Tài khoản 711 – Thu nhập khác theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Tài khoản 711 – Thu nhập khác thuộc loại tài khoản thu nhập khác trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 29 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 711
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác,...;
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;
- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn;
- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thu tiền bảo hiểm được bồi thường và các khoản có tính chất tương tự);
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ hoặc đã xác định được là không phải trả nợ;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật, cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp khác,... của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp (trừ khoản hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng được ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cấp có thẩm quyền).
- Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại;
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.
b) Khi có khả năng chắc chắn thu được các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng, doanh nghiệp phải xét bản chất của khoản tiền phạt để hạch toán phù hợp với nguyên tắc sau:
- Đối với bên bán: Tất cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được từ bên mua nằm ngoài giá trị hợp đồng được ghi nhận là thu nhập khác.
- Đối với bên mua: Các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được từ bên bán nằm ngoài giá trị hợp đồng được ghi nhận là thu nhập khác, trừ trường hợp người bán vi phạm hợp đồng nhưng người mua vẫn nhận hàng và người bán chấp nhận giảm trừ số tiền phạt vào số tiền người mua phải thanh toán thì giá trị hàng mua phải được ghi nhận theo số thực tế phải thanh toán cho nhà cung cấp sau khi trừ (-) khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng được hưởng.
c) Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng tài sản phi tiền tệ hoặc cổ phần/cổ phiếu/phần vốn góp mà chưa có thông tin về giá trị thì việc xác định giá trị của các tài sản này có thể căn cứ vào giá thị trường của tài sản hoặc giá trị theo đánh giá của Hội đồng đánh giá tài sản của doanh nghiệp hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp. Doanh nghiệp phải thuyết minh trên Báo cáo tài chính về căn cứ xác định giá trị tài sản phi tiền tệ đó.
Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 711 gồm 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.
Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
|
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
|
Số dư cuối kỳ: tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ chữ T tài khoản 711
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 29 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 711, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 711 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 711 ghi Có.
Phương pháp hạch toán tài khoản 711
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 29 bút toán cho tài khoản 711 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
Phản ánh số thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ:Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)Nợ TK 131 (tổng giá thanh toán)Nợ TK 152 (tổng giá thanh toán)Nợ TK 153 (tổng giá thanh toán)Có TK 711 - Thu nhập khácCó TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
-
Các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:Nợ TK 811 - Chi phí khácNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111 (tổng giá thanh toán)Có TK 112 (tổng giá thanh toán)Có TK 141 (tổng giá thanh toán)Có TK 331 (tổng giá thanh toán)
-
Đồng thời ghi giảm nguyên giá TSCĐ thanh lý, nhượng bán, ghi:Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)Có TK 211Có TK 213
-
Khi đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác dưới hình thức góp vốn bằng vật tư, hàng hóa, trường hợp giá đánh giá lại của vật tư, hàng hóa lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hóa, ghi:Nợ TK 221 (giá đánh giá lại)Nợ TK 222 (giá đánh giá lại)Nợ TK 228 (giá đánh giá lại)Có TK 152 (giá trị ghi sổ)Có TK 153 (giá trị ghi sổ)Có TK 155 (giá trị ghi sổ)Có TK 156 (giá trị ghi sổ)Có TK 711 - Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hóa)
-
Khi đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư dài hạn khác dưới hình thức góp vốn bằng TSCĐ, trường hợp giá đánh giá lại của TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:Nợ TK 221 (giá trị đánh giá lại)Nợ TK 222 (giá trị đánh giá lại)Nợ TK 228 (giá trị đánh giá lại)Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn luỹ kế)Có TK 211 (nguyên giá)Có TK 213 (nguyên giá)Có TK 711 - Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại của TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
