Mã ICD-10 F84 — Rối loạn lan toả sự phát triển

F84 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn lan toả sự phát triển, tiếng Anh là Pervasive developmental disorders. Mã này nằm trong nhóm F80-F89 — Rối loạn về phát triển tâm lý, thuộc chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi.

F84mã ICD-10
8mã chi tiết 4 ký tự
F80-F89nhóm bệnh
Vchương ICD-10

Tên thường gọi: tự kỷ. Người bệnh và hồ sơ ngoài chuyên môn thường dùng các tên này, còn bảng mã ICD-10 ghi là “Rối loạn lan toả sự phát triển”.

8 mã chi tiết của F84

Từ F84.0 đến F84.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
F84.0 Rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ em · tên cũ: Tự kỷ tuổi ấu thơChildhood autism
F84.1 Rối loạn phổ tự kỷ không điển hình · tên cũ: Tự kỷ không điển hìnhAtypical autism
F84.2 Hội chứng Rett Rett syndrome
F84.3 Rối loạn phân rã khác ở trẻ nhỏ · tên cũ: Rối loạn phân rã khác của trẻ emOther childhood disintegrative disorder
F84.4 Rối loạn tăng hoạt động kết hợp với chậm phát triển trí tuệ và/ hoặc động tác định hình · tên cũ: Rối loạn tăng hoạt động kết hợp với chậm phát triển trí tuệ và các động tác định hìnhOveractive disorder associated with mental retardation and stereotyped movements
F84.5 Hội chứng Asperger Asperger syndrome
F84.8 Rối loạn lan toả khác của sự phát triển Other pervasive developmental disorders
F84.9 Rối loạn phát triển lan toả, không xác định · tên cũ: Rối loạn phát triển lan toả không biệt địnhPervasive developmental disorder, unspecified

Ghi chú phân loại của mã F84

Hướng dẫn mã hóa: Một loại rối loạn phát triển lan toả được xác định bởi: (a) sự hiện diện của sự phát triển bất thường hoặc suy giảm biểu hiện trước ba tuổi và (b) loại hoạt động bất thường đặc trưng trong cả ba lĩnh vực: tác động xã hội qua lại, giao tiếp, và tác phong lặp lại, định hình, thu hẹp. Ngoài các đặc điểm chẩn đoán cụ thể này, còn có những vấn đề không đặc hiệu khác cũng hay gặp như ám ảnh sợ, rối loạn giấc ngủ hay ăn uống, các cơn nổi giận vô cớ, và tính tự gây hấn. Rối loạn phổ tự kỷ Trẻ em: tự kỷ loạn thần Hội chứng Kanner Loại trừ: bệnh tâm lý tự kỷ (F84.5)

Coding Guidance: A type of pervasive developmental disorder that is defined by: (a) the presence of abnormal or impaired development that is manifest before the age of three years, and (b) the characteristic type of abnormal functioning in all the three areas of psychopathology: reciprocal social interaction, communication, and restricted, stereotyped, repetitive behaviour. In addition to these specific diagnostic features, a range of other nonspecific problems are common, such as phobias, sleeping and eating disturbances, temper tantrums, and (self- directed) aggression. Autistic disorder Infantile: autism psychosis Kanner syndrome Excl.: autistic psychopathy (F84.5)

Hướng dẫn mã hóa: Một rối loạn lan toả phát triển khác với tự kỷ hoặc do bệnh khởi phát hoặc do không đáp ứng đủ ba nhóm tiêu chuẩn chẩn đoán. Nên sử dụng phân loại chi tiết này khi sự phát triển bất thường và rối loạn chỉ xuất hiện sau ba tuổi; và không có đầy đủ các bất thường rõ rệt trong một hay hai ở ba lĩnh vực của tâm thần bệnh lý cần thiết cho chẩn đoán tự kỷ (đó là tác động xã hội qua lại; sự giao tiếp; và tác phong lặp lại, định hình, thu hẹp) mặc dù có các nét bất thường đặc trưng trong các lĩnh vực khác. Tự kỷ không điển hình phát sinh thường xuyên nhất ở những người chậm phát triển trí tuệ trầm trọng và ở những người bị rối loạn phát triển đặc biệt nghiêm trọng của ngôn ngữ tiếp nhận. Loạn thần trẻ em không điển hình Chậm phát triển trí tuệ với nét tự kỷ Nếu muốn, có thể sử dụng mã bổ sung (F70.-- F79.-) để xác định chậm phát triển trí tuệ.

