Tính phí, lệ phí hàng hải cho tàu vào, rời cảng biển

Nội dung cập nhật theo Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BTC, áp dụng từ .

Tính ba khoản mà Cảng vụ hàng hải thu khi tàu vào, rời khu vực hàng hải: phí trọng tải tàu thuyền, phí bảo đảm hàng hảilệ phí ra, vào cảng biển, theo Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BTC (hợp nhất Thông tư 261/2016/TT-BTC, 90/2019/TT-BTC và 74/2021/TT-BTC). Công cụ tự quy đổi GT tính phí và áp đúng hệ số giảm trừ riêng của từng loại phí.

Giải thích các lựa chọn
Tổng dung tích GT
Dung tích toàn phần lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận của cơ quan đăng kiểm.
Loại tàu
Quyết định hệ số quy đổi GT tính phí: hàng lỏng 85%, chở khách 50%, còn lại 100%.
Khu vực cảng biển
Chỉ ảnh hưởng tới phí bảo đảm hàng hải: Khu vực I và III thu 0,100 USD/GT, Khu vực II thu 0,058 USD/GT.
Trường hợp áp dụng
Các hệ số giảm trừ tại Điều 7 và Điều 8. Hai loại phí có hệ số khác nhau cho cùng một tình huống.

Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải

Phí trọng tải tàu, thuyền

Phạm vi hoạt độngMức thu mỗi lượtCăn cứ
Hàng hải quốc tế0,034 USD/GT (tàu Lash mẹ 0,017 USD/GT)Điều 7
Hàng hải nội địa250 đồng/GTĐiều 12

Phí bảo đảm hàng hải (hoạt động quốc tế)

Loại tàuKhu vực cảng biển I và IIIKhu vực cảng biển II
Tàu thuyền (trừ tàu Lash), mỗi lượt0,100 USD/GT0,058 USD/GT
Tàu Lash mẹ và sà lan Lash, mỗi lượt0,040 USD/GT0,025 USD/GT

Lệ phí ra, vào cảng biển (hoạt động quốc tế)

Loại phương tiệnMức thu (USD/lượt)
Tàu thuyền có tổng dung tích nhỏ hơn 100 GT5
Tàu thuyền có tổng dung tích từ 100 GT đến dưới 500 GT10
Tàu thuyền có tổng dung tích từ 500 GT đến 1.000 GT25
Tàu thuyền có tổng dung tích trên 1.000 GT50

Người nộp lệ phí được nộp một lần cho cả chuyến, gồm 01 lượt vào và 01 lượt rời.

Hệ số quy đổi GT tính phí

Loại tàuTỷ lệ GT tính phí
Tàu hàng khô, tàu container, tàu thông thường100%
Tàu chở hàng lỏng (Liquid Cargo Tankers)85%
Tàu chở khách50%

Hệ số giảm trừ theo trường hợp

Trường hợpPhí trọng tảiPhí bảo đảm hàng hải
Chuyến thông thường100%100%
Vào, rời chỉ để lấy nhiên liệu, thực phẩm, nước ngọt, thay thuyền viên, sửa chữa, phá dỡ, chạy thử — không xếp dỡ hàng, không đón trả khách70%70%
Tàu (trừ tàu khách) vào, rời cùng một khu vực hàng hải nhiều hơn 3 chuyến/tháng — từ chuyến thứ 460%80%
Tàu chở khách có tổng dung tích từ 50.000 GT trở lên40%30%

Căn cứ pháp lý

Toàn văn các văn bản trên được lưu ngay trên Dữ Liệu Pháp Luật, bấm vào tên văn bản để đối chiếu. Thông tư 39/2023/TT-BGTVT về biểu khung giá dịch vụ tại cảng biển đã bị Thông tư 12/2024/TT-BGTVT bãi bỏ từ 01/7/2024 nên không còn được dùng làm căn cứ ở đây.

Câu hỏi thường gặp

GT tính phí có phải là GT ghi trên giấy chứng nhận không?
Không phải lúc nào cũng vậy. Điều 6 khoản 1 Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BTC quy định: tàu chở hàng lỏng chỉ tính bằng 85% dung tích toàn phần lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận, tàu chở khách chỉ tính bằng 50%. Đây là chỗ tính sai phổ biến nhất — lấy nguyên GT trên giấy đăng kiểm sẽ ra số cao hơn thực tế.
Phí trọng tải và phí bảo đảm hàng hải khác nhau thế nào?
Phí trọng tải thu theo GT với mức thống nhất cả nước (0,034 USD/GT mỗi lượt với hoạt động quốc tế). Phí bảo đảm hàng hải bù đắp chi phí duy trì luồng lạch, phao tiêu, đèn biển nên thu khác nhau theo khu vực: Khu vực I và III là 0,100 USD/GT mỗi lượt, Khu vực II chỉ 0,058 USD/GT — chênh gần gấp đôi.
Vì sao cùng một tình huống mà hai loại phí lại giảm khác nhau?
Vì Điều 7 và Điều 8 quy định hệ số riêng. Ví dụ tàu (trừ tàu khách) vào rời cùng một khu vực hàng hải nhiều hơn 3 chuyến trong tháng thì từ chuyến thứ 4: phí trọng tải chỉ còn 60% nhưng phí bảo đảm hàng hải còn 80%. Gộp chung một hệ số cho cả hai khoản là sai.
Lệ phí ra vào cảng biển tính theo GT nào?
Theo GT nguyên trên giấy chứng nhận, không dùng GT đã quy đổi 85% hay 50%. Lệ phí có 4 bậc: dưới 100 GT thu 5 USD, từ 100 đến dưới 500 GT thu 10 USD, từ 500 đến 1.000 GT thu 25 USD, trên 1.000 GT thu 50 USD. Nộp một lần cho cả chuyến gồm một lượt vào và một lượt rời.
Hoạt động hàng hải nội địa tính khác thế nào?
Hoạt động nội địa chỉ nộp phí trọng tải với mức 250 đồng/GT mỗi lượt (Điều 12), thu bằng đồng Việt Nam, và không áp biểu phí bảo đảm hàng hải cũng như lệ phí ra vào cảng bằng USD của Chương II. Vì vậy tổng chi phí thấp hơn rất nhiều so với chuyến quốc tế cùng cỡ tàu.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