Tài khoản 337 – Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Tài khoản 337 – Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Có, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 3 bút toán hướng dẫn tại Điều 56.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 337
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch và số tiền phải thu theo doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định của hợp đồng xây dựng dở dang.
b) Tài khoản 337 “ Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” chỉ áp dụng đối với trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch. Tài khoản này không áp dụng đối với trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện được khách hàng xác nhận.
c) Căn cứ để ghi vào bên Nợ TK 337 là chứng từ xác định doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành trong kỳ (không phải hoá đơn) do nhà thầu tự lập, không phải chờ khách hàng xác nhận. Nhà thầu phải lựa chọn phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành và giao trách nhiệm cho các bộ phận liên quan xác định giá trị phần công việc đã hoàn thành và lập chứng từ phản ánh doanh thu hợp đồng xây dựng trong kỳ.
Căn cứ để ghi vào bên Có TK 337 là hoá đơn được lập trên cơ sở tiến độ thanh toán theo kế hoạch đã được quy định trong hợp đồng. Số tiền ghi trên hoá đơn là căn cứ để ghi nhận số tiền nhà thầu phải thu của khách hàng, không là căn cứ để ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán.
d) Tài khoản 337 phải được theo dõi chi tiết theo từng hợp đồng xây dựng.
Trích Điều 56 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 337 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của hợp đồng lớn hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng dở dang.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Phản ánh số tiền phải thu theo doanh thu đã ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng xây dựng dở dang.
|
Phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng dở dang.
|
Số dư bên Có: Phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của hợp đồng lớn hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng dở dang. Phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của hợp đồng nhỏ hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng dở dang.
Sơ đồ chữ T tài khoản 337
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 3 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 337, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 337 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 337 ghi Có.
Phương pháp hạch toán tài khoản 337
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 3 bút toán cho tài khoản 337 tại Điều 56. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
a) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành (không phải hoá đơn) do nhà thầu tự xác định, ghi:Nợ TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựngCó TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-
b) Căn cứ vào hoá đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền phải thu theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàngCó TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựngCó TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
-
c) Khi nhà thầu nhận được tiền của khách hàng thanh toán, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Tài khoản đối ứng với tài khoản 337
Trong 3 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 337, khi ghi Nợ tài khoản 337 thì ghi Có 1 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và khi ghi Có tài khoản 337 thì ghi Nợ 1 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 337 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 |
| Nợ 131 / Có 337 | Phải thu của khách hàng | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 337
Bút toán của tài khoản 337 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
| Nghiệp vụ | Bút toán của TK 337 |
|---|---|
| Hạch toán doanh thu hợp đồng xây dựng theo tiến độ | 2 |
| Hạch toán thu tiền nợ của khách hàng | 1 |
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
Khi chuyển sang Thông tư 99/2025
Tài khoản 337 - Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 337. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Đối chiếu tài khoản 337 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 337 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng | Có | 0 | 3 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Không có tài khoản 337 | — | — | — |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng | Có | 0 | 3 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 337
Tài khoản 337 là tài khoản gì?
Tài khoản 337 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 337 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 337 không?
Hạch toán khi nhà thầu nhận được tiền của khách hàng thanh toán thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 131 | Phải thu của khách hàng | Tài sản |
| 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Doanh thu |
| 338 | Phải trả, phải nộp khác | Nợ phải trả |
| 336 | Phải trả nội bộ | Nợ phải trả |
| 335 | Chi phí phải trả | Nợ phải trả |
| 334 | Phải trả người lao động | Nợ phải trả |
| 341 | Vay và nợ thuê tài chính | Nợ phải trả |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | Nợ phải trả |
Căn cứ pháp lý
- Điều 56 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 22/12/2014, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực (đã hết hiệu lực).
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — quy định hiệu lực và phạm vi thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp cũ.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.