Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
152
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
28
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 28 bút toán hướng dẫn tại Điều 25.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 152

a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp. Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên liệu, vật liệu phản ánh vào tài khoản này được phân loại như sau:

- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể. Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ... không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ. Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm.

- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động.

- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí.

- Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất...

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản.

b) Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên tài khoản 152 phải được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực “Hàng tồn kho”. Nội dung giá gốc của nguyên liệu, vật liệu được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập.

- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, bao gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,... nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có):

+ Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT. Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào bao gồm cả thuế GTGT.

+ Đối với nguyên liệu, vật liệu mua bằng ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 69 – hướng dẫn phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.

- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu xuất chế biến và chi phí chế biến.

- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến, bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến, chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về doanh nghiệp, tiền thuê ngoài gia công chế biến.

- Giá gốc của nguyên liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần là giá trị được các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấp thuận.

c) Việc tính trị giá của nguyên liệu, vật liệu tồn kho, được thực hiện theo một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp giá đích danh;

- Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ;

- Phương pháp nhập trước, xuất trước.

Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá nào thì phải đảm bảo tính nhất quán trong cả niên độ kế toán.

d) Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, thứ nguyên liệu, vật liệu. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán trong kế toán chi tiết nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu, thì cuối kỳ kế toán phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của nguyên liệu, vật liệu để tính giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trong kỳ theo công thức:

Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của NVL (1)

=

Giá thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ

+

Giá thực tế của NVL nhập kho trong kỳ

Giá hạch toán của NVL tồn kho đầu kỳ

+

Giá hạch toán của NVL nhập kho trong kỳ

Giá thực tế của NVL xuất dùng trong kỳ

=

Giá hạch toán của NVL xuất dùng trong kỳ

x

Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của NVL (1)

đ) Không phản ánh vào tài khoản này đối với nguyên vật liệu không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp như nguyên vật liệu nhận giữ hộ, nguyên vật liệu nhận để gia công, nguyên vật liệu nhận từ bên giao ủy thác xuất-nhập khẩu...

Trích Điều 25 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 152 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 5 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.

Bên Nợ Bên Có
Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác;
Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;
Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh, để bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc đưa đi góp vốn;
Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua;
Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng;
Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê;
Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.

Sơ đồ chữ T tài khoản 152

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 28 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 152, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 152
Bên Có
TK 111Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK 112Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK 141Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK 331Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK 151Sang tháng sau, khi nguyên liệu, vật liệu về nhập kho
TK 331Khi nhập khẩu nguyên vật liệu
TK 3331Khi nhập khẩu nguyên vật liệu
TK 3332Khi nhập khẩu nguyên vật liệu
TK 3333Khi nhập khẩu nguyên vật liệu
TK 33381Khi nhập khẩu nguyên vật liệu
TK 111Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu
TK 112Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu
TK 331Trường hợp trả lại nguyên vật liệu cho người bán
TK 111Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua nguyên
TK 112Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua nguyên
TK 331Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua nguyên
TK 154Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công, chế biến
TK 154Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để tự chế biến
TK 621Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh
TK 623Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh
TK 627Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh
TK 641Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh
TK 642Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh
TK 241Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa…

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 152 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 152 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 152

