Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
241
Số hiệu tài khoản
Không có số dư
0
Tài khoản cấp 2
37
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 37 bút toán hướng dẫn tại Điều 46.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 241

a) Tài khoản này chỉ dùng ở đơn vị không thành lập ban quản lý dự án để phản ánh chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB (bao gồm chi phí mua sắm mới TSCĐ, xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình) và tình hình quyết toán dự án đầu tư XDCB ở các doanh nghiệp có tiến hành công tác mua sắm TSCĐ, đầu tư XDCB, sửa chữa lớn TSCĐ.

Công tác đầu tư XDCB và sửa chữa lớn TSCĐ của doanh nghiệp có thể được thực hiện theo phương thức giao thầu hoặc tự làm. Ở các doanh nghiệp tiến hành đầu tư XDCB theo phương thức tự làm thì tài khoản này phản ánh cả chi phí phát sinh trong quá trình xây lắp, sửa chữa.

Các đơn vị có thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và tổ chức bộ máy kế toán riêng thì thực hiện theo quy định của Thông tư số 195/2012/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán đơn vị chủ đầu tư.

b) Chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình. Chi phí đầu tư XDCB được xác định trên cơ sở khối lượng công việc, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các chế độ chính sách của Nhà nước, đồng thời phải phù hợp những yếu tố khách quan của thị trường trong từng thời kỳ và được thực hiện theo quy chế về quản lý đầu tư XDCB. Chi phí đầu tư XDCB, bao gồm:

- Chi phí xây dựng;

- Chi phí thiết bị;

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Chi phí quản lý dự án;

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

- Chi phí khác.

Tài khoản 241 được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình và ở mỗi hạng mục công trình phải được hạch toán chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư XDCB và được theo dõi lũy kế kể từ khi khởi công đến khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.

c) Khi đầu tư XDCB các chi phí xây lắp, chi phí thiết bị thường tính trực tiếp cho từng công trình; Các chi phí quản lý dự án và chi phí khác thường được chi chung. Chủ đầu tư phải tiến hành tính toán, phân bổ chi phí quản lý dự án và chi phí khác cho từng công trình theo nguyên tắc:

- Nếu xác định được riêng các chi phí quản lý dự án và chi phí khác liên quan trực tiếp đến từng công trình thì tính trực tiếp cho công trình đó;

- Các chi phí quản lý dự án và chi phí khác chi chung có liên quan đến nhiều công trình mà không tính trực tiếp được cho từng công trình thì đơn vị được quyền phân bổ theo những tiêu thức phù hợp nhất với từng công trình.

d) Trường hợp dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng quyết toán dự án chưa được duyệt thì doanh nghiệp ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo giá tạm tính (giá tạm tính phải căn cứ vào chi phí thực tế đã bỏ ra để có được TSCĐ) để trích khấu hao, nhưng sau đó phải điều chỉnh theo giá quyết toán được phê duyệt.

đ) Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, duy trì cho TSCĐ hoạt động bình thường được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Đối với các TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải sửa chữa, bảo trì, duy tu định kỳ, kế toán được trích lập dự phòng phải trả và tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh để có nguồn trang trải khi việc sửa chữa, bảo trì phát sinh.

e) Chủ đầu tư xây dựng bất động sản sử dụng tài khoản này để tập hợp chi phí xây dựng TSCĐ hoặc bất động sản đầu tư. Trường hợp bất động sản xây dựng sử dụng cho nhiều mục đích (làm văn phòng, cho thuê hoặc để bán, ví dụ như tòa nhà chung cư hỗn hợp) thì kế toán vẫn tập hợp chi phí phát sinh liên quan trực tiếp tới việc đầu tư xây dựng trên TK 241. Khi công trình, dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, kế toán căn cứ cách thức sử dụng tài sản trong thực tế để kết chuyển chi phí đầu tư xây dựng phù hợp với bản chất của từng loại tài sản.

g) Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ quá trình đầu tư xây dựng cơ bản được thực hiện theo nguyên tắc:

- Đối với chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động:

+ Đối với các doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thực hiện nhiệm vụ an ninh, quốc phòng, ổn định kinh tế vĩ mô, các khoản chênh lệch tỷ giá liên quan đến giai đoạn trước hoạt động chưa đi vào sản xuất kinh doanh được phản ánh lũy kế trên TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái. Khi đi vào hoạt động, kế toán được phân bổ dần khoản chênh lệch tỷ giá trực tiếp từ TK 413 sang TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ). Việc phân bổ không vượt quá thời gian theo pháp luật quy định, mức phân bổ lỗ tỷ giá phải đảm bảo nguyên tắc nếu còn phản ánh lỗ tỷ giá tại bên Nợ TK 413 thì báo cáo kết quả kinh doanh có lợi nhuận bằng không (doanh nghiệp không được vừa phản ánh lỗ tỷ giá trên chỉ tiêu – Chênh lệch tỷ giá thuộc bảng cân đối kế toán, vừa trình bày có lợi nhuận sau thuế trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).