-
Trường hợp giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ, khi hoàn tất thủ tục bán TSCĐ, căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ liên quan, ghi:Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)Nợ TK 131 (tổng giá thanh toán)Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)Có TK 3387 - Doanh thu chờ phân bổ (chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ)Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
-
Đồng thời, ghi giảm TSCĐ:Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (nếu có)Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ)
-
Trường hợp giá bán thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ, khi hoàn tất thủ tục bán tài sản, căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ liên quan, ghi:Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)Nợ TK 131 (tổng giá thanh toán)Có TK 711 - Thu nhập khác (giá bán TSCĐ)Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
-
Đồng thời, ghi giảm TSCĐ:Nợ TK 811 - Chi phí khác (tính bằng giá bán TSCĐ)Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ (giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (nếu có)Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ)
-
Phản ánh số thu nhập bán TSCĐ, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 131Có TK 711 - Thu nhập khác (giá bán TSCĐ)Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
-
Đồng thời, ghi giảm TSCĐ:Nợ TK 811 - Chi phí khác (tính bằng giá bán TSCĐ)Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ (giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (nếu có)Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ)
-
Nếu giá bán và thuê lại TSCĐ thấp hơn giá trị hợp lý nhưng mức giá thuê thấp hơn giá thuê thị trường thì khoản lỗ này không được ghi nhận ngay mà phải phân bổ dần phù hợp với khoản thanh toán tiền thuê trong thời gian thuê tài sản. Căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan đến việc bán TSCĐ, phản ánh thu nhập bán TSCĐ, ghi:Nợ TK 111 (giá bán)Nợ TK 112 (giá bán)Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ (giá bán nhỏ hơn giá trị hợp lý)Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ)Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
-
+ Đồng thời, ghi giảm TSCĐ như sau:Nợ TK 811 - Chi phí khácNợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (nếu có)Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ)
-
+ Định kỳ, phân bổ số lỗ về giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê hoạt động (chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá trị hợp lý) vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với khoản thanh toán tiền thuê trong suốt thời gian mà tài sản đó dự kiến sử dụng, ghi:Nợ TK 623Nợ TK 627Nợ TK 641Nợ TK 642Có TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
-
+ Căn cứ vào Hóa đơn GTGT bán TSCĐ, ghi:Nợ TK 111 (giá bán)Nợ TK 112 (giá bán)Nợ TK 131 (giá bán)Có TK 711 - Thu nhập khác (tính bằng giá trị hợp lý của TSCĐ)Có TK 3387 - Doanh thu chờ phân bổ (chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ)Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
-
Đồng thời, ghi giảm giá trị TSCĐ bán và thuê lại:Nợ TK 811 - Chi phí khácNợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (nếu có)Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ)
-
+ Định kỳ, phân bổ chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với khoản thanh toán tiền thuê trong suốt thời gian mà tài sản đó dự kiến sử dụng, ghi:Nợ TK 3387 - Doanh thu chờ phân bổCó TK 623Có TK 627Có TK 641Có TK 642
-
Nợ các TK liên quanCó TK 151 (nếu khoản tiền phạt được ghi giảm giá trị tài sản)Có TK 153 (nếu khoản tiền phạt được ghi giảm giá trị tài sản)Có TK 154 (nếu khoản tiền phạt được ghi giảm giá trị tài sản)Có TK 156 (nếu khoản tiền phạt được ghi giảm giá trị tài sản)Có TK 241 (nếu khoản tiền phạt được ghi giảm giá trị tài sản)Có TK 211 (nếu khoản tiền phạt được ghi giảm giá trị tài sản)Có TK 711 - Thu nhập khác (nếu khoản tiền phạt được ghi nhận vào thu nhập khác)
-
e) Phản ánh các khoản được bên thứ ba bồi thường (như tiền bảo hiểm được bồi thường,...), ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Có TK 711 - Thu nhập khác
-
Các khoản chi phí liên quan đến xử lý các thiệt hại đối với những trường hợp đã mua bảo hiểm, ghi:Nợ TK 811 - Chi phí khácNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 152
-
