Công cụ tính tiền làm thêm giờ (OT) ngày lễ, tết, ban đêm

Tính nhanh tiền lương tăng ca, làm thêm giờ và làm việc ban đêm theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019Điều 55, 56, 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP: ngày thường 150%, ngày nghỉ hằng tuần 200%, ngày lễ tết 300%, ca đêm 130% và làm thêm ban đêm ngày Tết tới 390%.

Tính tức thì Điều 98 BLLĐ 2019 Ban đêm 22h – 6h Miễn thuế phần trả thêm

Cập nhật: • Biên soạn bởi Dữ Liệu Pháp Luật • Miễn phí, không cần đăng ký

1. Tiền lương làm căn cứ tính

VNĐ/tháng
Tiền lương thực trả của công việc đang làm, không bao gồm tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm ban đêm, tiền lương ngày nghỉ lễ tết, tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, nhà ở, nuôi con nhỏ (điểm a khoản 1 Điều 55 NĐ 145/2020/NĐ-CP).
Chọn nhanh:
ngày
Thông thường 26 ngày (hoặc 24 ngày nếu nghỉ 2 ngày/tuần).
giờ
Giờ làm việc bình thường tối đa 8 giờ/ngày (Điều 105 BLLĐ 2019).

2. Số giờ làm thêm / làm ban đêm

Kịch bản mẫu:
150%
giờ
Giờ tăng ca ngoài giờ tiêu chuẩn của ngày làm việc bình thường.
200%
giờ
Từ 22h đến 6h sáng hôm sau. 150% + 30% + 20% = 200%.
200%
giờ
Thường là Chủ nhật hoặc ngày nghỉ tuần theo lịch của doanh nghiệp.
270%
giờ
200% + 30% + 20% × 200% = 270%.
300%
giờ
Ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo Điều 112 BLLĐ 2019.
390%
giờ
300% + 30% + 20% × 300% = 390% — mức cao nhất.
130%
giờ
Ca đêm nằm trong giờ làm việc tiêu chuẩn, không phải làm thêm giờ.
Nhập lại

Cách tính lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm trong dịp Tết

Theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm trong dịp Tết được trả lương cao hơn so với ngày làm việc bình thường. Cụ thể như sau:

1. Làm thêm giờ vào ngày Tết

Người lao động làm thêm giờ vào ngày Tết được trả ít nhất 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của công việc đang làm, chưa kể tiền lương của ngày lễ, tết nếu hưởng lương theo ngày.

Lương làm thêm = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường × 300%

2. Làm việc ban đêm vào ngày Tết

Người lao động làm việc ban đêm (từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau) được trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá hoặc tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường.

Lương làm việc ban đêm = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường × 130%

3. Vừa làm thêm giờ, vừa làm vào ban đêm dịp Tết

Trường hợp đặc biệt, nếu người lao động vừa làm thêm giờ vừa làm việc vào ban đêm trong dịp Tết thì ngoài mức 300% tiền lương làm thêm ngày lễ, còn được cộng thêm 30% tiền lương do làm việc ban đêm và thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương của ngày lễ, tết do làm thêm vào ban đêm.

Lương làm thêm ca đêm ngày Tết = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường × 390%

Với người lao động hưởng lương theo ngày, khoản 390% này còn được cộng thêm 100% tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết được hưởng nguyên lương — tổng cộng 490%.

Công thức chuẩn theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP

Bước 1 — Xác định tiền lương giờ thực trả

Tiền lương giờ thực trả = Tiền lương thực trả của công việc đang làm trong tháng ÷ Tổng số giờ thực tế làm việc trong tháng

Theo điểm a khoản 1 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, tổng số giờ thực tế làm việc dùng để chia không quá số ngày làm việc bình thường trong tháng nhân số giờ làm việc bình thường trong ngày và không kể số giờ làm thêm — nên thực tế thường lấy 26 ngày × 8 giờ.

Tiền lương thực trả nêu trên không bao gồm: tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương; tiền thưởng theo Điều 104 BLLĐ 2019 và tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở, giữ trẻ, nuôi con nhỏ và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc.

