Tài khoản 111 – Tiền mặt theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Tài khoản 111 – Tiền mặt thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 31 bút toán hướng dẫn tại Điều 12.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 111
a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ. Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ. Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”.
b) Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp.
c) Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.
d) Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.
đ) Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
e) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
- Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của TK 1122;
- Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.
Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có liên quan.
g) Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán. Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
h) Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc:
- Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền mặt bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
- Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định.
Trích Điều 12 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 111 gồm 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ;
Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam);
Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo.
|
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ;
Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam);
Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo.
|
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo.
Sơ đồ chữ T tài khoản 111
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 31 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 111, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 111 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 111 ghi Có.
Tài khoản cấp 2 của tài khoản 111
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 1111 | Tiền Việt Nam — Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt. |
| 1112 | Ngoại tệ — Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam. |
| 1113 | Vàng tiền tệ — Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp. |
Phương pháp hạch toán tài khoản 111
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 31 bút toán cho tài khoản 111 tại Điều 12. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế (gián thu) phải nộp này được tách riêng theo từng loại ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán)Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
-
b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCó TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
-
3.2. Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền mặt, ghi:Nợ TK 111 - Tiền mặtCó TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
-
3.3. Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt, ghi:Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT)Có TK 711 - Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT)Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
-
3.4. Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt; vay dài hạn, ngắn hạn bằng tiền mặt (tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế), ghi:Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411)
-
3.5. Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt; Nhận ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền mặt, ghi:Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)Có TK 128Có TK 131Có TK 136Có TK 138Có TK 141Có TK 244Có TK 344
-
3.6. Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư (được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền) vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, ghi:Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)Nợ TK 635 - Chi phí tài chínhCó TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá vốn)Có TK 221 (giá vốn)Có TK 222 (giá vốn)Có TK 228 (giá vốn)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
-
3.7. Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi:Nợ TK 111 - Tiền mặtCó TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
-
3.8. Khi nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân để trang trải cho các hoạt động chung, ghi:Nợ TK 111 - Tiền mặtCó TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
-
3.9. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ký quỹ, ký cược, ghi:Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàngNợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cượcCó TK 111 - Tiền mặt
-
3.10. Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết..., ghi:Nợ TK 121 , 128, 221, 222, 228Có TK 111 - Tiền mặt
-
Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế GTGT, ghi:Nợ TK 151Nợ TK 152Nợ TK 153Nợ TK 156Nợ TK 157Nợ TK 211Nợ TK 213Nợ TK 241Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)Có TK 111 - Tiền mặt
-
3.12. Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kiểm kê định kỳ), nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:Nợ TK 611 - Mua hàng (6111, 6112)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)Có TK 111 - Tiền mặt
-
3.13. Khi mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền mặt sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:Nợ TK 621Nợ TK 623Nợ TK 627Nợ TK 641Nợ TK 642Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)Có TK 111 - Tiền mặt
-
3.14. Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản vay, nợ phải trả, ghi:Nợ TK 331Nợ TK 333Nợ TK 334Nợ TK 335Nợ TK 336Nợ TK 338Nợ TK 341Có TK 111 - Tiền mặt
-
3.15. Xuất quỹ tiền mặt sử dụng cho hoạt động tài chính, hoạt động khác, ghi:Nợ TK 635Nợ TK 811Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111 - Tiền mặt
-
3.16. Các khoản thiếu quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)Có TK 111 - Tiền mặt
-
3.17. Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi:Nợ TK 111 - Tiền mặtCó TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
-
Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:Nợ TK 151 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 152 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 153 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 156 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 157 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 211 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 213 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 241 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 623 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 627 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 641 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 642 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 133 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
-
Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:Nợ TK 151 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 152 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 153 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 156 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 157 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 211 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 213 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 241 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 623 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 627 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 641 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 642 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 133 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