+ Đối với tất cả các loại doanh nghiệp khác, chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động được tính ngay vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) tại thời điểm phát sinh, không được treo lại chênh lệch tỷ giá trên TK 413.

- Đối với chênh lệch tỷ giá liên quan đến hoạt động đầu tư XDCB khi doanh nghiệp đã đi vào hoạt động (kể cả việc đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng):

Tất cả các loại hình doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện nhiệm vụ án ninh, quốc phòng, ổn định kinh tế vĩ mô, đều phải tính ngay khoản chênh lệch tỷ giá liên quan đến hoạt động đầu tư XDCB (kể cả việc đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng) vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) tại thời điểm phát sinh, không được phản ánh chênh lệch tỷ giá trên TK 413.

h) Trường hợp dự án đầu tư bị hủy bỏ, doanh nghiệp phải tiến hành thanh lý và thu hồi các chi phí đã phát sinh của dự án. Phần chênh lệch giữa chi phí đầu tư thực tế phát sinh và số thu từ việc thanh lý được ghi nhận vào chi phí khác hoặc xác định trách nhiệm bồi thường của tổ chức, cá nhân để thu hồi.

Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2411 - Mua sắm TSCĐ: Phản ánh chi phí mua sắm TSCĐ và tình hình quyết toán chi phí mua sắm TSCĐ trong trường hợp phải qua lắp đặt, chạy thử trước khi đưa vào sử dụng (kể cả mua TSCĐ mới hoặc đã qua sử dụng). Nếu mua sắm TSCĐ về phải đầu tư, trang bị thêm mới sử dụng được thì mọi chi phí mua sắm, trang bị thêm cũng được phản ánh vào tài khoản này.

- Tài khoản 2412 - Xây dựng cơ bản: Phản ánh chi phí đầu tư XDCB và tình hình quyết toán vốn đầu tư XDCB. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình (theo từng đối tượng tài sản hình thành qua đầu tư) và ở mỗi đối tượng tài sản phải theo dõi chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư XDCB.

- Tài khoản 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ: Phản ánh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và tình hình quyết toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ. Trường hợp sửa chữa thường xuyên TSCĐ thì không hạch toán vào tài khoản này mà tính thẳng vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

Trích Điều 46 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 241 gồm 5 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 9 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

Bên Nợ Bên Có
Chi phí đầu tư XDCB, mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh (TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình);
Chi phí cải tạo, nâng cấp TSCĐ;
Chi phí mua sắm bất động sản đầu tư (trường hợp cần có giai đoạn đầu tư xây dựng);
Chi phí đầu tư XDCB bất động sản đầu tư;
Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ, bất động sản đầu tư.
Giá trị TSCĐ hình thành qua đầu tư XDCB, mua sắm đã hoàn thành đưa vào sử dụng;
Giá trị công trình bị loại bỏ và các khoản chi phí duyệt bỏ khác kết chuyển khi quyết toán được duyệt;
Giá trị công trình sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành, kết chuyển khi quyết toán được duyệt;
Giá trị bất động sản đầu tư hình thành qua đầu tư XDCB đã hoàn thành;
Kết chuyển chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ, bất động sản đầu tư vào các tài khoản có liên quan.
Số dư Nợ:
Chi phí dự án đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn TSCĐ dở dang;
Giá trị công trình xây dựng và sửa chữa lớn TSCĐ đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng hoặc quyết toán chưa được duyệt;
Giá trị bất động sản đầu tư đang đầu tư xây dựng dở dang.

Số dư cuối kỳ: tài khoản 241 không có số dư cuối kỳ.

