Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Có, được chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 37 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác thuộc nhóm TK 33 (từ TK 331 đến TK 337). Tài khoản này cũng được dùng để hạch toán doanh thu nhận trước về các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng; các khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính hoặc thuê hoạt động.
b) Nội dung và phạm vi phản ánh của tài khoản này gồm:
- Giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền; Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định của cấp có thẩm quyền ghi trong biên bản xử lý, nếu đã xác định được nguyên nhân;
- Số tiền trích và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn;
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo quyết định của toà án;
- Vật tư, hàng hóa mượn có tính chất tạm thời;
- Các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) không hình thành pháp nhân mới;
- Các khoản thu hộ bên thứ ba phải trả lại, các khoản tiền bên nhận ủy thác nhận từ bên giao ủy thác để nộp các loại thuế xuất, nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu và để thanh toán hộ cho bên giao ủy thác;
- Số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng; Các khoản doanh thu, thu nhập chưa thực hiện;
- Khoản chênh lệch giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính; Khoản chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động;
- Tài sản được tài trợ, biếu, tặng có kèm theo điều kiện;
- Các khoản phải trả, phải nộp khác, như phải trả để mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ và các khoản hỗ trợ khác (ngoài lương) cho người lao động,...
Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 338 gồm 7 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 11 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh bHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết;.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý;
Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị;
Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn;
Doanh thu chờ phân bổ tính cho từng kỳ kế toán; trả lại tiền nhận trước cho khách hàng khi không tiếp tục thực hiện việc cho thuê tài sản;
Kết chuyển chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh;
Kết chuyển chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh;
Các khoản đã trả và đã nộp khác.
|
Giá trị tài sản thừa chờ xử lý (chưa xác định rõ nguyên nhân); Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay được nguyên nhân;
Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc khấu trừ vào lương của công nhân viên;
Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện, nước ở tập thể;
Kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù;
Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán;
Doanh thu chờ phân bổ phát sinh trong kỳ;
Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại của giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính;
Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại của giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê hoạt động;
Vật tư, hàng hóa vay, mượn tạm thời, các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân (trừ TH bản chất hợp đồng là đi vay hoặc đi thuê tài sản);
Các khoản thu hộ đơn vị khác phải trả lại;
Các khoản phải trả khác.
|
Số dư bên Có: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết; Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết; Doanh thu chờ phân bổ ở thời điểm cuối kỳ kế toán; Số chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý hoặc giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại chưa kết chuyển; Các khoản còn phải trả, còn phải nộp khác. Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ: Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả công nhân viên chưa được thanh toán và kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 37 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 338, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 338 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 338 ghi Có.
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 3381 | Tài sản thừa chờ giải quyết |
| 3382 | Kinh phí công đoàn |
| 3383 | Bảo hiểm xã hội |
| 3384 | Bảo hiểm y tế |
| 3386 | Bảo hiểm thất nghiệp |
| 3387 | Doanh thu chờ phân bổ |
| 3388 | Phải trả, phải nộp khác |
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 37 bút toán cho tài khoản 338 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 37 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 338, khi ghi Nợ tài khoản 338 thì ghi Có 12 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 338 thì ghi Nợ 12 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 338 / Có 111 | Tiền mặt | 6 |
| Nợ 338 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 6 |
| Nợ 338 / Có 711 | Thu nhập khác | 3 |
| Nợ 338 / Có 138 | Phải thu khác | 2 |
| Nợ 338 / Có 334 | Phải trả người lao động | 1 |
| Nợ 338 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 |
| Nợ 338 / Có 623 | Chi phí sử dụng máy thi công | 1 |
| Nợ 338 / Có 627 | Chi phí sản xuất chung | 1 |
| Nợ 338 / Có 641 | Chi phí bán hàng | 1 |
| Nợ 338 / Có 642 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 338 / Có 244 | Ký quỹ, ký cược | 1 |
| Nợ 338 / Có 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 1 |
| Nợ 111 / Có 338 | Tiền mặt | 9 |
| Nợ 112 / Có 338 | Tiền gửi không kỳ hạn | 9 |
| Nợ 152 / Có 338 | Nguyên liệu, vật liệu | 5 |
| Nợ 211 / Có 338 | Tài sản cố định hữu hình | 4 |
| Nợ 153 / Có 338 | Công cụ, dụng cụ | 2 |
| Nợ 156 / Có 338 | Hàng hóa | 2 |
| Nợ 622 / Có 338 | Chi phí nhân công trực tiếp | 1 |
| Nợ 623 / Có 338 | Chi phí sử dụng máy thi công | 1 |
| Nợ 627 / Có 338 | Chi phí sản xuất chung | 1 |
| Nợ 641 / Có 338 | Chi phí bán hàng | 1 |
| Nợ 642 / Có 338 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 334 / Có 338 | Phải trả người lao động | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 338 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Số tài khoản cấp 2 thay đổi từ 8 xuống 7.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 37 bút toán cho tài khoản 338, ít hơn Thông tư 200/2014 (49 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 338 với tên “Phải trả, phải nộp khác”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 338 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Phải trả, phải nộp khác | Có | 7 | 37 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Phải trả, phải nộp khác | Có | 8 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Phải trả, phải nộp khác | — | 8 | 49 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | Tài sản |
| 138 | Phải thu khác | Tài sản |
| 334 | Phải trả người lao động | Nợ phải trả |
| 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Doanh thu |
| 623 | Chi phí sử dụng máy thi công | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 627 | Chi phí sản xuất chung | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 711 | Thu nhập khác | Thu nhập khác |