-
Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái , ghi:Nợ TK 331 (tỷ giá ghi sổ kế toán)Nợ TK 335 (tỷ giá ghi sổ kế toán)Nợ TK 336 (tỷ giá ghi sổ kế toán)Nợ TK 338 (tỷ giá ghi sổ kế toán)Nợ TK 341 (tỷ giá ghi sổ kế toán)Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
-
Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:Nợ TK 331 (tỷ giá ghi sổ kế toán)Nợ TK 336 (tỷ giá ghi sổ kế toán)Nợ TK 341 (tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
-
Trường hợp trả trước tiền bằng ngoại tệ cho người bán, bên Nợ tài khoản phải trả áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế thời điểm trả trước)Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
-
c) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ là tiền mặt, ghi:Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế)Có TK 511 (tỷ giá giao dịch thực tế)Có TK 515 (tỷ giá giao dịch thực tế)Có TK 711 (tỷ giá giao dịch thực tế)
-
Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đoái giao dich thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)Có TK 131 (tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 136 (tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 138 (tỷ giá ghi sổ kế toán)
-
Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)Có TK 131 (tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 136 (tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 138 (tỷ giá ghi sổ kế toán)
-
Trường hợp nhận trước tiền của người mua, bên Có tài khoản phải thu áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, ghi:Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước)Có TK 131 (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước)
-
Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam, kế toán ghi nhận lãi tỷ giá:Nợ TK 111 (1112)Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
-
Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam, kế toán ghi nhận lỗ tỷ giá:Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)Có TK 111 (1112)
-
Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi, kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, ghi:Nợ TK 1113 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
-
Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính, ghi:Nợ TK 635 - Chi phí tài chínhCó TK 1113 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)
Tài khoản đối ứng với tài khoản 111
Trong 31 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 111, khi ghi Nợ tài khoản 111 thì ghi Có 20 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính và khi ghi Có tài khoản 111 thì ghi Nợ 29 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 111 / Có 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | 5 |
| Nợ 111 / Có 131 | Phải thu của khách hàng | 4 |
| Nợ 111 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 3 |
| Nợ 111 / Có 136 | Phải thu nội bộ | 3 |
| Nợ 111 / Có 138 | Phải thu khác | 3 |
| Nợ 111 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 2 |
| Nợ 111 / Có 711 | Thu nhập khác | 2 |
| Nợ 111 / Có 338 | Phải trả, phải nộp khác | 2 |
| Nợ 111 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 1 |
| Nợ 111 / Có 341 | Vay và nợ thuê tài chính | 1 |
| Nợ 111 / Có 128 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 1 |
| Nợ 111 / Có 141 | Tạm ứng | 1 |
| Nợ 111 / Có 244 | Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược | 1 |
| Nợ 111 / Có 344 | Nhận ký quỹ, ký cược | 1 |
| Nợ 111 / Có 121 | Chứng khoán kinh doanh | 1 |
| Nợ 111 / Có 221 | Đầu tư vào công ty con | 1 |
| Nợ 111 / Có 222 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 1 |
| Nợ 111 / Có 228 | Đầu tư khác | 1 |
| Nợ 111 / Có 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 1 |
| Nợ 111 / Có 413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 1 |
| Nợ 133 / Có 111 | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 6 |
| Nợ 635 / Có 111 | Chi phí tài chính | 5 |
| Nợ 331 / Có 111 | Phải trả cho người bán | 4 |
| Nợ 151 / Có 111 | Hàng mua đang đi đường | 3 |
| Nợ 152 / Có 111 | Nguyên liệu, vật liệu | 3 |
| Nợ 153 / Có 111 | Công cụ, dụng cụ | 3 |
| Nợ 156 / Có 111 | Hàng hóa | 3 |
| Nợ 157 / Có 111 | Hàng gửi đi bán | 3 |
| Nợ 211 / Có 111 | Tài sản cố định hữu hình | 3 |
| Nợ 213 / Có 111 | Tài sản cố định vô hình | 3 |
| Nợ 241 / Có 111 | Xây dựng cơ bản dở dang | 3 |
| Nợ 623 / Có 111 | Chi phí sử dụng máy thi công | 3 |
| Nợ 627 / Có 111 | Chi phí sản xuất chung | 3 |
| Nợ 641 / Có 111 | Chi phí bán hàng | 3 |
| Nợ 642 / Có 111 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 3 |
| Nợ 336 / Có 111 | Phải trả nội bộ | 3 |
| Nợ 341 / Có 111 | Vay và nợ thuê tài chính | 3 |
| Nợ 335 / Có 111 | Chi phí phải trả | 2 |
| Nợ 338 / Có 111 | Phải trả, phải nộp khác | 2 |
| Nợ 112 / Có 111 | Tiền gửi ngân hàng | 1 |
| Nợ 244 / Có 111 | Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược | 1 |
| Nợ 121 / Có 111 | Chứng khoán kinh doanh | 1 |
| Nợ 611 / Có 111 | Mua hàng | 1 |
| Nợ 621 / Có 111 | Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp | 1 |
| Nợ 333 / Có 111 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 1 |
| Nợ 334 / Có 111 | Phải trả người lao động | 1 |
| Nợ 811 / Có 111 | Chi phí khác | 1 |
| Nợ 138 / Có 111 | Phải thu khác | 1 |
| Nợ 413 / Có 111 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 111
Bút toán của tài khoản 111 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
Khi chuyển sang Thông tư 99/2025
Tài khoản 111 - Tiền mặt giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 3 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.
Số bút toán hướng dẫn
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 18 bút toán cho tài khoản 111, ít hơn Thông tư 200/2014 (31 bút toán).
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 111 với tên “Tiền mặt”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
Đối chiếu tài khoản 111 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 111 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Tiền mặt | Nợ | 0 | 18 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Tiền mặt | Nợ | 2 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Tiền mặt | Nợ | 3 | 31 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 111
Tài khoản 111 là tài khoản gì?
Tài khoản 111 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 111 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 111 không?
Hạch toán khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 131 | Phải thu của khách hàng | Tài sản |
| 136 | Phải thu nội bộ | Tài sản |
| 138 | Phải thu khác | Tài sản |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | Nợ phải trả |
| 338 | Phải trả, phải nộp khác | Nợ phải trả |
| 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Doanh thu |
| 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | Doanh thu |
| 711 | Thu nhập khác | Thu nhập khác |
Căn cứ pháp lý
- Điều 12 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 22/12/2014, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực (đã hết hiệu lực).
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — quy định hiệu lực và phạm vi thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp cũ.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.