Tài khoản 111 – Tiền mặt theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
111
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
3
Tài khoản cấp 2
31
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 111 – Tiền mặt thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 31 bút toán hướng dẫn tại Điều 12.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 111

a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ. Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ. Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”.

b) Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp.

c) Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.

d) Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.

đ) Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.

e) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

- Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của TK 1122;

- Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.

Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có liên quan.

g) Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán. Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

h) Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc:

- Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền mặt bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

- Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định.

Trích Điều 12 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 111 gồm 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo.

Bên Nợ Bên Có
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ;
Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam);
Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo.
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ;
Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam);
Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo.

Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo.

Sơ đồ chữ T tài khoản 111

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 31 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 111, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 111
Bên Có
TK 511Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
TK 333Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
TK 333Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp
TK 515Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính
TK 711Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính
TK 3331Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính
TK 112Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt; vay dài hạn
TK 341Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt; vay dài hạn
TK 128Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược
TK 131Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược
TK 136Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược
TK 138Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược
TK 112Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ký quỹ, ký cược
TK 244Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ký quỹ, ký cược
TK 121Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con
TK 151Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế…
TK 152Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế…
TK 153Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế…
TK 156Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế…
TK 157Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế…
TK 211Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế…
TK 213Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế…
TK 241Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế…
TK 133Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế…

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 111 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 111 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 111

Số hiệuTên tài khoản
1111 Tiền Việt Nam — Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.
1112 Ngoại tệ — Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam.
1113 Vàng tiền tệ — Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp.

Phương pháp hạch toán tài khoản 111

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 31 bút toán cho tài khoản 111 tại Điều 12. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  2. Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  3. Nợ TK 111 - Tiền mặt
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
  4. Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT)
    TK 711 - Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT)
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
  5. Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)
    TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
    TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411)
  6. Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)
    TK 128
    TK 131
    TK 136
    TK 138
    TK 141
    TK 244
    TK 344
  7. Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá vốn)
    TK 221 (giá vốn)
    TK 222 (giá vốn)
    TK 228 (giá vốn)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  8. Nợ TK 111 - Tiền mặt
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  9. Nợ TK 111 - Tiền mặt
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
  10. Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
    Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
    TK 111 - Tiền mặt
  11. Nợ TK 121 , 128, 221, 222, 228
    TK 111 - Tiền mặt
  12. Nợ TK 151
    Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 156
    Nợ TK 157
    Nợ TK 211
    Nợ TK 213
    Nợ TK 241
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
    TK 111 - Tiền mặt
  13. Nợ TK 611 - Mua hàng (6111, 6112)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
    TK 111 - Tiền mặt
  14. Nợ TK 621
    Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
    TK 111 - Tiền mặt
  15. Nợ TK 331
    Nợ TK 333
    Nợ TK 334
    Nợ TK 335
    Nợ TK 336
    Nợ TK 338
    Nợ TK 341
    TK 111 - Tiền mặt
  16. Nợ TK 635
    Nợ TK 811
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111 - Tiền mặt
  17. Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
    TK 111 - Tiền mặt
  18. Nợ TK 111 - Tiền mặt
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
  19. Nợ TK 151 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 152 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 153 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 156 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 157 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 211 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 213 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 241 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 623 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 627 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 641 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 642 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 133 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
    TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
  20. Nợ TK 151 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 152 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 153 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 156 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 157 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 211 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 213 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 241 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 623 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 627 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 641 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 642 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 133 (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
  21. Nợ TK 331 (tỷ giá ghi sổ kế toán)
    Nợ TK 335 (tỷ giá ghi sổ kế toán)
    Nợ TK 336 (tỷ giá ghi sổ kế toán)
    Nợ TK 338 (tỷ giá ghi sổ kế toán)
    Nợ TK 341 (tỷ giá ghi sổ kế toán)
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
    TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
  22. Nợ TK 331 (tỷ giá ghi sổ kế toán)
    Nợ TK 336 (tỷ giá ghi sổ kế toán)
    Nợ TK 341 (tỷ giá ghi sổ kế toán)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
    TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
  23. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế thời điểm trả trước)
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
    TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
  24. Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế)
    TK 511 (tỷ giá giao dịch thực tế)
    TK 515 (tỷ giá giao dịch thực tế)
    TK 711 (tỷ giá giao dịch thực tế)
  25. Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đoái giao dich thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
    TK 131 (tỷ giá ghi sổ kế toán)
    TK 136 (tỷ giá ghi sổ kế toán)
    TK 138 (tỷ giá ghi sổ kế toán)
  26. Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
    TK 131 (tỷ giá ghi sổ kế toán)
    TK 136 (tỷ giá ghi sổ kế toán)
    TK 138 (tỷ giá ghi sổ kế toán)
  27. Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước)
    TK 131 (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước)
  28. Nợ TK 111 (1112)
    TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
  29. Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
    TK 111 (1112)
  30. Nợ TK 1113 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  31. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 1113 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)