Sơ đồ chữ T tài khoản 241

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 37 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 241, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 241
Bên Có
TK 331Khi nghiệm thu khối lượng XDCB hoàn thành, kế toán ghi nhận chi phí XDCB dở dang…
TK 331Nhận khối lượng XDCB, khối lượng sửa chữa TSCĐ hoàn thành do bên nhận thầu bàn giao
TK 331Trường hợp chuyển thẳng thiết bị không cần lắp đến địa điểm thi công giao cho bê…
TK 151Trường hợp chuyển thẳng thiết bị không cần lắp đến địa điểm thi công giao cho bê…
TK 152Đối với thiết bị không cần lắp
TK 152Khi có khối lượng lắp đặt hoàn thành của bên B bàn giao
TK 111Khi phát sinh các chi phí khác, như chi phí lãi vay
TK 112Khi phát sinh các chi phí khác, như chi phí lãi vay
TK 331Khi phát sinh các chi phí khác, như chi phí lãi vay
TK 335Khi phát sinh các chi phí khác, như chi phí lãi vay
TK 3411Khi phát sinh các chi phí khác, như chi phí lãi vay
TK 343Khi phát sinh các chi phí khác, như chi phí lãi vay
TK 112Khoản tiền phạt nhà thầu thu được về bản chất làm giảm số phải thanh toán cho nh…
TK 331Khoản tiền phạt nhà thầu thu được về bản chất làm giảm số phải thanh toán cho nh…
TK 154+ Trường hợp chi phí sản xuất thử nhỏ hơn số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử
TK 211l. Khi công trình hoàn thành, việc nghiệm thu tổng thể đã được thực hiện xong
TK 213l. Khi công trình hoàn thành, việc nghiệm thu tổng thể đã được thực hiện xong
TK 217l. Khi công trình hoàn thành, việc nghiệm thu tổng thể đã được thực hiện xong
TK 1557l. Khi công trình hoàn thành, việc nghiệm thu tổng thể đã được thực hiện xong
TK 441Nếu TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB và được cấp có thẩm quyền cho phép tă…
TK 111Trường hợp dự án đầu tư bị hủy bỏ hoặc thu hồi
TK 112Trường hợp dự án đầu tư bị hủy bỏ hoặc thu hồi
TK 138Trường hợp dự án đầu tư bị hủy bỏ hoặc thu hồi
TK 811Trường hợp dự án đầu tư bị hủy bỏ hoặc thu hồi

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 241 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 241 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 241

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 37 bút toán cho tài khoản 241 tại Điều 46. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1122) (tỷ giá ghi sổ BQGQ)
  2. Nợ TK 241 - XDCB dở dang
    TK 331 - Phải trả cho người bán
  3. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá giao dịch thực tế)
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu phát sinh lỗ tỷ giá)
    TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1122) (tỷ giá ghi sổ BQGQ)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu phát sinh lãi tỷ giá)
  4. Nợ TK 241 - XDCB dở dang
    TK 331 - Phải trả cho người bán
  5. Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2412, 2413)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
    TK 331 - Phải trả cho người bán
  6. Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (giá mua chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
    TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)
  7. Nợ TK 241 - XDCB dở dang
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
    TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 151 - Hàng mua đang đi đường
  8. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 111
    TK 112
  9. Nợ TK 241 - XDCB dở dang
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
  10. Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2412)
    TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
  11. Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2412)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
    TK 335
    TK 3411
    TK 343
  12. Nợ TK 112
    Nợ TK 331
    TK 241 - XDCB dở dang
  13. TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  14. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
  15. TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
  16. Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
  17. Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  18. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
  19. Nợ TK 241 - XDCB dở dang
  20. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
  21. Nợ TK 1551 - Thành phẩm nhập kho
    TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
  22. Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    TK 1551 - Thành phẩm nhập kho
    TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (bán ngay không qua nhập kho)
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
  23. Nợ TK 241 - XDCB dở dang
    TK 154 - Chi phí SXKD dở dang
  24. Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang
    TK 241 - XDCB dở dang
  25. Nợ TK 211
    Nợ TK 213
    Nợ TK 217
    Nợ TK 1557 - Thành phẩm Bất động sản (sau khi hoàn thành có một phần BĐS dùng để bán mà trước đây chưa hạch toán riêng được trên TK 154)
    TK 241 - XDCB dở dang (giá được duyệt hoặc giá tạm tính)
  26. Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi phí duyệt bỏ phải thu hồi)
    TK 211
    TK 213
    TK 217
    TK 1557
  27. Nợ TK 211
    Nợ TK 213
    Nợ TK 217
    Nợ TK 1557
  28. Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB
    TK 241 - XDCB dở dang (các khoản thiệt hại được duyệt bỏ)
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (giá trị tài sản được duyệt)
  29. Nợ TK 3532 - Quỹ phúc lợi
    TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
  30. Nợ TK 211
    Nợ TK 213
    Nợ TK 217
    Nợ TK 1557
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    TK 136 - Phải thu nội bộ
    TK 331 (nhận nợ phải trả nếu có)
    TK 333 (nhận nợ phải trả nếu có)
  31. Nợ TK 211
    Nợ TK 213
    Nợ TK 217
    Nợ TK 1557
  32. TK 211
    TK 213
    TK 217
    TK 1557
  33. Nợ TK 111 - Số thu từ việc thanh lý dự án
    Nợ TK 112 - Số thu từ việc thanh lý dự án
    Nợ TK 138 - Phải thu khác (Số tổ chức, cá nhân phải bồi thường)
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (Số được tính vào chi phí)
    TK 241 - XDCB dở dang
  34. Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2413) (giá mua chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
    TK 111 (tổng giá thanh toán)
    TK 112 (tổng giá thanh toán)
    TK 152 (tổng giá thanh toán)
    TK 214 (tổng giá thanh toán)
  35. Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2413) (tổng giá thanh toán)
  36. Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (nếu phát sinh lớn được phân bổ dần)
    Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (nếu trích trước chi phí sửa chữa định kỳ)
    TK 241 - XDCB dở dang (2413)
  37. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
    TK 241 - XDCB dở dang (2413)

