Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 28 bút toán hướng dẫn tại Điều 25.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 152
a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp. Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên liệu, vật liệu phản ánh vào tài khoản này được phân loại như sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể. Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ... không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ. Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm.
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động.
- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí.
- Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất...
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản.
b) Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên tài khoản 152 phải được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực “Hàng tồn kho”. Nội dung giá gốc của nguyên liệu, vật liệu được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập.
- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, bao gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,... nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có):
+ Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT. Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào bao gồm cả thuế GTGT.
+ Đối với nguyên liệu, vật liệu mua bằng ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 69 – hướng dẫn phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu xuất chế biến và chi phí chế biến.
- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến, bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến, chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về doanh nghiệp, tiền thuê ngoài gia công chế biến.
- Giá gốc của nguyên liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần là giá trị được các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấp thuận.
c) Việc tính trị giá của nguyên liệu, vật liệu tồn kho, được thực hiện theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp giá đích danh;
- Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ;
- Phương pháp nhập trước, xuất trước.
Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá nào thì phải đảm bảo tính nhất quán trong cả niên độ kế toán.
d) Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, thứ nguyên liệu, vật liệu. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán trong kế toán chi tiết nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu, thì cuối kỳ kế toán phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của nguyên liệu, vật liệu để tính giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trong kỳ theo công thức:
Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của NVL (1)
=
Giá thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ
+
Giá thực tế của NVL nhập kho trong kỳ
Giá hạch toán của NVL tồn kho đầu kỳ
+
Giá hạch toán của NVL nhập kho trong kỳ
Giá thực tế của NVL xuất dùng trong kỳ
=
Giá hạch toán của NVL xuất dùng trong kỳ
x
Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của NVL (1)
đ) Không phản ánh vào tài khoản này đối với nguyên vật liệu không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp như nguyên vật liệu nhận giữ hộ, nguyên vật liệu nhận để gia công, nguyên vật liệu nhận từ bên giao ủy thác xuất-nhập khẩu...
Trích Điều 25 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 152 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 5 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác;
Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;
Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
|
Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh, để bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc đưa đi góp vốn;
Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua;
Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng;
Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê;
Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
|
Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Sơ đồ chữ T tài khoản 152
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 28 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 152, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 152 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 152 ghi Có.
Phương pháp hạch toán tài khoản 152
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 28 bút toán cho tài khoản 152 tại Điều 25. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (giá mua chưa có thuế GTGT)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)Có TK 111 (tổng giá thanh toán)Có TK 112 (tổng giá thanh toán)Có TK 141 (tổng giá thanh toán)Có TK 331 (tổng giá thanh toán)
-
Trường hợp trả lại nguyên vật liệu cho người bán, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 152 - Nguyên liệu, vật liệuCó TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
-
Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua nguyên, vật liệu (kể cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế về bản chất làm giảm giá trị bên mua phải thanh toán) thì kế toán phải căn cứ vào tình hình biến động của nguyên vật liệu để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số nguyên vật liệu còn tồn kho, số đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm hoặc cho hoạt động đầu tư xây dựng hoặc đã xác định là tiêu thụ trong kỳ:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 331Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (nếu NVL còn tồn kho)Có TK 621 (nếu NVL đã xuất dùng cho sản xuất)Có TK 623 (nếu NVL đã xuất dùng cho sản xuất)Có TK 627 (nếu NVL đã xuất dùng cho sản xuất)Có TK 154 (nếu NVL đã xuất dùng cho sản xuất)Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (nếu NVL đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng)Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu sản phẩm do NVL đó cấu thành đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ)Có TK 641 (NVL dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý)Có TK 642 (NVL dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý)Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
-
Nếu đến cuối tháng nguyên liệu, vật liệu vẫn chưa về thì căn cứ vào hóa đơn, kế toán ghi nhận theo giá tạm tính:Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đườngNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)Có TK 331 - Phải trả cho người bán; hoặcCó TK 111Có TK 112Có TK 141
-
Sang tháng sau, khi nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho, ghi:Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệuCó TK 151 - Hàng mua đang đi đường
-
d) Khi trả tiền cho người bán, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán, thì khoản chiết khấu thanh toán thực tế được hưởng được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chiết khấu thanh toán)
-
Khi nhập khẩu nguyên vật liệu, ghi:Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệuCó TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
-
Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừCó TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
-
e) Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về kho doanh nghiệp, ghi:Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệuNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)Có TK 111Có TK 112Có TK 141Có TK 331
