Tài khoản 242 – Chi phí trả trước theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Tài khoản 242 – Chi phí trả trước thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 20 bút toán hướng dẫn tại Điều 47.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 242
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động SXKD của nhiều kỳ kế toán và việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí SXKD của các kỳ kế toán sau.
b) Các nội dung được phản ánh là chi phí trả trước, gồm:
- Chi phí trả trước về thuê cơ sở hạ tầng, thuê hoạt động TSCĐ (quyền sử dụng đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng làm việc, cửa hàng và TSCĐ khác) phục vụ cho sản xuất, kinh doanh nhiều kỳ kế toán.
- Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo, quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động được phân bổ tối đa không quá 3 năm;
- Chi phí mua bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ phương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe, bảo hiểm tài sản,...) và các loại lệ phí mà doanh nghiệp mua và trả một lần cho nhiều kỳ kế toán;
- Công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạt động kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán;
- Chi phí đi vay trả trước về lãi tiền vay hoặc lãi trái phiếu ngay khi phát hành;
- Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn doanh nghiệp không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, phân bổ tối đa không quá 3 năm;
- Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính;
- Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động;
- Trường hợp hợp nhất kinh doanh không dẫn đến quan hệ công ty mẹ - công ty con có phát sinh lợi thế thương mại hoặc khi cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước có phát sinh lợi thế kinh doanh;
- Các khoản chi phí trả trước khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh của nhiều kỳ kế toán.
Chi phí nghiên cứu và chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình được ghi nhận ngay là chi phí sản xuất kinh doanh, không ghi nhận là chi phí trả trước.
c) Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ kế toán phải căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý.
d) Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản chi phí trả trước theo từng kỳ hạn trả trước đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ kế toán và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí.
đ) Đối với các khoản chi phí trả trước bằng ngoại tệ, trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ và doanh nghiệp sẽ chắc chắn nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và phải đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch).
Trích Điều 47 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 242 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh các khoản chi phí trả trước chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Các khoản chi phí trả trước phát sinh trong kỳ.
|
Các khoản chi phí trả trước đã tính vào chi phí SXKD trong kỳ.
|
Số dư bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Sơ đồ chữ T tài khoản 242
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 20 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 242, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 242 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 242 ghi Có.
Phương pháp hạch toán tài khoản 242
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 20 bút toán cho tài khoản 242 tại Điều 47. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
a) Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước phải phân bổ dần vào chi phí SXKD của nhiều kỳ, ghi:Nợ TK 242 - Chi phí trả trướcNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 153Có TK 331Có TK 334Có TK 338
-
Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD, ghi:Nợ TK 623Nợ TK 627Nợ TK 635Nợ TK 641Nợ TK 642Có TK 242 - Chi phí trả trước
-
b) Khi trả trước tiền thuê TSCĐ, thuê cơ sở hạ tầng theo phương thức thuê hoạt động và phục vụ hoạt động kinh doanh cho nhiều kỳ, ghi:Nợ TK 242 - Chi phí trả trướcNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112
-
Khi xuất dùng hoặc cho thuê, ghi:Nợ TK 242 - Chi phí trả trướcCó TK 153 - Công cụ, dụng cụ
-
Định kỳ tiến hành phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê đã xuất kho theo tiêu thức hợp lý. Căn cứ để xác định mức chi phí phải phân bổ mỗi kỳ có thể là thời gian sử dụng hoặc khối lượng sản phẩm, dịch vụ mà công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong từng kỳ kế toán. Khi phân bổ, ghi:Nợ TK 623Nợ TK 627Nợ TK 641Nợ TK 642Có TK 242 - Chi phí trả trước
-
Khi mua TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình hoặc mua bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho SXKD, hoặc để nắm giữ chờ tăng giá hoặc cho thuê hoạt động, ghi:Nợ TK 211 (nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay)Nợ TK 213 (nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay)Nợ TK 217 (nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa Tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ (-) Thuế GTGT (nếu có))Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)
-
Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, kế toán ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 111 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ)Có TK 112 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ)
-
Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả, ghi:Nợ TK 635 - Chi phí tài chínhCó TK 242 - Chi phí trả trước
-
Kết chuyển chi phí sửa chữa TSCĐ vào tài khoản chi phí trả trước, ghi:Nợ TK 242 - Chi phí trả trướcCó TK 241 - XDCB dở dang (2413)
-
Định kỳ, tính và phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi:Nợ TK 623Nợ TK 627Nợ TK 641Nợ TK 642Có TK 242 - Chi phí trả trước
-
Khi trả trước lãi tiền vay, ghi:Nợ TK 242 - Chi phí trả trướcCó TK 111Có TK 112
-
Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính hoặc vốn hoá tính vào giá trị tài sản dở dang, ghi:Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chi phí đi vay ghi vào chi phí SXKD trong kỳ)Nợ TK 241 - XDCB dở dang (nếu chi phí đi vay được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang)Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (nếu chi phí đi vay được vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dở dang)Có TK 242 - Chi phí trả trước
-
Tại thời điểm phát hành trái phiếu, ghi:Nợ TK 111 (tổng số tiền thực thu)Nợ TK 112 (tổng số tiền thực thu)Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (chi tiết lãi trái phiếu trả trước)Có TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu
-