Coding Guidance: A type of pervasive developmental disorder that differs from childhood autism either in age of onset or in failing to fulfil all three sets of diagnostic criteria. This subcategory should be used when there is abnormal and impaired development that is present only after age three years, and a lack of sufficient demonstrable abnormalities in one or two of the three areas of psychopathology required for the diagnosis of autism (namely, reciprocal social interactions, communication, and restricted, stereotyped, repetitive behaviour) in spite of characteristic abnormalities in the other area (s). Atypical autism arises most often in profoundly retarded individuals and in individuals with a severe specific developmental disorder of receptive language. Atypical childhood psychosis Mental retardation with autistic features Use additional code (F70- F79), if desired, to identify mental retardation.

Hướng dẫn mã hóa: Một tình trạng, mà cho đến nay chỉ thấy ở trẻ gái, trong đó sự phát triển ban đầu có vẻ bình thường nhưng sau đó có sự mất một phần hay toàn bộ các kỹ năng bằng tay học được và tiếng nói, đồng thời giảm phát triển ở đầu, thường bắt đầu giữa 7- 24 tháng tuổi. Đặc trưng của hội chứng là mất các cử động bằng tay có mục đích, những động tác định hình vặn tay và thở nhanh. Sự phát triển trò chơi và giao tiếp xã hội bị ngừng lại nhưng xu hướng quan tâm xã hội vẫn được duy trì. Mất điều hoà vận động thân mình [thất điều] và mất động tác bắt đầu phát triển lúc bốn tuổi và múa giật múa vờn thường xuất hiện sau đó. luôn có những hậu quả chậm phát triển trí tuệ nặng.

Coding Guidance: A condition, so far found only in girls, in which apparently normal early development is followed by partial or complete loss of speech and of skills in locomotion and use of hands, together with deceleration in head growth, usually with an onset between seven and 24 months of age. Loss of purposive hand movements, hand- wringing stereotypies, and hyperventilation are characteristic. Social and play development are arrested but social interest tends to be maintained. Trunk ataxia and apraxia start to develop by age four years and choreoathetoid movements frequently follow. Severe mental retardation almost invariably results.

Hướng dẫn mã hóa: Một rối loạn lan toả của sự phát triển được xác định bởi một giai đoạn phát triển hoàn toàn bình thường và khi bắt đầu bằng việc mất rõ rệt các kỹ năng đã tập được trước kia chỉ trong vài tháng. Rất điển hình khi rối loạn này đi kèm với sự mất mát chung về mối quan tâm đối với môi trường xung quanh, các hành vi vận động định hình, lặp đi lặp lại có tính chất điệu bộ, và những nét bất thường kiểu tự kỷ trong tác động qua lại về mặt xã hội và trong giao tiếp. Trong một số trường hợp, các rối loạn này có thể do một bệnh não nào đó kết hợp nhưng chẩn đoán phải dựa trên các nét rối loạn về hành vi tác phong. Mất trí ở trẻ em Loạn thần phân rã Hội chứng Heller Loạn thần cộng sinh Nếu muốn, có thể sử dụng mã bổ sung để xác định bất kỳ bệnh thần kinh nào kèm theo. Loại trừ: hội chứng Rett (F84.2)

Coding Guidance: A type of pervasive developmental disorder that is defined by a period of entirely normal development before the onset of the disorder, followed by a definite loss of previously acquired skills in several areas of development over the course of a few months. Typically, this is accompanied by a general loss of interest in the environment, by stereotyped, repetitive motor mannerisms, and by autistic- like abnormalities in social interaction and communication. In some cases the disorder can be shown to be due to some associated encephalopathy but the diagnosis should be made on the behavioural features. Dementia infantilis Disintegrative psychosis Heller syndrome Symbiotic psychosis Use additional code, if desired, to identify any associated neurological condition. Excl.: Rett syndrome (F84.2)

Hướng dẫn mã hóa: Một rối loạn không rõ ràng và giá trị phân loại bệnh không chắc chắn. Danh mục này được sử dụng bao gồm một nhóm trẻ chậm phát triển trí tuệ nặng (IQ dưới 35), có những rối loạn nặng nề về chú ý và tăng hoạt động mạnh thường có tác phong định hình. Các trẻ này có xu hướng không đáp ứng với các thuốc kích thích (khác với trẻ có IQ (chỉ số thông minh) trong giới hạn bình thường) và có thể gây ra một phản ứng loạn khí sắc nặng (đôi khi kèm theo chậm chạp tâm lý vận động). Ở tuổi thanh thiếu niên, sự tăng hoạt động có khuynh hướng bị thay thế bằng sự giảm hoạt động (một mô hình ít gặp ở trẻ tăng động có trí tuệ bình thường). Hội chứng này cũng thường kết hợp với các loại chậm phát triển khác nhau, xác định hay toàn bộ. Hiện nay vẫn chưa biết rõ về vai trò của IQ thấp và tổn thương thực tổn ở não trong việc gây ra mô hình tác phong trên.