Tài khoản đối ứng với tài khoản 241

Trong 37 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 241, khi ghi Nợ tài khoản 241 thì ghi Có 10 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 331 – Phải trả cho người bán và khi ghi Có tài khoản 241 thì ghi Nợ 17 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 241 / Có 331 Phải trả cho người bán 5
Nợ 241 / Có 152 Nguyên liệu, vật liệu 3
Nợ 241 / Có 111 Tiền mặt 2
Nợ 241 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 2
Nợ 241 / Có 151 Hàng mua đang đi đường 1
Nợ 241 / Có 335 Chi phí phải trả 1
Nợ 241 / Có 341 Vay và nợ thuê tài chính 1
Nợ 241 / Có 343 Trái phiếu phát hành 1
Nợ 241 / Có 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 1
Nợ 241 / Có 214 Hao mòn tài sản cố định 1
Nợ 112 / Có 241 Tiền gửi ngân hàng 2
Nợ 211 / Có 241 Tài sản cố định hữu hình 2
Nợ 331 / Có 241 Phải trả cho người bán 1
Nợ 154 / Có 241 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 1
Nợ 213 / Có 241 Tài sản cố định vô hình 1
Nợ 217 / Có 241 Bất động sản đầu tư 1
Nợ 155 / Có 241 Thành phẩm 1
Nợ 441 / Có 241 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 1
Nợ 111 / Có 241 Tiền mặt 1
Nợ 138 / Có 241 Phải thu khác 1
Nợ 811 / Có 241 Chi phí khác 1
Nợ 623 / Có 241 Chi phí sử dụng máy thi công 1
Nợ 627 / Có 241 Chi phí sản xuất chung 1
Nợ 641 / Có 241 Chi phí bán hàng 1
Nợ 642 / Có 241 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1
Nợ 242 / Có 241 Chi phí trả trước 1
Nợ 352 / Có 241 Dự phòng phải trả 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Số tài khoản cấp 2 tăng từ 0 lên 4.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 33 bút toán cho tài khoản 241, ít hơn Thông tư 200/2014 (37 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 241 với tên “Xây dựng cơ bản dở dang”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 241 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 241 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Xây dựng cơ bản dở dang 4 33
Thông tư 133/2016/TT-BTC Xây dựng cơ bản dở dang 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Xây dựng cơ bản dở dang 0 37

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 241

Tài khoản 241 là tài khoản gì?

Tài khoản 241 là tài khoản “Xây dựng cơ bản dở dang”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 241 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 241 không mở tài khoản cấp 2.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 241 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang tại Điều 37, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi nghiệm thu khối lượng XDCB hoàn thành, kế toán ghi nhận chi phí XDCB dở dang… thế nào?

Ghi: Nợ TK 241 / Có TK 331. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
111 Tiền mặt Tài sản
112 Tiền gửi ngân hàng Tài sản
151 Hàng mua đang đi đường Tài sản
152 Nguyên liệu, vật liệu Tài sản
331 Phải trả cho người bán Nợ phải trả
335 Chi phí phải trả Nợ phải trả
341 Vay và nợ thuê tài chính Nợ phải trả
343 Trái phiếu phát hành Nợ phải trả

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