Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Có, được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 20 bút toán hướng dẫn tại Điều 69.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 413
a) Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản: Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản phải thu, các khoản phải trả.
b) Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá đều được phản ánh ngay vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) tại thời điểm phát sinh.
Riêng khoản chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng được tập hợp, phản ánh trên TK 413 và được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính khi doanh nghiệp đi vào hoạt động theo nguyên tắc:
- Khoản lỗ tỷ giá lũy kế trong giai đoạn trước hoạt động được phân bổ trực tiếp từ TK 413 vào chi phí tài chính, không thực hiện kết chuyển thông qua TK 242 - chi phí trả trước;
- Khoản lãi tỷ giá lũy kế trong giai đoạn trước hoạt động được phân bổ trực tiếp từ TK 413 vào doanh thu hoạt động tài chính, không thực hiện kết chuyển thông qua TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện;
- Thời gian phân bổ thực hiện theo quy định của pháp luật đối với loại hình doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Riêng số phân bổ khoản lỗ tỷ giá tối thiểu trong từng kỳ phải đảm bảo không nhỏ hơn mức lợi nhuận trước thuế trước khi phân bổ khoản lỗ tỷ giá (sau khi phân bổ lỗ tỷ giá, lợi nhuận trước thuế của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bằng không).
c) Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Đối với các doanh nghiệp đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái thì không được đánh giá lại các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái.
d) Doanh nghiệp không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá vào giá trị tài sản dở dang.
Trích Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 413 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh lỗ tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;
Lỗ tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng.
Kết chuyển lãi tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính;
|
Lãi tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;
Lãi tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng.
Kết chuyển lỗ tỷ giá vào chi phí tài chính;
|
Số dư bên Có: Lỗ tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng. Lãi tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng.
Sơ đồ chữ T tài khoản 413
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 20 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 413, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 413 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 413 ghi Có.
Tài khoản cấp 2 của tài khoản 413
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 4131 | Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ — Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi, lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB (doanh nghiệp SXKD có cả hoạt động đầu tư XDCB). |
| 4132 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái giai đoạn trước hoạt động — Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ trong giai đoạn trước hoạt động. Tài khoản này chỉ áp dụng cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng. |
Phương pháp hạch toán tài khoản 413
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 20 bút toán cho tài khoản 413 tại Điều 69. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
a) Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ:Nợ TK 151 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 152 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 153 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 156 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 157 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 211 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 213 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 217 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 241 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 623 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 627 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 641 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 642 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)Có TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 1112 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 112 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 1122 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
-
b) Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ của nhà cung cấp chưa thanh toán tiền, khi vay hoặc nhận nợ nội bộ... bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 152Nợ TK 153Nợ TK 156Nợ TK 211Nợ TK 627Nợ TK 641Nợ TK 642Có TK 331Có TK 341Có TK 336
-
Kế toán phản ánh số tiền ứng trước cho người bán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế tại ngày ứng trước)Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)Có TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 1112 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 112 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 1122 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
-
+ Đối với giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã ứng trước cho người bán, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước, ghi:Nợ TK 151Nợ TK 152Nợ TK 153Nợ TK 156Nợ TK 157Nợ TK 211Nợ TK 213Nợ TK 217Nợ TK 241Nợ TK 623Nợ TK 627Nợ TK 641Nợ TK 642Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế ngày ứng trước)
-
+ Đối với giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ còn nợ chưa thanh toán tiền, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (ngày giao dịch), ghi:Nợ TK 151 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 152 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 153 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 156 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 157 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 211 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 213 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 217 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 241 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 623 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 627 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 641 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 642 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế ngày giao dịch)
-
d) Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (nợ phải trả người bán, nợ vay, nợ thuê tài chính, nợ nội bộ...), ghi:Nợ TK 331 (tỷ giá ghi sổ kế toán)Nợ TK 336 (tỷ giá ghi sổ kế toán)Nợ TK 341 (tỷ giá ghi sổ kế toán)Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)Có TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 1112 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 112 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 1122 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
-
e) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch, ghi:Nợ TK 111 (1112), 112(1122), 131... (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 1112 (1112), 112(1122), 131... (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 112 (1112), 112(1122), 131... (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 1122 (1112), 112(1122), 131... (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 131 (1112), 112(1122), 131... (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)Có TK 511 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)Có TK 711 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)
-
Kế toán phản ánh số tiền nhận trước của người mua theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, ghi:Nợ TK 111 (1112), 112 (1122)Nợ TK 1112 (1112), 112 (1122)Nợ TK 112 (1112), 112 (1122)Nợ TK 1122 (1112), 112 (1122)Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
-
+ Đối với phần doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã nhận trước của người mua, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, ghi:Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tỷ giá thực tế thời điểm nhận trước)Có TK 511Có TK 711
-
+ Đối với phần doanh thu, thu nhập chưa thu được tiền, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh, ghi:Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàngCó TK 511Có TK 711
-
h) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:Nợ TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 1112 (1112), 112 (1122) (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 112 (1112), 112 (1122) (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 1122 (1112), 112 (1122) (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)Có TK 131 (tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 136 (tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 138 (tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
-
i) Khi cho vay, đầu tư bằng ngoại tệ, ghi:Nợ TK 121 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 128 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 221 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 222 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 228 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)Có TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 1112 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 112 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 1122 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
-
Khi mang ngoại tệ đi ký cược, ký quỹ, ghi:Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹCó TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 1112 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 112 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)Có TK 1122 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
-
Khi nhận lại tiền ký cược, ký quỹ, ghi:Nợ TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận lại)Nợ TK 1112 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận lại)Nợ TK 112 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận lại)Nợ TK 1122 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận lại)Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá)Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ (tỷ giá ghi sổ)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá)
-
Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:Nợ TK 1112Nợ TK 1122Nợ TK 128Nợ TK 228Nợ TK 131Nợ TK 136Nợ TK 138Nợ TK 331Nợ TK 341Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
-
Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)Có TK 1112Có TK 1122Có TK 128Có TK 228Có TK 131Có TK 136Có TK 138Có TK 331Có TK 341
-
Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái)
-
Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính, ghi:Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái)Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
-
Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết khoản lỗ chênh lệch tỷ giá của giai đoạn trước hoạt động (đang phản ánh trên tài khoản 242 trước thời điểm thông tư này có hiệu lực) phải kết chuyển toàn bộ số lỗ chênh lệch tỷ giá vào chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:Nợ TK 635 - Chi phí tài chínhCó TK 242 - Chi phí trả trước
-
Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết khoản lãi chênh lệch tỷ giá của giai đoạn trước hoạt động (đang phản ánh trên tài khoản 3387 trước thời điểm thông tư này có hiệu lực) phải kết chuyển toàn bộ số lãi chênh lệch tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiệnCó TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản đối ứng với tài khoản 413
Trong 20 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 413, khi ghi Nợ tài khoản 413 thì ghi Có 10 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 413 thì ghi Nợ 10 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 413 / Có 111 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 413 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 1 |
| Nợ 413 / Có 128 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 1 |
| Nợ 413 / Có 228 | Đầu tư khác | 1 |
| Nợ 413 / Có 131 | Phải thu của khách hàng | 1 |
| Nợ 413 / Có 136 | Phải thu nội bộ | 1 |
| Nợ 413 / Có 138 | Phải thu khác | 1 |
| Nợ 413 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 1 |
| Nợ 413 / Có 341 | Vay và nợ thuê tài chính | 1 |
| Nợ 413 / Có 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | 1 |
| Nợ 111 / Có 413 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 112 / Có 413 | Tiền gửi ngân hàng | 1 |
| Nợ 128 / Có 413 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 1 |
| Nợ 228 / Có 413 | Đầu tư khác | 1 |
| Nợ 131 / Có 413 | Phải thu của khách hàng | 1 |
| Nợ 136 / Có 413 | Phải thu nội bộ | 1 |
| Nợ 138 / Có 413 | Phải thu khác | 1 |
| Nợ 331 / Có 413 | Phải trả cho người bán | 1 |
| Nợ 341 / Có 413 | Vay và nợ thuê tài chính | 1 |
| Nợ 635 / Có 413 | Chi phí tài chính | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 413
Bút toán của tài khoản 413 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
Khi chuyển sang Thông tư 99/2025
Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 2 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 413 với tên “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
Đối chiếu tài khoản 413 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 413 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | Có | 0 | 20 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | — | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | Có | 2 | 20 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 413
Tài khoản 413 là tài khoản gì?
Tài khoản 413 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 413 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 413 không?
Hạch toán khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 128 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | Tài sản |
| 131 | Phải thu của khách hàng | Tài sản |
| 136 | Phải thu nội bộ | Tài sản |
| 138 | Phải thu khác | Tài sản |
| 228 | Đầu tư khác | Tài sản |
| 331 | Phải trả cho người bán | Nợ phải trả |
Căn cứ pháp lý
- Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 22/12/2014, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực (đã hết hiệu lực).
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — quy định hiệu lực và phạm vi thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp cũ.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.