Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp thuộc loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 7 bút toán hướng dẫn tại Điều 84.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, kinh doanh khách sạn, du lịch, dịch vụ khác.
b) Chỉ hạch toán vào tài khoản 621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu (gồm cả nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh. Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng.
c) Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp" theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên liệu, vật liệu này (nếu khi xuất nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, xác định được cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng); hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ (nếu khi xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng).
d) Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển (nếu nguyên liệu, vật liệu đã được tập hợp riêng biệt cho đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu (Nếu không tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng) vào tài khoản 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ trong kỳ kế toán. Khi tiến hành phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu vào giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như tỷ lệ theo định mức sử dụng,...
đ) Khi mua nguyên liệu, vật liệu, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì trị giá nguyên liệu, vật liệu sẽ không bao gồm thuế GTGT. Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì trị giá nguyên liệu, vật liệu bao gồm cả thuế GTGT.
e) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”.
Trích Điều 84 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 621 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán.
|
Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" hoặc TK 631 “Giá thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632 - Giá vốn hàng bán.
Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho.
|
Số dư cuối kỳ: tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 7 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 621, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 621 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 621 ghi Có.
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 7 bút toán cho tài khoản 621 tại Điều 84. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 7 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 621, khi ghi Nợ tài khoản 621 thì ghi Có 5 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 331 – Phải trả cho người bán và khi ghi Có tài khoản 621 thì ghi Nợ 5 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 621 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 2 |
| Nợ 621 / Có 111 | Tiền mặt | 2 |
| Nợ 621 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 2 |
| Nợ 621 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 621 / Có 141 | Tạm ứng | 1 |
| Nợ 632 / Có 621 | Giá vốn hàng bán | 2 |
| Nợ 152 / Có 621 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 138 / Có 621 | Phải thu khác | 1 |
| Nợ 154 / Có 621 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 1 |
| Nợ 631 / Có 621 | Giá thành sản xuất | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 621 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
| Nghiệp vụ | Bút toán của TK 621 |
|---|---|
| Hạch toán hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) | 2 |
| Hạch toán thuế GTGT phải nộp | 1 |
| Hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ | 1 |
| Hạch toán xuất kho nguyên vật liệu | 1 |
| Hạch toán giá vốn hàng bán | 1 |
Tài khoản 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 621. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 621 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp | — | 0 | 7 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Không có tài khoản 621 | — | — | — |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp | — | 0 | 7 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 138 | Phải thu khác | Tài sản |
| 141 | Tạm ứng | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | Tài sản |
| 331 | Phải trả cho người bán | Nợ phải trả |
| 632 | Giá vốn hàng bán | Chi phí sản xuất, kinh doanh |