Nếu có khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được phải xử lý xóa sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xóa nợ, ghi:Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (nếu đã lập dự phòng)Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu chưa lập dự phòng)Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
-
Khi thu được khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Có TK 711 - Thu nhập khác
-
h) Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ hoặc đã xác định được là không phải trả được tính vào thu nhập khác, ghi:Nợ TK 331Nợ TK 338Nợ TK 341Có TK 711 - Thu nhập khác
-
Khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền về số thuế được hoàn, được giảm, ghi:Nợ TK 3331Nợ TK 3332Nợ TK 3333Nợ TK 33381Có TK 711 - Thu nhập khác
-
Khi NSNN trả lại bằng tiền, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Có TK 3331Có TK 3332Có TK 3333Có TK 33381
-
Trường hợp tài sản được hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng nhưng không kèm theo điều kiện để được quản lý, sử dụng, kiểm soát tài sản đó, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 152Nợ TK 153Nợ TK 156Nợ TK 211Có TK 711 - Thu nhập khác
-
l) Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động thương mại được nhận hàng hóa (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất, nhà phân phối để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối. Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, doanh nghiệp ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại, ghi:Nợ TK 156 - Hàng hóa (giá trị tương đương của sản phẩm cùng loại)Có TK 711 - Thu nhập khác
-
m) Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số thu nhập khác, ghi:Nợ TK 711 - Thu nhập khácCó TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
-
n) Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh, ghi:Nợ TK 711 - Thu nhập khácCó TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản đối ứng với tài khoản 711
Trong 29 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 711, khi ghi Nợ tài khoản 711 thì ghi Có 2 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước và khi ghi Có tài khoản 711 thì ghi Nợ 16 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 711 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 1 |
| Nợ 711 / Có 911 | Xác định kết quả kinh doanh | 1 |
| Nợ 111 / Có 711 | Tiền mặt | 9 |
| Nợ 112 / Có 711 | Tiền gửi không kỳ hạn | 9 |
| Nợ 131 / Có 711 | Phải thu của khách hàng | 5 |
| Nợ 152 / Có 711 | Nguyên liệu, vật liệu | 2 |
| Nợ 153 / Có 711 | Công cụ, dụng cụ | 2 |
| Nợ 221 / Có 711 | Đầu tư vào công ty con | 2 |
| Nợ 222 / Có 711 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 2 |
| Nợ 228 / Có 711 | Đầu tư khác | 2 |
| Nợ 156 / Có 711 | Hàng hóa | 2 |
| Nợ 214 / Có 711 | Hao mòn tài sản cố định | 1 |
| Nợ 242 / Có 711 | Chi phí chờ phân bổ | 1 |
| Nợ 331 / Có 711 | Phải trả cho người bán | 1 |
| Nợ 338 / Có 711 | Phải trả, phải nộp khác | 1 |
| Nợ 341 / Có 711 | Vay và nợ thuê tài chính | 1 |
| Nợ 333 / Có 711 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 1 |
| Nợ 211 / Có 711 | Tài sản cố định hữu hình | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 711
Bút toán của tài khoản 711 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
So với Thông tư 200/2014
Tài khoản 711 - Thu nhập khác giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Số bút toán hướng dẫn
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 29 bút toán cho tài khoản 711, ít hơn Thông tư 200/2014 (30 bút toán).
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 711 với tên “Thu nhập khác”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
Đối chiếu tài khoản 711 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 711 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Thu nhập khác | — | 0 | 29 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Thu nhập khác | — | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Thu nhập khác | — | 0 | 30 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 711
Tài khoản 711 là tài khoản gì?
Tài khoản 711 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 711 không?
Hạch toán khi đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | Tài sản |
| 131 | Phải thu của khách hàng | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 153 | Công cụ, dụng cụ | Tài sản |
| 221 | Đầu tư vào công ty con | Tài sản |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | Nợ phải trả |
| 911 | Xác định kết quả kinh doanh | Xác định kết quả kinh doanh |
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 27/10/2025, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.