Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
153
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
4
Tài khoản cấp 2
16
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 16 bút toán hướng dẫn tại Điều 26.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 153

a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp. Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ. Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu. Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì được ghi nhận là công cụ, dụng cụ:

- Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp;

- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì;

- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành, sứ;

- Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;

- Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc,...

b) Kế toán nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ trên tài khoản 153 được thực hiện theo giá gốc. Nguyên tắc xác định giá gốc nhập kho công cụ, dụng cụ được thực hiện như quy định đối với nguyên liệu, vật liệu (xem giải thích ở TK 152).

c) Việc tính giá trị công cụ, dụng cụ tồn kho cũng được thực hiện theo một trong ba phương pháp sau:

- Nhập trước - Xuất trước;

- Thực tế đích danh;

- Bình quân gia quyền.

d) Kế toán chi tiết công cụ, dụng cụ phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ công cụ, dụng cụ. Công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê phải được theo dõi về hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết theo nơi sử dụng, theo đối tượng thuê và người chịu trách nhiệm vật chất. Đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, quý hiếm phải có thể thức bảo quản đặc biệt.

đ) Đối với các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh phải ghi nhận toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

e) Trường hợp công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùng hoặc cho thuê liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán thì được ghi nhận vào tài khoản 242 “Chi phí trả trước” và phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

g) Công cụ, dụng cụ liên quan đến các giao dịch bằng ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 69 – hướng dẫn phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Trích Điều 26 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 153 gồm 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 5 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho.

Bên Nợ Bên Có
Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn;
Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho;
Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê;
Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn;
Chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hưởng;
Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;
Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê;
Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho.

Sơ đồ chữ T tài khoản 153

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 16 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 153, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 153
Bên Có
TK 111Mua công cụ, dụng cụ nhập kho, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì giá trị của công cụ
TK 112Mua công cụ, dụng cụ nhập kho, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì giá trị của công cụ
TK 141Mua công cụ, dụng cụ nhập kho, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì giá trị của công cụ
TK 331Mua công cụ, dụng cụ nhập kho, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì giá trị của công cụ
TK 242Nhận lại công cụ, dụng cụ cho thuê
TK 331Khi nhập khẩu công cụ, dụng cụ
TK 3331Khi nhập khẩu công cụ, dụng cụ
TK 3332Khi nhập khẩu công cụ, dụng cụ
TK 3333Khi nhập khẩu công cụ, dụng cụ
TK 33381Khi nhập khẩu công cụ, dụng cụ
TK 611Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định trị giá công cụ
TK 111Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua công cụ
TK 112Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua công cụ
TK 331Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua công cụ
TK 331Trả lại công cụ, dụng cụ đã mua cho người bán
TK 623Nếu giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển
TK 627Nếu giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển
TK 641Nếu giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển
TK 642Nếu giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển
TK 242+ Khi xuất công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê
TK 632Khi thanh lý, nhượng bán công cụ, dụng cụ kế toán phản ánh giá vốn
TK 611Đầu kỳ kế toán, kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 153 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 153 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 153

Số hiệuTên tài khoản
1531 Công cụ, dụng cụ — Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động các loại công cụ, dụng cụ.
1532 Bao bì luân chuyển — Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động các loại bao bì luân chuyển sử dụng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Bao bì luân chuyển là các loại bao bì sử dụng nhiều lần, cho nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh. Trị giá của bao bì luân chuyển khi xuất dùng được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán.
1533 Đồ dùng cho thuê — Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại công cụ, dụng cụ doanh nghiệp chuyên dùng để cho thuê. Chỉ hạch toán vào tài khoản này những công cụ, dụng cụ doanh nghiệp mua vào với mục đích cho thuê, trường hợp không phân biệt được thì hạch toán vào tài khoản 1531. Trường hợp cho thuê công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì ngoài việc hạch toán trên tài khoản cấp 1 còn phải hạch toán chuyển công cụ, dụng cụ trên tài khoản cấp 2.
1534 Thiết bị, phụ tùng thay thế — Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động các loại thiết bị, phụ tùng thay thế không đủ tiêu chuẩn của TSCĐ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Trị giá của thiết bị, phụ tùng thay thế khi xuất dùng được ngay một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh nếu được sử dụng như công cụ, dụng cụ.

