Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Có, được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 21 bút toán hướng dẫn tại Điều 63.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty của doanh nghiệp. Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế TNDN của doanh nghiệp để dùng cho công tác khen thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất, phục vụ nhu cầu phúc lợi công cộng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.
b) Việc trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty phải theo chính sách tài chính hiện hành.
c) Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty phải được hạch toán chi tiết theo từng loại quỹ.
d) Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng vào sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi tăng TSCĐ đồng thời ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu và giảm quỹ phúc lợi.
đ) Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi của doanh nghiệp, kế toán ghi tăng TSCĐ và đồng thời được kết chuyển từ Quỹ phúc lợi (TK 3532) sang Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (TK 3533). Những TSCĐ này hàng tháng không trích khấu hao TSCĐ vào chi phí mà cuối niên độ kế toán tính hao mòn TSCĐ một lần /một năm để ghi giảm Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.
Trích Điều 63 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 353 gồm 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi hiện còn của doanh nghiệp.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Các khoản chi tiêu quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty;
Giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ khi tính hao mòn TSCĐ hoặc do nhượng bán, thanh lý, phát hiện thiếu khi kiểm kê TSCĐ;
Đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành phục vụ nhu cầu văn hóa, phúc lợi;
Cấp quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cấp dưới.
|
Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty từ lợi nhuận sau thuế TNDN;
Quỹ khen thưởng, phúc lợi được cấp trên cấp;
Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ tăng do đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi hoàn thành đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hoặc hoạt động văn hoá, phúc lợi.
|
Số dư bên Có: Số quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi hiện còn của doanh nghiệp.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 21 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 353, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 353 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 353 ghi Có.
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 3531 | Quỹ khen thưởng — Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu quỹ khen thưởng của doanh nghiệp. |
| 3532 | Quỹ phúc lợi — Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu quỹ phúc lợi của doanh nghiệp. |
| 3533 | Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ — Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ của doanh nghiệp. |
| 3534 | Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty — Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty. |
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 21 bút toán cho tài khoản 353 tại Điều 63. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 21 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 353, khi ghi Nợ tài khoản 353 thì ghi Có 9 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 353 thì ghi Nợ 7 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 353 / Có 111 | Tiền mặt | 5 |
| Nợ 353 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 5 |
| Nợ 353 / Có 334 | Phải trả người lao động | 3 |
| Nợ 353 / Có 211 | Tài sản cố định hữu hình | 2 |
| Nợ 353 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 |
| Nợ 353 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 1 |
| Nợ 353 / Có 353 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 1 |
| Nợ 353 / Có 214 | Hao mòn tài sản cố định | 1 |
| Nợ 353 / Có 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 1 |
| Nợ 111 / Có 353 | Tiền mặt | 3 |
| Nợ 112 / Có 353 | Tiền gửi ngân hàng | 3 |
| Nợ 421 / Có 353 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 2 |
| Nợ 353 / Có 353 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 1 |
| Nợ 138 / Có 353 | Phải thu khác | 1 |
| Nợ 334 / Có 353 | Phải trả người lao động | 1 |
| Nợ 642 / Có 353 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 353 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 15 bút toán cho tài khoản 353, ít hơn Thông tư 200/2014 (21 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 353 với tên “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 353 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | Có | 4 | 15 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | Có | 4 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | Có | 4 | 21 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 211 | Tài sản cố định hữu hình | Tài sản |
| 214 | Hao mòn tài sản cố định | Tài sản |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | Nợ phải trả |
| 334 | Phải trả người lao động | Nợ phải trả |
| 353 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | Nợ phải trả |
| 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Doanh thu |