-
Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công, chế biến, ghi:Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangCó TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
-
Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến, ghi:Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 131Có TK 141
-
Khi nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến xong, ghi:Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệuCó TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
-
Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để tự chế biến, ghi:Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangCó TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
-
Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu đã tự chế, ghi:Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệuCó TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
-
i) Đối với nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyên nhân thì căn cứ vào giá trị nguyên liệu, vật liệu thừa, ghi:Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệuCó TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
-
Khi có quyết định xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
-
k) Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, ghi:Nợ TK 621Nợ TK 623Nợ TK 627Nợ TK 641Nợ TK 642Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
-
l) Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dangCó TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
-
m) Đối với nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết: Khi xuất nguyên liệu, vật liệu, ghi:Nợ TK 221 (theo giá đánh giá lại)Nợ TK 222 (theo giá đánh giá lại)Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ)Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (theo giá trị ghi sổ)Có TK 711 - Thu nhập khác (giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ)
-
Ghi nhận doanh thu bán nguyên vật liệu và khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi:Nợ TK 221 (theo giá trị hợp lý)Nợ TK 222 (theo giá trị hợp lý)Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCó TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp
-
Ghi nhận giá vốn nguyên vật liệu dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghiNợ TK 632 - Giá vốn hàng bánCó TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
-
Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (hao hụt vật liệu trong định mức), ghi:Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bánCó TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
-
Nếu số hao hụt, mất mát chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý, căn cứ vào giá trị hao hụt, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
-
Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi:Nợ TK 111 - Tiền mặt (người phạm lỗi nộp tiền bồi thường)Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (tiền bồi thường của người phạm lỗi)Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ tiền lương của người phạm lỗi)Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần giá trị hao hụt, mất mát nguyên liệu, vật liệu còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán)Có TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)
-
Khi thanh lý, nhượng bán nguyên vật liệu, phế liệu, kế toán phản ánh giá vốn ghi:Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bánCó TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
-
Kế toán phản ánh doanh thu bán nguyên vật liệu, phế liệu, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 131Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118)Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
-
a) Đầu kỳ, kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ, ghi:Nợ TK 611 - Mua hàngCó TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
-
b) Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định giá trị nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ, ghi:Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệuCó TK 611 - Mua hàng
Tài khoản đối ứng với tài khoản 152
Trong 28 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 152, khi ghi Nợ tài khoản 152 thì ghi Có 9 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 331 – Phải trả cho người bán và khi ghi Có tài khoản 152 thì ghi Nợ 16 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 152 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 3 |
| Nợ 152 / Có 111 | Tiền mặt | 2 |
| Nợ 152 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 2 |
| Nợ 152 / Có 141 | Tạm ứng | 2 |
| Nợ 152 / Có 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 2 |
| Nợ 152 / Có 151 | Hàng mua đang đi đường | 1 |
| Nợ 152 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 1 |
| Nợ 152 / Có 338 | Phải trả, phải nộp khác | 1 |
| Nợ 152 / Có 611 | Mua hàng | 1 |
| Nợ 632 / Có 152 | Giá vốn hàng bán | 3 |
| Nợ 331 / Có 152 | Phải trả cho người bán | 2 |
| Nợ 154 / Có 152 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 2 |
| Nợ 111 / Có 152 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 112 / Có 152 | Tiền gửi ngân hàng | 1 |
| Nợ 621 / Có 152 | Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp | 1 |
| Nợ 623 / Có 152 | Chi phí sử dụng máy thi công | 1 |
| Nợ 627 / Có 152 | Chi phí sản xuất chung | 1 |
| Nợ 641 / Có 152 | Chi phí bán hàng | 1 |
| Nợ 642 / Có 152 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 241 / Có 152 | Xây dựng cơ bản dở dang | 1 |
| Nợ 221 / Có 152 | Đầu tư vào công ty con | 1 |
| Nợ 222 / Có 152 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 1 |
| Nợ 811 / Có 152 | Chi phí khác | 1 |
| Nợ 138 / Có 152 | Phải thu khác | 1 |
| Nợ 611 / Có 152 | Mua hàng | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 152
Bút toán của tài khoản 152 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
Khi chuyển sang Thông tư 99/2025
Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 152 với tên “Nguyên liệu, vật liệu”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
Đối chiếu tài khoản 152 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 152 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Nguyên liệu, vật liệu | Nợ | 0 | 28 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Nguyên liệu, vật liệu | Nợ | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Nguyên liệu, vật liệu | Nợ | 0 | 28 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 152
Tài khoản 152 là tài khoản gì?
Tài khoản 152 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 152 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 152 không?
Hạch toán khi trả tiền cho người bán, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 141 | Tạm ứng | Tài sản |
| 151 | Hàng mua đang đi đường | Tài sản |
| 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | Tài sản |
| 331 | Phải trả cho người bán | Nợ phải trả |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | Nợ phải trả |
| 338 | Phải trả, phải nộp khác | Nợ phải trả |
Căn cứ pháp lý
- Điều 25 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 22/12/2014, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực (đã hết hiệu lực).
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — quy định hiệu lực và phạm vi thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp cũ.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.