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 28 bút toán cho tài khoản 152 tại Điều 25. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (giá mua chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
    TK 111 (tổng giá thanh toán)
    TK 112 (tổng giá thanh toán)
    TK 141 (tổng giá thanh toán)
    TK 331 (tổng giá thanh toán)
  2. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
    TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
  3. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 331
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (nếu NVL còn tồn kho)
    TK 621 (nếu NVL đã xuất dùng cho sản xuất)
    TK 623 (nếu NVL đã xuất dùng cho sản xuất)
    TK 627 (nếu NVL đã xuất dùng cho sản xuất)
    TK 154 (nếu NVL đã xuất dùng cho sản xuất)
    TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (nếu NVL đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng)
    TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu sản phẩm do NVL đó cấu thành đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ)
    TK 641 (NVL dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý)
    TK 642 (NVL dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý)
    TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
  4. Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
    TK 331 - Phải trả cho người bán; hoặc
    TK 111
    TK 112
    TK 141
  5. Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
    TK 151 - Hàng mua đang đi đường
  6. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chiết khấu thanh toán)
  7. Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
    TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)
    TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
    TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
    TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
  8. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
  9. Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
    TK 111
    TK 112
    TK 141
    TK 331
  10. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
  11. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 131
    TK 141
  12. Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  13. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
  14. Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  15. Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
  16. Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
  17. Nợ TK 621
    Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
  18. Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
  19. Nợ TK 221 (theo giá đánh giá lại)
    Nợ TK 222 (theo giá đánh giá lại)
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ)
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (theo giá trị ghi sổ)
    TK 711 - Thu nhập khác (giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ)
  20. Nợ TK 221 (theo giá trị hợp lý)
    Nợ TK 222 (theo giá trị hợp lý)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp
  21. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
  22. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
  23. Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
  24. Nợ TK 111 - Tiền mặt (người phạm lỗi nộp tiền bồi thường)
    Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (tiền bồi thường của người phạm lỗi)
    Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ tiền lương của người phạm lỗi)
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần giá trị hao hụt, mất mát nguyên liệu, vật liệu còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán)
    TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)
  25. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
  26. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118)
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  27. Nợ TK 611 - Mua hàng
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
  28. Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
    TK 611 - Mua hàng

Tài khoản đối ứng với tài khoản 152

Trong 28 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 152, khi ghi Nợ tài khoản 152 thì ghi Có 9 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 331 – Phải trả cho người bán và khi ghi Có tài khoản 152 thì ghi Nợ 16 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 152 / Có 331 Phải trả cho người bán 3
Nợ 152 / Có 111 Tiền mặt 2
Nợ 152 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 2
Nợ 152 / Có 141 Tạm ứng 2
Nợ 152 / Có 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 2
Nợ 152 / Có 151 Hàng mua đang đi đường 1
Nợ 152 / Có 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 1
Nợ 152 / Có 338 Phải trả, phải nộp khác 1
Nợ 152 / Có 611 Mua hàng 1
Nợ 632 / Có 152 Giá vốn hàng bán 3
Nợ 331 / Có 152 Phải trả cho người bán 2
Nợ 154 / Có 152 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 2
Nợ 111 / Có 152 Tiền mặt 1
Nợ 112 / Có 152 Tiền gửi ngân hàng 1
Nợ 621 / Có 152 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 1
Nợ 623 / Có 152 Chi phí sử dụng máy thi công 1
Nợ 627 / Có 152 Chi phí sản xuất chung 1
Nợ 641 / Có 152 Chi phí bán hàng 1
Nợ 642 / Có 152 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1
Nợ 241 / Có 152 Xây dựng cơ bản dở dang 1
Nợ 221 / Có 152 Đầu tư vào công ty con 1
Nợ 222 / Có 152 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 1
Nợ 811 / Có 152 Chi phí khác 1
Nợ 138 / Có 152 Phải thu khác 1
Nợ 611 / Có 152 Mua hàng 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 152 với tên “Nguyên liệu, vật liệu”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 152 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 152 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Nguyên liệu, vật liệu Nợ 0 28
Thông tư 133/2016/TT-BTC Nguyên liệu, vật liệu Nợ 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Nguyên liệu, vật liệu Nợ 0 28

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 152

Tài khoản 152 là tài khoản gì?

Tài khoản 152 là tài khoản “Nguyên liệu, vật liệu”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 152 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 152 có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.

Tài khoản 152 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 152 không mở tài khoản cấp 2.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 152 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu tại Điều 24, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi trả tiền cho người bán, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán thế nào?

Ghi: Nợ TK 331 / Có TK 515. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