Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công thuộc loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 11 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 623
a) Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp công trình trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây, lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.
b) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo phương thức bằng máy thì không sử dụng Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công mà hạch toán toàn bộ chi phí xây, lắp trực tiếp vào các Tài khoản 621, 622, 627.
c) Không hạch toán vào Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công khoản trích về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp tính trên lương phải trả công nhân sử dụng xe, máy thi công. Phần chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường không tính vào giá thành công trình xây lắp mà được kết chuyển ngay vào Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán.
Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 623 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công phát sinh (chi phí vật liệu cho máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thi công...). Chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công.
|
Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vào bên Nợ Tài khoản 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường vào Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán.
|
Số dư cuối kỳ: tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ chữ T tài khoản 623
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 11 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 623, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 623 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 623 ghi Có.
Tài khoản cấp 2 của tài khoản 623
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 6231 | Chi phí nhân công |
| 6232 | Chi phí vật liệu |
| 6233 | Chi phí dụng cụ sản xuất |
| 6234 | Chi phí khấu hao máy thi công |
| 6237 | Chi phí dịch vụ mua ngoài |
| 6238 | Chi phí bằng tiền khác |
Phương pháp hạch toán tài khoản 623
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 11 bút toán cho tài khoản 623 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
Hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội xe, máy thi công, ghi:Nợ TK 621Nợ TK 622Nợ TK 627Có TK 111Có TK 112Có TK 152Có TK 331Có TK 334Có TK 214
-
Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên Nợ Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, ghi:Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dangCó TK 621Có TK 622Có TK 627
-
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận, ghi:Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi côngCó TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
-
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ, ghi:Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi côngNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết cung cấp dịch vụ trong nội bộ)Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311) (thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán nội bộ về ca xe, máy bán dịch vụ) (nếu có)
-
Căn cứ vào số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân điều khiển xe, máy, phục vụ xe, máy, ghi:Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6231)Có TK 334 - Phải trả người lao động
-
Giá trị vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động của xe, máy thi công trong kỳ, ghi:Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6232, 6233)Có TK 152Có TK 153Có TK 242
-
Trường hợp mua vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng ngay (không qua nhập kho) cho hoạt động của xe, máy thi công trong kỳ, ghi:Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6232, 6233)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 331
-
Trích khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở Đội xe, máy thi công, ghi:Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6234)Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
-
Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (sửa chữa xe, máy thi công, điện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ,...), ghi:Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6237)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 331
-
Chi phí bằng tiền khác phát sinh, ghi:Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6238)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112
-
Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sử dụng xe, máy (chi phí thực tế ca xe, máy) tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (khoản mục chi phí sử dụng máy thi công)Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí vượt trên mức bình thường)Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Tài khoản đối ứng với tài khoản 623
Trong 11 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 623, khi ghi Nợ tài khoản 623 thì ghi Có 11 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 623 thì ghi Nợ 2 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 623 / Có 111 | Tiền mặt | 3 |
| Nợ 623 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 3 |
| Nợ 623 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 2 |
| Nợ 623 / Có 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 1 |
| Nợ 623 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 |
| Nợ 623 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 1 |
| Nợ 623 / Có 334 | Phải trả người lao động | 1 |
| Nợ 623 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 623 / Có 153 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 623 / Có 242 | Chi phí chờ phân bổ | 1 |
| Nợ 623 / Có 214 | Hao mòn tài sản cố định | 1 |
| Nợ 154 / Có 623 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 1 |
| Nợ 632 / Có 623 | Giá vốn hàng bán | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 623
Bút toán của tài khoản 623 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
So với Thông tư 200/2014
Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 623. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Đối chiếu tài khoản 623 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 623 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Chi phí sử dụng máy thi công | — | 6 | 11 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Không có tài khoản 623 | — | — | — |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Chi phí sử dụng máy thi công | — | 6 | 11 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 623
Tài khoản 623 là tài khoản gì?
Tài khoản 623 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 623 không?
Hạch toán hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội xe, máy thi công thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | Tài sản |
| 331 | Phải trả cho người bán | Nợ phải trả |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | Nợ phải trả |
| 334 | Phải trả người lao động | Nợ phải trả |
| 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Doanh thu |
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 27/10/2025, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.