Tài khoản 466 – Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
466
Số hiệu tài khoản
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
5
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 466 – Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Có, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 5 bút toán hướng dẫn tại Điều 77.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 466

a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. Chỉ ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ khi đơn vị mua sắm TSCĐ, đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo, mở rộng được ghi tăng nguyên giá TSCĐ bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án được cấp từ NSNN hoặc nhận viện trợ, tài trợ, đưa vào sử dụng cho hoạt động sự nghiệp, dự án.

b) Ghi giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ khi tính hao mòn TSCĐ hoặc nhượng bán, thanh lý, phát hiện thiếu TSCĐ khi kiểm kê, nộp trả Nhà nước hoặc điều chuyển TSCĐ cho đơn vị khác theo lệnh của cấp trên, của Nhà nước.

Trích Điều 77 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 466 gồm 5 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có ở đơn vị.

Bên Nợ Bên Có
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ giảm, gồm:
Nộp trả Nhà nước hoặc điều chuyển TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp,hoạt động dự án theo quyết định của cơ quan Nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền;
Tính hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án;
Nhượng bán, thanh lý TSCĐ, phát hiện thiếu TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án;
Giá trị còn lại của TSCĐ giảm do đánh giá lại.
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tăng, gồm:
Đầu tư, mua sắm TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng hoạt động sự nghiệp, dự án:
Được cấp kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án, được viện trợ không hoàn lại bằng TSCĐ;
Giá trị còn lại của TSCĐ tăng do đánh giá lại.

Số dư bên Có: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có ở đơn vị.

Sơ đồ chữ T tài khoản 466

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 5 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 466, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 466
Bên Có
TK 214Cuối kỳ kế toán năm tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp
TK 211Ghi giảm TSCĐ nhượng bán, thanh lý
TK 213Ghi giảm TSCĐ nhượng bán, thanh lý
TK 411Kế toán chuyển giao tài sản là các công trình phúc lợi: Đối với tài sản là công …
TK 161Trường hợp được Ngân sách Nhà nước, đơn vị cấp trên cấp kinh phí bằng TSCĐ hoặc …

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 466 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 466 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 466

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 5 bút toán cho tài khoản 466 tại Điều 77. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
    Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
    TK 111
    TK 112
    TK 241
    TK 331
    TK 461
  2. Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp
    TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
  3. Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
    TK 214 - Hao mòn TSCĐ
  4. Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
    TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá)
  5. Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Tài khoản đối ứng với tài khoản 466

Trong 5 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 466, khi ghi Nợ tài khoản 466 thì ghi Có 4 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định và khi ghi Có tài khoản 466 thì ghi Nợ 1 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 161 – Chi sự nghiệp.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 466 / Có 214 Hao mòn tài sản cố định 1
Nợ 466 / Có 211 Tài sản cố định hữu hình 1
Nợ 466 / Có 213 Tài sản cố định vô hình 1
Nợ 466 / Có 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1
Nợ 161 / Có 466 Chi sự nghiệp 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 466

Bút toán của tài khoản 466 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 466 - Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định theo Thông tư 200/2014 không còn trong hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 466. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Đối chiếu tài khoản 466 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 466 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Không có tài khoản 466
Thông tư 133/2016/TT-BTC Không có tài khoản 466
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định 0 5

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 466

Tài khoản 466 là tài khoản gì?

Tài khoản 466 là tài khoản “Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định”, thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 466 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 466 có số dư bên Có, phản ánh nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có ở đơn vị.

Tài khoản 466 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 466 không mở tài khoản cấp 2.

Tài khoản 466 theo Thông tư 99/2025 khác gì Thông tư 200/2014?

Tài khoản 466 - Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định theo Thông tư 200/2014 không còn trong hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 466 không?

Không. Hệ thống tài khoản của Thông tư 133/2016/TT-BTC không có tài khoản 466.

Hạch toán trường hợp được Ngân sách Nhà nước, đơn vị cấp trên cấp kinh phí bằng TSCĐ hoặc … thế nào?

Ghi: Nợ TK 211 / Nợ TK 213 / Có TK 111 / Có TK 112 / Có TK 241 / Có TK 331 / Có TK 461. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