Tài khoản 611 – Mua hàng thuộc loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này không mở tài khoản cấp 2.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ. Tài khoản 611 "Mua hàng" chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
b) Giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mua vào phản ánh trên tài khoản 611 "Mua hàng" phải thực hiện theo nguyên tắc giá gốc.
c) Trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, doanh nghiệp phải tổ chức kiểm kê hàng tồn kho để xác định số lượng và giá trị của từng nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa, sản phẩm, công cụ, dụng cụ tồn kho tại thời điểm cuối kỳ kế toán để xác định giá trị hàng tồn kho xuất vào sử dụng và xuất bán trong kỳ.
d) Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, căn cứ vào hóa đơn mua hàng, Hóa đơn vận chuyển, phiếu nhập kho, thông báo thuế nhập khẩu phải nộp (hoặc biên lai thu thuế nhập khẩu,...) để ghi nhận giá gốc hàng mua vào tài khoản 611 "Mua hàng". Khi xuất sử dụng, hoặc xuất bán chỉ ghi một lần vào cuối kỳ kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê.
đ) Kế toán phải mở sổ chi tiết để hạch toán giá gốc hàng tồn kho mua vào theo từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa.
Trích Điều 60 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 611 gồm 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Kết chuyển giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê);
Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, mua vào trong kỳ.
|
Kết chuyển giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê);
Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất sử dụng trong kỳ hoặc giá gốc hàng hóa xuất bán và hàng hóa gửi đi bán (chưa được xác định là đã bán trong kỳ);
Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mua vào trả lại cho người bán hoặc được giảm giá.
|
Số dư cuối kỳ: tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ.
Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 611. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 6 bút toán tiêu biểu trong tổng số 16 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 611.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 611 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 3 |
| Nợ 611 / Có 111 | Tiền mặt | 2 |
| Nợ 611 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 2 |
| Nợ 611 / Có 141 | Tạm ứng | 2 |
| Nợ 611 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 611 / Có 153 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 611 / Có 156 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 111 / Có 611 | Tiền mặt | 4 |
| Nợ 112 / Có 611 | Tiền gửi ngân hàng | 4 |
| Nợ 331 / Có 611 | Phải trả cho người bán | 4 |
| Nợ 152 / Có 611 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 153 / Có 611 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
Thông tư 99/2025 đã bỏ tài khoản 611 nên chỉ còn hướng dẫn của Thông tư 200/2014 (hết hiệu lực từ 01/01/2026) để tham khảo; doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn dùng tài khoản này theo Thông tư 133.
Xem đủ 16 bút toán tài khoản 611 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC →
Điều 60 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 611, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 611 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Không có tài khoản 611 | — | — | — |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Mua hàng | — | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Mua hàng | — | 2 | 16 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 631 | Giá thành sản xuất | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 632 | Giá vốn hàng bán | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 635 | Chi phí tài chính | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 642 | Chi phí quản lý kinh doanh | Chi phí sản xuất, kinh doanh |