Bước 2 — Tiền lương làm thêm giờ (Điều 55)

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả × (150% hoặc 200% hoặc 300%) × Số giờ làm thêm

Bước 3 — Tiền lương làm việc vào ban đêm (Điều 56)

Tiền lương làm việc ban đêm = [Tiền lương giờ thực trả + (Tiền lương giờ thực trả × 30%)] × Số giờ làm việc ban đêm

Bước 4 — Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm (Điều 57)

Tiền lương làm thêm ban đêm = [Tiền lương giờ thực trả × (150% / 200% / 300%) + Tiền lương giờ thực trả × 30% + 20% × Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày tương ứng] × Số giờ làm thêm vào ban đêm

Trong đó tiền lương giờ vào ban ngày của ngày tương ứng được xác định: 100% với ngày làm việc bình thường (hoặc 150% nếu trong ngày đó đã có làm thêm giờ vào ban ngày), 200% với ngày nghỉ hằng tuần, 300% với ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.

Ví dụ tính lương làm thêm ca đêm ngày Tết

Chị A có tiền lương tháng thực trả là 10.400.000 VNĐ, ngày công chuẩn 26 ngày, mỗi ngày 8 giờ. Mùng 1 Tết chị A làm thêm 4 giờ ban ngày4 giờ ban đêm (từ 22h):

  • Tiền lương giờ thực trả = 10.400.000 ÷ (26 × 8) = 50.000 VNĐ/giờ.
  • 4 giờ làm thêm ban ngày ngày Tết: 50.000 × 300% × 4 = 600.000 VNĐ.
  • 4 giờ làm thêm ban đêm ngày Tết: 50.000 × 390% × 4 = 780.000 VNĐ.
  • Tổng cộng: 1.380.000 VNĐ cho 8 giờ làm thêm ngày mùng 1 Tết.
  • Phần trả cao hơn lương giờ bình thường = 1.380.000 − (50.000 × 8) = 980.000 VNĐ → khoản này được miễn thuế TNCN.

Nếu chị A hưởng lương theo ngày, chị còn được nhận thêm tiền lương của ngày nghỉ Tết hưởng nguyên lương (hệ số tương ứng 400% và 490%).

Nhập số liệu của bạn vào công cụ phía trên để tính tự động

Bảng hệ số tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm

Trường hợp Hệ số tối thiểu Căn cứ pháp lý
Làm thêm giờ ngày thường (ban ngày) 150% Điểm a khoản 1 Điều 98 BLLĐ 2019
Làm thêm giờ ngày nghỉ hằng tuần 200% Điểm b khoản 1 Điều 98 BLLĐ 2019
Làm thêm giờ ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương 300% Điểm c khoản 1 Điều 98 BLLĐ 2019
Làm việc ban đêm (ca chính, 22h – 6h) 130% Khoản 2 Điều 98 BLLĐ 2019, Điều 56 NĐ 145/2020
Làm thêm ban đêm — ngày thường 200% (210% nếu đã làm thêm ban ngày) Khoản 3 Điều 98 BLLĐ 2019, Điều 57 NĐ 145/2020
Làm thêm ban đêm — ngày nghỉ hằng tuần 270% Khoản 3 Điều 98 BLLĐ 2019, Điều 57 NĐ 145/2020
Làm thêm ban đêm — ngày lễ, tết 390% Khoản 3 Điều 98 BLLĐ 2019, Điều 57 NĐ 145/2020
Làm thêm ngày lễ, tết — NLĐ hưởng lương ngày 400% (ban ngày) / 490% (ban đêm) Điểm c khoản 1 Điều 98 BLLĐ 2019

Giới hạn số giờ làm thêm (Điều 107 BLLĐ 2019, Điều 60 NĐ 145/2020)

  • Phải được sự đồng ý của người lao động về thời gian, địa điểm và công việc làm thêm.
  • Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; nếu tính theo tuần thì tổng giờ làm việc bình thường và làm thêm không quá 12 giờ/ngày.
  • Không quá 40 giờ trong 01 tháng.
  • Không quá 200 giờ trong 01 năm.
  • Được làm thêm đến 300 giờ/năm với một số ngành nghề: dệt may, da giày, điện, điện tử, chế biến nông – lâm – diêm nghiệp, thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp thoát nước; công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn kỹ thuật cao; công việc cấp bách không thể trì hoãn.
  • Sự đồng ý làm thêm giờ không bắt buộc lập thành văn bản; nếu lập thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV Nghị định 145/2020/NĐ-CP (Điều 59).

