trả cho người bán2
Nợ 352 / Có 336Phải trả nội bộ1
Nợ 352 / Có 111Tiền mặt1
Nợ 352 / Có 241Xây dựng cơ bản dở dang1
Nợ 352 / Có 627Chi phí sản xuất chung1
Nợ 352 / Có 632Giá vốn hàng bán1
Nợ 352 / Có 642Chi phí quản lý doanh nghiệp1
Nợ 352 / Có 811Chi phí khác1
Nợ 641 / Có 352Chi phí bán hàng5

Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.

Xem đủ 19 bút toán tài khoản 352 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC →

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 352

Bút toán của tài khoản 352 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Vì sao không có bút toán

Điều 47 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 352, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.

Đối chiếu tài khoản 352 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 352 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Dự phòng phải trả 4 19
Thông tư 133/2016/TT-BTC Dự phòng phải trả 3 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Dự phòng phải trả 4 22

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 352

Tài khoản 352 là tài khoản gì?

Tài khoản 352 là tài khoản “Dự phòng phải trả”, thuộc loại tài khoản nợ phải trả theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tài khoản 352 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 352 có số dư bên Có, phản ánh phản ánh số dự phòng phải trả hiện có cuối kỳ.

Tài khoản 352 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 352 có 3 tài khoản cấp 2: 3521 – Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa; 3522 – Dự phòng bảo hành công trình xây dựng; 3524 – Dự phòng phải trả khác.

Hạch toán tài khoản 352 theo Thông tư 133 thế nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu của tài khoản 352, không có bút toán. Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 19 bút toán cho cùng số hiệu, trong đó khi ghi Nợ tài khoản 352 thường ghi Có các tài khoản 641, 154, 112. Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi Nợ phải trả
356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ Nợ phải trả
341 Vay và nợ thuê tài chính Nợ phải trả
338 Phải trả, phải nộp khác Nợ phải trả
336 Phải trả nội bộ Nợ phải trả
335 Chi phí phải trả Nợ phải trả
334 Phải trả người lao động Nợ phải trả
333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước Nợ phải trả

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