Tài khoản 811 – Chi phí khác theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
811
Số hiệu tài khoản
Không có số dư
0
Tài khoản cấp 2
8
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 811 – Chi phí khác thuộc loại tài khoản chi phí khác trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 8 bút toán hướng dẫn tại Điều 94.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 811

a) Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp. Chi phí khác của doanh nghiệp có thể gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu hoạt động thanh lý). Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi giảm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;

- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏ hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;

- Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ;

- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);

- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính;

- Các khoản chi phí khác.

b) Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

Trích Điều 94 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 811 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

Bên Nợ Bên Có
Các khoản chi phí khác phát sinh.
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Số dư cuối kỳ: tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.

Sơ đồ chữ T tài khoản 811

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 8 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 811, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 811
Bên Có
TK 211Ghi giảm TSCĐ dùng vào SXKD đã nhượng bán, thanh lý
TK 213Ghi giảm TSCĐ dùng vào SXKD đã nhượng bán, thanh lý
TK 111Ghi nhận các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ
TK 112Ghi nhận các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ
TK 141Ghi nhận các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ
TK 211Khi phá dỡ TSCĐ
TK 213Khi phá dỡ TSCĐ
TK 111Hạch toán các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
TK 112Hạch toán các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
TK 333Hạch toán các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
TK 338Hạch toán các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
TK 111Ghi nhận khoản thu từ bán hồ sơ thầu liên quan đến hoạt động thanh lý
TK 112Ghi nhận khoản thu từ bán hồ sơ thầu liên quan đến hoạt động thanh lý
TK 138Ghi nhận khoản thu từ bán hồ sơ thầu liên quan đến hoạt động thanh lý
TK 911Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định …

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 811 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 811 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 811

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 8 bút toán cho tài khoản 811 tại Điều 94. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    TK 711 - Thu nhập khác
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
  2. Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
    TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá)
  3. Nợ TK 811 - Chi phí khác
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 141
  4. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 138
    TK 811 - Chi phí khác
  5. Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
    TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá)
  6. Nợ TK 811 - Chi phí khác
  7. Nợ TK 811 - Chi phí khác
    TK 111
    TK 112
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
  8. Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
    TK 811 - Chi phí khác

Tài khoản đối ứng với tài khoản 811

Trong 8 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 811, khi ghi Nợ tài khoản 811 thì ghi Có 7 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình và khi ghi Có tài khoản 811 thì ghi Nợ 4 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 811 / Có 211 Tài sản cố định hữu hình 2
Nợ 811 / Có 213 Tài sản cố định vô hình 2
Nợ 811 / Có 111 Tiền mặt 2
Nợ 811 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 2
Nợ 811 / Có 141 Tạm ứng 1
Nợ 811 / Có 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 1
Nợ 811 / Có 338 Phải trả, phải nộp khác 1
Nợ 111 / Có 811 Tiền mặt 1
Nợ 112 / Có 811 Tiền gửi ngân hàng 1
Nợ 138 / Có 811 Phải thu khác 1
Nợ 911 / Có 811 Xác định kết quả kinh doanh 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 811

Bút toán của tài khoản 811 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 811 - Chi phí khác giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 7 bút toán cho tài khoản 811, ít hơn Thông tư 200/2014 (8 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 811 với tên “Chi phí khác”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 811 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 811 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Chi phí khác 0 7
Thông tư 133/2016/TT-BTC Chi phí khác 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Chi phí khác 0 8

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 811

Tài khoản 811 là tài khoản gì?

Tài khoản 811 là tài khoản “Chi phí khác”, thuộc loại tài khoản chi phí khác theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 811 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 811 không mở tài khoản cấp 2.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 811 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 811 – Chi phí khác tại Điều 66, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi phá dỡ TSCĐ thế nào?

Ghi: Nợ TK 214 / Nợ TK 811 / Có TK 211 / Có TK 213. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