Tài khoản 111 – Tiền mặt thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 31 bút toán hướng dẫn tại Điều 12.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ. Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ. Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”.
b) Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp.
c) Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.
d) Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.
đ) Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
e) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
- Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của TK 1122;
- Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.
Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có liên quan.
g) Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán. Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
h) Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc:
- Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền mặt bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
- Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định.
Trích Điều 12 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 111 gồm 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ;
Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam);
Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo.
|
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ;
Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam);
Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo.
|
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 31 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 111, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 111 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 111 ghi Có.
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 1111 | Tiền Việt Nam — Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt. |
| 1112 | Ngoại tệ — Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam. |
| 1113 | Vàng tiền tệ — Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp. |
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 31 bút toán cho tài khoản 111 tại Điều 12. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 31 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 111, khi ghi Nợ tài khoản 111 thì ghi Có 20 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính và khi ghi Có tài khoản 111 thì ghi Nợ 29 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 111 / Có 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | 5 |
| Nợ 111 / Có 131 | Phải thu của khách hàng | 4 |
| Nợ 111 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 3 |
| Nợ 111 / Có 136 | Phải thu nội bộ | 3 |
| Nợ 111 / Có 138 | Phải thu khác | 3 |
| Nợ 111 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 2 |
| Nợ 111 / Có 711 | Thu nhập khác | 2 |
| Nợ 111 / Có 338 | Phải trả, phải nộp khác | 2 |
| Nợ 111 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 1 |
| Nợ 111 / Có 341 | Vay và nợ thuê tài chính | 1 |
| Nợ 111 / Có 128 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 1 |
| Nợ 111 / Có 141 | Tạm ứng | 1 |
| Nợ 111 / Có 244 | Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược | 1 |
| Nợ 111 / Có 344 | Nhận ký quỹ, ký cược | 1 |
| Nợ 111 / Có 121 | Chứng khoán kinh doanh | 1 |
| Nợ 111 / Có 221 | Đầu tư vào công ty con | 1 |
| Nợ 111 / Có 222 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 1 |
| Nợ 111 / Có 228 | Đầu tư khác | 1 |
| Nợ 111 / Có 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 1 |
| Nợ 111 / Có 413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 1 |
| Nợ 133 / Có 111 | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 6 |
| Nợ 635 / Có 111 | Chi phí tài chính | 5 |
| Nợ 331 / Có 111 | Phải trả cho người bán | 4 |
| Nợ 151 / Có 111 | Hàng mua đang đi đường | 3 |
| Nợ 152 / Có 111 | Nguyên liệu, vật liệu | 3 |
| Nợ 153 / Có 111 | Công cụ, dụng cụ | 3 |
| Nợ 156 / Có 111 | Hàng hóa | 3 |
| Nợ 157 / Có 111 | Hàng gửi đi bán | 3 |
| Nợ 211 / Có 111 | Tài sản cố định hữu hình | 3 |
| Nợ 213 / Có 111 | Tài sản cố định vô hình | 3 |
| Nợ 241 / Có 111 | Xây dựng cơ bản dở dang | 3 |
| Nợ 623 / Có 111 | Chi phí sử dụng máy thi công | 3 |
| Nợ 627 / Có 111 | Chi phí sản xuất chung | 3 |
| Nợ 641 / Có 111 | Chi phí bán hàng | 3 |
| Nợ 642 / Có 111 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 3 |
| Nợ 336 / Có 111 | Phải trả nội bộ | 3 |
| Nợ 341 / Có 111 | Vay và nợ thuê tài chính | 3 |
| Nợ 335 / Có 111 | Chi phí phải trả | 2 |
| Nợ 338 / Có 111 | Phải trả, phải nộp khác | 2 |
| Nợ 112 / Có 111 | Tiền gửi ngân hàng | 1 |
| Nợ 244 / Có 111 | Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược | 1 |
| Nợ 121 / Có 111 | Chứng khoán kinh doanh | 1 |
| Nợ 611 / Có 111 | Mua hàng | 1 |
| Nợ 621 / Có 111 | Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp | 1 |
| Nợ 333 / Có 111 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 1 |
| Nợ 334 / Có 111 | Phải trả người lao động | 1 |
| Nợ 811 / Có 111 | Chi phí khác | 1 |
| Nợ 138 / Có 111 | Phải thu khác | 1 |
| Nợ 413 / Có 111 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 111 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 111 - Tiền mặt giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 3 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 18 bút toán cho tài khoản 111, ít hơn Thông tư 200/2014 (31 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 111 với tên “Tiền mặt”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 111 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Tiền mặt | Nợ | 0 | 18 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Tiền mặt | Nợ | 2 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Tiền mặt | Nợ | 3 | 31 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 131 | Phải thu của khách hàng | Tài sản |
| 136 | Phải thu nội bộ | Tài sản |
| 138 | Phải thu khác | Tài sản |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | Nợ phải trả |
| 338 | Phải trả, phải nộp khác | Nợ phải trả |
| 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Doanh thu |
| 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | Doanh thu |
| 711 | Thu nhập khác | Thu nhập khác |