Cách tính lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm trong dịp Tết
Theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm trong dịp Tết được trả lương cao hơn so với ngày làm việc bình thường. Cụ thể như sau:
1. Làm thêm giờ vào ngày Tết
Người lao động làm thêm giờ vào ngày Tết được trả ít nhất 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của công việc đang làm, chưa kể tiền lương của ngày lễ, tết nếu hưởng lương theo ngày.
Lương làm thêm = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường × 300%
2. Làm việc ban đêm vào ngày Tết
Người lao động làm việc ban đêm (từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau) được trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá hoặc tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường.
Lương làm việc ban đêm = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường × 130%
3. Vừa làm thêm giờ, vừa làm vào ban đêm dịp Tết
Trường hợp đặc biệt, nếu người lao động vừa làm thêm giờ vừa làm việc vào ban đêm trong dịp Tết thì ngoài mức 300% tiền lương làm thêm ngày lễ, còn được cộng thêm 30% tiền lương do làm việc ban đêm và thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương của ngày lễ, tết do làm thêm vào ban đêm.
Lương làm thêm ca đêm ngày Tết = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường × 390%
Với người lao động hưởng lương theo ngày, khoản 390% này còn được cộng thêm 100% tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết được hưởng nguyên lương — tổng cộng 490%.
Công thức chuẩn theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP
Bước 1 — Xác định tiền lương giờ thực trả
Tiền lương giờ thực trả = Tiền lương thực trả của công việc đang làm trong tháng ÷ Tổng số giờ thực tế làm việc trong tháng
Theo điểm a khoản 1 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, tổng số giờ thực tế làm việc dùng để chia không quá số ngày làm việc bình thường trong tháng nhân số giờ làm việc bình thường trong ngày và không kể số giờ làm thêm — nên thực tế thường lấy 26 ngày × 8 giờ.
Tiền lương thực trả nêu trên không bao gồm: tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương; tiền thưởng theo Điều 104 BLLĐ 2019 và tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở, giữ trẻ, nuôi con nhỏ và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc.
Bước 2 — Tiền lương làm thêm giờ (Điều 55)
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả × (150% hoặc 200% hoặc 300%) × Số giờ làm thêm
Bước 3 — Tiền lương làm việc vào ban đêm (Điều 56)
Tiền lương làm việc ban đêm = [Tiền lương giờ thực trả + (Tiền lương giờ thực trả × 30%)] × Số giờ làm việc ban đêm
Bước 4 — Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm (Điều 57)
Tiền lương làm thêm ban đêm = [Tiền lương giờ thực trả × (150% / 200% / 300%) + Tiền lương giờ thực trả × 30% + 20% × Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày tương ứng] × Số giờ làm thêm vào ban đêm
Trong đó tiền lương giờ vào ban ngày của ngày tương ứng được xác định: 100% với ngày làm việc bình thường (hoặc 150% nếu trong ngày đó đã có làm thêm giờ vào ban ngày), 200% với ngày nghỉ hằng tuần, 300% với ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.
Ví dụ tính lương làm thêm ca đêm ngày Tết
Chị A có tiền lương tháng thực trả là 10.400.000 VNĐ, ngày công chuẩn 26 ngày, mỗi ngày 8 giờ. Mùng 1 Tết chị A làm thêm 4 giờ ban ngày và 4 giờ ban đêm (từ 22h):
- Tiền lương giờ thực trả = 10.400.000 ÷ (26 × 8) = 50.000 VNĐ/giờ.
- 4 giờ làm thêm ban ngày ngày Tết: 50.000 × 300% × 4 = 600.000 VNĐ.
- 4 giờ làm thêm ban đêm ngày Tết: 50.000 × 390% × 4 = 780.000 VNĐ.
- Tổng cộng: 1.380.000 VNĐ cho 8 giờ làm thêm ngày mùng 1 Tết.
- Phần trả cao hơn lương giờ bình thường = 1.380.000 − (50.000 × 8) = 980.000 VNĐ → khoản này được miễn thuế TNCN.
Nếu chị A hưởng lương theo ngày, chị còn được nhận thêm tiền lương của ngày nghỉ Tết hưởng nguyên lương (hệ số tương ứng 400% và 490%).