Định kỳ, phân bổ lãi trái phiếu trả trước vào chi phí đi vay từng kỳ, ghi:Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang)Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (vốn hoá vào tài sản sản xuất dở dang)Có TK 242 - Chi phí trả trước (chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ)
-
Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh toán bằng tiền, hoặc các khoản tương đương tiền, ghi:Nợ TK 131 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 138 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 152 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 153 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 155 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 156 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 211 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 213 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 217 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (chi tiết lợi thế thương mại)Có TK 331 (theo giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu)Có TK 3411 (theo giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu)Có TK 111 (số tiền hoặc các khoản tương đương tiền bên mua đã thanh toán)Có TK 112 (số tiền hoặc các khoản tương đương tiền bên mua đã thanh toán)Có TK 121 (số tiền hoặc các khoản tương đương tiền bên mua đã thanh toán)
-
Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được thực hiện bằng việc bên mua phát hành cổ phiếu, ghi:Nợ TK 131 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 138 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 152 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 153 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 155 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 156 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 211 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 213 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 217 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (chi tiết lợi thế thương mại)Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá)Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)Có TK 331 (theo giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu)Có TK 3411 (theo giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu)Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần(giá phát hành lớn hơn mệnh giá)
-
i) Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết lỗ chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động phải kết chuyển toàn bộ số lỗ lũy kế đang theo dõi trên TK 242 sang TK 635 - Chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:Nợ TK 635 - Chi phí tài chínhCó TK 242 - Chi phí trả trước
-
k) Khi kiểm kê tài sản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, nếu khoản tiền thuê đất trả trước không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình, được đánh giá tăng vốn Nhà nước, ghi:Nợ TK 242 - Chi phí trả trướcCó TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
-
l) Khi kiểm kê tài sản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, nếu giá trị thực tế của vốn Nhà nước lớn hơn giá trị ghi sổ của vốn Nhà nước, kế toán ghi tăng vốn Nhà nước và ghi nhận phần chênh lệch là lợi thế kinh doanh, ghi:Nợ TK 242 - Chi phí trả trướcCó TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
-
m) Lợi thế kinh doanh phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước được phản ánh trên TK 242 và phân bổ dần tối đa không quá 3 năm, ghi:Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệpCó TK 242 - Chi phí trả trước
Tài khoản đối ứng với tài khoản 242
Trong 20 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 242, khi ghi Nợ tài khoản 242 thì ghi Có 11 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 242 thì ghi Nợ 6 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 242 / Có 111 | Tiền mặt | 4 |
| Nợ 242 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 4 |
| Nợ 242 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 4 |
| Nợ 242 / Có 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 3 |
| Nợ 242 / Có 153 | Công cụ, dụng cụ | 2 |
| Nợ 242 / Có 341 | Vay và nợ thuê tài chính | 2 |
| Nợ 242 / Có 334 | Phải trả người lao động | 1 |
| Nợ 242 / Có 338 | Phải trả, phải nộp khác | 1 |
| Nợ 242 / Có 241 | Xây dựng cơ bản dở dang | 1 |
| Nợ 242 / Có 343 | Trái phiếu phát hành | 1 |
| Nợ 242 / Có 121 | Chứng khoán kinh doanh | 1 |
| Nợ 627 / Có 242 | Chi phí sản xuất chung | 5 |
| Nợ 635 / Có 242 | Chi phí tài chính | 5 |
| Nợ 642 / Có 242 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 4 |
| Nợ 623 / Có 242 | Chi phí sử dụng máy thi công | 3 |
| Nợ 641 / Có 242 | Chi phí bán hàng | 3 |
| Nợ 241 / Có 242 | Xây dựng cơ bản dở dang | 2 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 242
Bút toán của tài khoản 242 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
Khi chuyển sang Thông tư 99/2025
Tài khoản 242 đổi tên từ “Chi phí trả trước” (Thông tư 200/2014) thành “Chi phí chờ phân bổ” (Thông tư 99/2025).
Số bút toán hướng dẫn
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 9 bút toán cho tài khoản 242, ít hơn Thông tư 200/2014 (20 bút toán).
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 242 với tên “Chi phí trả trước”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
Đối chiếu tài khoản 242 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 242 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Chi phí chờ phân bổ | Nợ | 0 | 9 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Chi phí trả trước | Nợ | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Chi phí trả trước | Nợ | 0 | 20 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 242
Tài khoản 242 là tài khoản gì?
Tài khoản 242 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 242 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Tài khoản 242 theo Thông tư 99/2025 khác gì Thông tư 200/2014?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 242 không?
Hạch toán khi phát sinh các khoản chi phí trả trước phải phân bổ dần vào chi phí SXKD của … thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 153 | Công cụ, dụng cụ | Tài sản |
| 331 | Phải trả cho người bán | Nợ phải trả |
| 334 | Phải trả người lao động | Nợ phải trả |
| 338 | Phải trả, phải nộp khác | Nợ phải trả |
| 341 | Vay và nợ thuê tài chính | Nợ phải trả |
| 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Vốn chủ sở hữu |
Căn cứ pháp lý
- Điều 47 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 22/12/2014, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực (đã hết hiệu lực).
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — quy định hiệu lực và phạm vi thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp cũ.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.