Ngày nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương (Điều 112 BLLĐ 2019)

Dịp nghỉ lễ, tết Số ngày
Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) 01 ngày
Tết Âm lịch 05 ngày
Ngày Chiến thắng (30/4 dương lịch) 01 ngày
Ngày Quốc tế lao động (01/5 dương lịch) 01 ngày
Quốc khánh (02/9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau) 02 ngày
Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch) 01 ngày
Tổng cộng 11 ngày

Lưu ý khi sử dụng công cụ

  • Các mức 150%, 200%, 300%, 130% là mức tối thiểu. Doanh nghiệp có thể trả cao hơn theo thỏa ước lao động tập thể hoặc hợp đồng lao động.
  • Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau (Điều 106 BLLĐ 2019).
  • Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, khoán áp dụng cùng hệ số nhưng tính trên đơn giá sản phẩm của ngày làm việc bình thường.
  • Phần tiền lương trả cao hơn giờ làm việc bình thường được miễn thuế TNCN; phần tương đương giờ bình thường vẫn chịu thuế.
  • Tiền lương làm thêm giờ không dùng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc (không thuộc mức lương, phụ cấp và các khoản bổ sung xác định trước theo Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH).
  • Kết quả mang tính tham khảo. Vui lòng đối chiếu hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy chế trả lương của doanh nghiệp.

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp về tiền lương làm thêm giờ

Cách tính lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm trong dịp Tết như thế nào?
Làm thêm giờ vào ngày Tết được trả ít nhất 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của công việc đang làm, chưa kể tiền lương của ngày lễ, tết đối với người lao động hưởng lương theo ngày. Làm việc vào ban đêm được trả thêm ít nhất 30% (tức 130%). Trường hợp vừa làm thêm giờ vừa làm vào ban đêm trong dịp Tết thì ngoài 300% còn được cộng thêm 30% do làm ban đêm và 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương của ngày lễ, tết — tổng cộng 390%.
Tiền lương làm thêm giờ được tính theo lương cơ bản hay lương thực nhận?
Theo khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm. Khoản 1 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định tiền lương làm căn cứ tính tiền làm thêm giờ là mức tiền lương theo công việc, chức danh cộng các khoản phụ cấp và bổ sung liên quan trực tiếp tới thực hiện công việc, chức danh. Như vậy tính theo tiền lương thực trả, không phải mức lương cơ bản ghi trên hợp đồng.
Có cần văn bản đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ hay không?
Không bắt buộc lập thành văn bản. Điểm a khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 chỉ yêu cầu phải được sự đồng ý của người lao động; Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP nêu rõ nội dung cần được đồng ý gồm thời gian, địa điểm và công việc làm thêm. Nếu các bên muốn ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Riêng các trường hợp tại Điều 108 BLLĐ 2019 thì không cần sự đồng ý.
Được làm thêm tối đa bao nhiêu giờ?
Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 1 ngày; nếu áp dụng thời giờ làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và làm thêm không quá 12 giờ/ngày; không quá 40 giờ/tháng và không quá 200 giờ/năm. Một số ngành nghề đặc thù (dệt may, da giày, điện tử, chế biến nông lâm thủy sản, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp thoát nước…) được làm thêm tới 300 giờ/năm.
Giờ làm việc ban đêm được tính từ mấy giờ?
Theo Điều 106 Bộ luật Lao động 2019, giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau (áp dụng thống nhất trên cả nước).
Tiền lương làm thêm giờ có phải nộp thuế TNCN không?
Phần tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với tiền lương làm việc trong giờ tiêu chuẩn, ban ngày thì được miễn thuế thu nhập cá nhân (điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC). Phần tiền lương tương đương mức giờ làm việc bình thường vẫn tính vào thu nhập chịu thuế. Ví dụ theo Thông tư: lương ngày làm việc bình thường 40.000 đồng/giờ, làm thêm ngày thường được trả 60.000 đồng/giờ thì phần miễn thuế là 60.000 − 40.000 = 20.000 đồng/giờ. Công cụ này tách sẵn phần được miễn thuế trong bảng kết quả.
Làm thêm ngày lễ, tết được trả 300% hay 400%?
Mức làm thêm giờ ngày lễ, tết là 300%. Con số 400% xuất hiện khi người lao động hưởng lương theo ngày: ngoài 300% tiền lương làm thêm còn được nhận thêm 100% tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết được hưởng nguyên lương. Người lao động hưởng lương tháng đã được trả khoản lương ngày nghỉ lễ này trong lương tháng nên chỉ nhận 300%.
Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ ngày Tết không?
Có. Trừ các trường hợp đặc biệt tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 (thực hiện lệnh động viên, bảo vệ tính mạng con người, tài sản, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, sự cố điện, nước…), người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động mới được tổ chức làm thêm giờ.

Công cụ liên quan