Bảng hệ số tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm
| Trường hợp | Hệ số tối thiểu | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| Làm thêm giờ ngày thường (ban ngày) | 150% | Điểm a khoản 1 Điều 98 BLLĐ 2019 |
| Làm thêm giờ ngày nghỉ hằng tuần | 200% | Điểm b khoản 1 Điều 98 BLLĐ 2019 |
| Làm thêm giờ ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương | 300% | Điểm c khoản 1 Điều 98 BLLĐ 2019 |
| Làm việc ban đêm (ca chính, 22h – 6h) | 130% | Khoản 2 Điều 98 BLLĐ 2019, Điều 56 NĐ 145/2020 |
| Làm thêm ban đêm — ngày thường | 200% (210% nếu đã làm thêm ban ngày) | Khoản 3 Điều 98 BLLĐ 2019, Điều 57 NĐ 145/2020 |
| Làm thêm ban đêm — ngày nghỉ hằng tuần | 270% | Khoản 3 Điều 98 BLLĐ 2019, Điều 57 NĐ 145/2020 |
| Làm thêm ban đêm — ngày lễ, tết | 390% | Khoản 3 Điều 98 BLLĐ 2019, Điều 57 NĐ 145/2020 |
| Làm thêm ngày lễ, tết — NLĐ hưởng lương ngày | 400% (ban ngày) / 490% (ban đêm) | Điểm c khoản 1 Điều 98 BLLĐ 2019 |
Giới hạn số giờ làm thêm (Điều 107 BLLĐ 2019, Điều 60 NĐ 145/2020)
- Phải được sự đồng ý của người lao động về thời gian, địa điểm và công việc làm thêm.
- Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; nếu tính theo tuần thì tổng giờ làm việc bình thường và làm thêm không quá 12 giờ/ngày.
- Không quá 40 giờ trong 01 tháng.
- Không quá 200 giờ trong 01 năm.
- Được làm thêm đến 300 giờ/năm với một số ngành nghề: dệt may, da giày, điện, điện tử, chế biến nông – lâm – diêm nghiệp, thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp thoát nước; công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn kỹ thuật cao; công việc cấp bách không thể trì hoãn.
- Sự đồng ý làm thêm giờ không bắt buộc lập thành văn bản; nếu lập thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV Nghị định 145/2020/NĐ-CP (Điều 59).
Ngày nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương (Điều 112 BLLĐ 2019)
| Dịp nghỉ lễ, tết | Số ngày |
|---|---|
| Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) | 01 ngày |
| Tết Âm lịch | 05 ngày |
| Ngày Chiến thắng (30/4 dương lịch) | 01 ngày |
| Ngày Quốc tế lao động (01/5 dương lịch) | 01 ngày |
| Quốc khánh (02/9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau) | 02 ngày |
| Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch) | 01 ngày |
| Tổng cộng | 11 ngày |
Lưu ý khi sử dụng công cụ
- Các mức 150%, 200%, 300%, 130% là mức tối thiểu. Doanh nghiệp có thể trả cao hơn theo thỏa ước lao động tập thể hoặc hợp đồng lao động.
- Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau (Điều 106 BLLĐ 2019).
- Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, khoán áp dụng cùng hệ số nhưng tính trên đơn giá sản phẩm của ngày làm việc bình thường.
- Phần tiền lương trả cao hơn giờ làm việc bình thường được miễn thuế TNCN; phần tương đương giờ bình thường vẫn chịu thuế.
- Tiền lương làm thêm giờ không dùng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc (không thuộc mức lương, phụ cấp và các khoản bổ sung xác định trước theo Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH).
- Kết quả mang tính tham khảo. Vui lòng đối chiếu hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy chế trả lương của doanh nghiệp.
Căn cứ pháp lý
-
Bộ luật Lao động 2019
Điều 98 (tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm), Điều 105–107 (thời giờ làm việc, làm thêm giờ), Điều 112 (nghỉ lễ, tết)
-
Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
Điều 55 (tiền lương làm thêm giờ), Điều 56 (làm việc ban đêm), Điều 57 (làm thêm giờ vào ban đêm), Điều 59 (sự đồng ý làm thêm giờ)
-
Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân
Điểm i khoản 1 Điều 3 — miễn thuế TNCN với phần tiền lương làm thêm giờ, làm đêm trả cao hơn giờ làm việc bình thường