Tài khoản đối ứng với tài khoản 111

Trong 31 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 111, khi ghi Nợ tài khoản 111 thì ghi Có 20 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính và khi ghi Có tài khoản 111 thì ghi Nợ 29 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 111 / Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính 5
Nợ 111 / Có 131 Phải thu của khách hàng 4
Nợ 111 / Có 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 3
Nợ 111 / Có 136 Phải thu nội bộ 3
Nợ 111 / Có 138 Phải thu khác 3
Nợ 111 / Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2
Nợ 111 / Có 711 Thu nhập khác 2
Nợ 111 / Có 338 Phải trả, phải nộp khác 2
Nợ 111 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 1
Nợ 111 / Có 341 Vay và nợ thuê tài chính 1
Nợ 111 / Có 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 1
Nợ 111 / Có 141 Tạm ứng 1
Nợ 111 / Có 244 Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược 1
Nợ 111 / Có 344 Nhận ký quỹ, ký cược 1
Nợ 111 / Có 121 Chứng khoán kinh doanh 1
Nợ 111 / Có 221 Đầu tư vào công ty con 1
Nợ 111 / Có 222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 1
Nợ 111 / Có 228 Đầu tư khác 1
Nợ 111 / Có 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1
Nợ 111 / Có 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 1
Nợ 133 / Có 111 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 6
Nợ 635 / Có 111 Chi phí tài chính 5
Nợ 331 / Có 111 Phải trả cho người bán 4
Nợ 151 / Có 111 Hàng mua đang đi đường 3
Nợ 152 / Có 111 Nguyên liệu, vật liệu 3
Nợ 153 / Có 111 Công cụ, dụng cụ 3
Nợ 156 / Có 111 Hàng hóa 3
Nợ 157 / Có 111 Hàng gửi đi bán 3
Nợ 211 / Có 111 Tài sản cố định hữu hình 3
Nợ 213 / Có 111 Tài sản cố định vô hình 3
Nợ 241 / Có 111 Xây dựng cơ bản dở dang 3
Nợ 623 / Có 111 Chi phí sử dụng máy thi công 3
Nợ 627 / Có 111 Chi phí sản xuất chung 3
Nợ 641 / Có 111 Chi phí bán hàng 3
Nợ 642 / Có 111 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3
Nợ 336 / Có 111 Phải trả nội bộ 3
Nợ 341 / Có 111 Vay và nợ thuê tài chính 3
Nợ 335 / Có 111 Chi phí phải trả 2
Nợ 338 / Có 111 Phải trả, phải nộp khác 2
Nợ 112 / Có 111 Tiền gửi ngân hàng 1
Nợ 244 / Có 111 Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược 1
Nợ 121 / Có 111 Chứng khoán kinh doanh 1
Nợ 611 / Có 111 Mua hàng 1
Nợ 621 / Có 111 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 1
Nợ 333 / Có 111 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 1
Nợ 334 / Có 111 Phải trả người lao động 1
Nợ 811 / Có 111 Chi phí khác 1
Nợ 138 / Có 111 Phải thu khác 1
Nợ 413 / Có 111 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 111 - Tiền mặt giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 3 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 18 bút toán cho tài khoản 111, ít hơn Thông tư 200/2014 (31 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 111 với tên “Tiền mặt”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 111 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 111 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Tiền mặt Nợ 0 18
Thông tư 133/2016/TT-BTC Tiền mặt Nợ 2 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Tiền mặt Nợ 3 31

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 111

Tài khoản 111 là tài khoản gì?

Tài khoản 111 là tài khoản “Tiền mặt”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 111 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 111 có số dư bên Nợ, phản ánh các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo.

Tài khoản 111 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2: 1111 – Tiền Việt Nam; 1112 – Ngoại tệ; 1113 – Vàng tiền tệ.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 111 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 111 – Tiền mặt tại Điều 12, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp thế nào?

Ghi: Nợ TK 111 / Có TK 333. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