Phương pháp hạch toán tài khoản 153

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 16 bút toán cho tài khoản 153 tại Điều 26. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (giá chưa có thuế GTGT )
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (số thuế GTGT đầu vào) (1331)
    TK 111 (tổng giá thanh toán)
    TK 112 (tổng giá thanh toán)
    TK 141 (tổng giá thanh toán)
    TK 331 (tổng giá thanh toán)
  2. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 331
    TK 153 - Công cụ, dụng cụ (nếu công cụ, dụng cụ còn tồn kho)
    TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (nếu công cụ, dụng cụ đã xuất
  3. TK 242 - Chi phí trả trước (nếu được phân bổ dần)
    TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu sản phẩm do công cụ, dụng cụ đó cấu thành đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ)
    TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
  4. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 153 - Công cụ, dụng cụ (giá trị công cụ, dụng cụ trả lại)
    TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) (thuế GTGT đầu vào của công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán)
  5. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  6. Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1531, 1532)
  7. Nợ TK 242 - Chi phí trả trước
    TK 153 - Công cụ, dụng cụ
  8. Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 242 - Chi phí trả trước
  9. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
  10. Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1533)
    TK 242 - Chi phí trả trước (giá trị còn lại chưa tính vào chi phí)
  11. Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
    TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)
    TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
    TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
    TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
  12. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
  13. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 153 - Công cụ, dụng cụ
  14. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118)
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  15. Nợ TK 611 - Mua hàng
    TK 153 - Công cụ, dụng cụ
  16. Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
    TK 611 - Mua hàng

Tài khoản đối ứng với tài khoản 153

Trong 16 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 153, khi ghi Nợ tài khoản 153 thì ghi Có 7 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 331 – Phải trả cho người bán và khi ghi Có tài khoản 153 thì ghi Nợ 10 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 331 – Phải trả cho người bán.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 153 / Có 331 Phải trả cho người bán 2
Nợ 153 / Có 111 Tiền mặt 1
Nợ 153 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 1
Nợ 153 / Có 141 Tạm ứng 1
Nợ 153 / Có 242 Chi phí trả trước 1
Nợ 153 / Có 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 1
Nợ 153 / Có 611 Mua hàng 1
Nợ 331 / Có 153 Phải trả cho người bán 2
Nợ 111 / Có 153 Tiền mặt 1
Nợ 112 / Có 153 Tiền gửi ngân hàng 1
Nợ 623 / Có 153 Chi phí sử dụng máy thi công 1
Nợ 627 / Có 153 Chi phí sản xuất chung 1
Nợ 641 / Có 153 Chi phí bán hàng 1
Nợ 642 / Có 153 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1
Nợ 242 / Có 153 Chi phí trả trước 1
Nợ 632 / Có 153 Giá vốn hàng bán 1
Nợ 611 / Có 153 Mua hàng 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 153

Bút toán của tài khoản 153 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 4 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 13 bút toán cho tài khoản 153, ít hơn Thông tư 200/2014 (16 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 153 với tên “Công cụ, dụng cụ”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 153 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 153 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Công cụ, dụng cụ Nợ 0 13
Thông tư 133/2016/TT-BTC Công cụ, dụng cụ Nợ 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Công cụ, dụng cụ Nợ 4 16

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 153

Tài khoản 153 là tài khoản gì?

Tài khoản 153 là tài khoản “Công cụ, dụng cụ”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 153 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 153 có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho.

Tài khoản 153 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 153 có 4 tài khoản cấp 2: 1531 – Công cụ, dụng cụ; 1532 – Bao bì luân chuyển; 1533 – Đồ dùng cho thuê; 1534 – Thiết bị, phụ tùng thay thế.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 153 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ tại Điều 25, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi nhập khẩu công cụ, dụng cụ thế nào?

Ghi: Nợ TK 153 / Có TK 331 / Có TK 3331 / Có TK 3332 / Có TK 3333 / Có TK 33381. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
111 Tiền mặt Tài sản
112 Tiền gửi ngân hàng Tài sản
141 Tạm ứng Tài sản
242 Chi phí trả trước Tài sản
331 Phải trả cho người bán Nợ phải trả
333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước Nợ phải trả
611 Mua hàng Chi phí sản xuất, kinh doanh
623 Chi phí sử dụng máy thi công Chi phí sản xuất, kinh doanh

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