Tài khoản 242 – Chi phí trả trước thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này có số dư bên Nợ và không mở tài khoản cấp 2.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động SXKD của nhiều kỳ kế toán và việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí SXKD của các kỳ kế toán sau.
b) Các nội dung được phản ánh là chi phí trả trước, gồm:
- Chi phí trả trước về thuê cơ sở hạ tầng, thuê hoạt động TSCĐ (quyền sử dụng đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng làm việc, cửa hàng và TSCĐ khác) phục vụ cho sản xuất, kinh doanh nhiều kỳ kế toán.
- Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo, quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động có giá trị lớn được phân bổ theo quy định của pháp luật hiện hành;
- Chi phí mua bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ phương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe, bảo hiểm tài sản,...) và các loại lệ phí mà doanh nghiệp mua và trả một lần cho nhiều kỳ kế toán;
- Công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạt động kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán;
- Lãi tiền vay trả trước cho nhiều kỳ kế toán;
- Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn doanh nghiệp không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phân bổ theo quy định của pháp luật hiện hành;
- Chi phí nghiên cứu và chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu được phân bổ dần theo quy định của pháp luật hiện hành;
- Các khoản chi phí trả trước khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh của nhiều kỳ kế toán.
c) Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ kế toán phải căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý.
d) Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản chi phí trả trước theo từng kỳ hạn trả trước đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ kế toán và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí.
đ) Đối với các khoản chi phí trả trước bằng ngoại tệ, trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp sẽ chắc chắn nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và phải đánh giá lại theo tỷ giá chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm báo cáo.
Việc xác định tỷ giá chuyển khoản trung bình và xử lý chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại chi phí trả trước là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 52 Thông tư này.
Trích Điều 38 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 242 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh các khoản chi phí trả trước chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Các khoản chi phí trả trước phát sinh trong kỳ.
|
Các khoản chi phí trả trước đã tính vào chi phí SXKD trong kỳ.
|
Số dư bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 242. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 6 bút toán tiêu biểu trong tổng số 9 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 242 (tên theo chế độ đó: “Chi phí chờ phân bổ”).
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 242 / Có 111 | Tiền mặt | 3 |
| Nợ 242 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 3 |
| Nợ 242 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 3 |
| Nợ 242 / Có 153 | Công cụ, dụng cụ | 2 |
| Nợ 242 / Có 341 | Vay và nợ thuê tài chính | 2 |
| Nợ 242 / Có 334 | Phải trả người lao động | 1 |
| Nợ 242 / Có 338 | Phải trả, phải nộp khác | 1 |
| Nợ 242 / Có 241 | Xây dựng cơ bản dở dang | 1 |
| Nợ 242 / Có 121 | Chứng khoán kinh doanh | 1 |
| Nợ 242 / Có 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 1 |
| Nợ 623 / Có 242 | Chi phí sử dụng máy thi công | 3 |
| Nợ 627 / Có 242 | Chi phí sản xuất chung | 3 |
Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.
Xem đủ 9 bút toán tài khoản 242 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC →
Bút toán của tài khoản 242 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
| Nghiệp vụ | Bút toán của TK 242 |
|---|---|
| Hạch toán chi phí chờ phân bổ | 5 |
| Hạch toán sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định | 2 |
| Hạch toán phát hành cổ phiếu | 1 |
| Hạch toán mua công cụ, dụng cụ | 1 |
Điều 38 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 242, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 242 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Chi phí chờ phân bổ | Nợ | 0 | 9 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Chi phí trả trước | Nợ | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Chi phí trả trước | Nợ | 0 | 20 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 241 | Xây dựng cơ bản dở dang | Tài sản |
| 229 | Dự phòng tổn thất tài sản | Tài sản |
| 228 | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | Tài sản |
| 217 | Bất động sản đầu tư | Tài sản |
| 214 | Hao mòn tài sản cố định | Tài sản |
| 211 | Tài sản cố định | Tài sản |