Coding Guidance: An ill- defined disorder of uncertain nosological validity. The category is designed to include a group of children with severe mental retardation (IQ below 35) who show major problems in hyperactivity and in attention, as well as stereotyped behaviours. They tend not to benefit from stimulant drugs (unlike those with an IQ in the normal range) and may exhibit a severe dysphoric reaction (sometimes with psychomotor retardation) when given stimulants. In adolescence, the overactivity tends to be replaced by underactivity (a pattern that is not usual in hyperkinetic children with normal intelligence). This syndrome is also often associated with a variety of developmental delays, either specific or global. The extent to which the behavioural pattern is a function of low IQ or of organic brain damage is not known.

Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn có giá trị về mặt y học không chắc chắn, được đặc trưng bởi cùng một loại bất thường về chất lượng của tương tác xã hội qua lại điển hình cho bệnh tự kỷ, cùng với các sở thích và hoạt động bị hạn chế, rập khuôn, lặp đi lặp lại. Nó khác với chứng tự kỷ chủ yếu ở chỗ không có sự chậm trễ hoặc chậm phát triển chung về ngôn ngữ hoặc phát triển nhận thức. Rối loạn này thường liên quan đến sự vụng về rõ rệt. Có xu hướng mạnh mẽ là những bất thường sẽ tồn tại dai dẳng ở tuổi thiếu niên và tuổi trưởng thành. Các giai đoạn loạn thần đôi khi xảy ra ở giai đoạn đầu đời của người trưởng thành. Bệnh tâm lý tự kỷ Rối loạn dạng phân liệt ở tuổi trẻ em

Coding Guidance: A disorder of uncertain nosological validity, characterized by the same type of qualitative abnormalities of reciprocal social interaction that typify autism, together with a restricted, stereotyped, repetitive repertoire of interests and activities. It differs from autism primarily in the fact that there is no general delay or retardation in language or in cognitive development. This disorder is often associated with marked clumsiness. There is a strong tendency for the abnormalities to persist into adolescence and adult life. Psychotic episodes occasionally occur in early adult life. Autistic psychopathy Schizoid disorder of childhood

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

5 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
F84.0Rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ emTự kỷ tuổi ấu thơ
F84.1Rối loạn phổ tự kỷ không điển hìnhTự kỷ không điển hình
F84.3Rối loạn phân rã khác ở trẻ nhỏRối loạn phân rã khác của trẻ em
F84.4Rối loạn tăng hoạt động kết hợp với chậm phát triển trí tuệ và/ hoặc động tác định hìnhRối loạn tăng hoạt động kết hợp với chậm phát triển trí tuệ và các động tác định hình
F84.9Rối loạn phát triển lan toả, không xác địnhRối loạn phát triển lan toả không biệt định

Từ khoá dẫn tới mã F84

29 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Bệnh Asperger hoặc hội chứng Asperger (Asperger 's disease or syndrome)
  • Bệnh hoặc hội chứng Heller (Heller 's disease or syndrome)
  • Bệnh hoặc hội chứng Rett (Rett' s disease or syndrome)
  • Bệnh tâm thần, (thuộc) bệnh tâm thần | tự kỷ (Psychopathy, psychopathic | autistic)
  • Hoạt động quá mức | rối loạn, liên quan với chậm phát triển tâm thần và các động tác định hình (Overactive | disorder, associated with mental retardation and stereotyped movements)
  • Hội chứng | tâm thần phân liệt, ở tuổi ấu thơ KPLNK (Syndrome | schizophrenic, of childhood NEC)
  • Hội chứng Kanner (Kanner 's syndrome)
  • Loạn thần, thuộc loạn thần | cộng sinh (thời thơ ấu) (Psychosis, psychotic | symbiotic (childhood))
  • Loạn thần, thuộc loạn thần | phân rã (tuổi thơ ấu) (Psychosis, psychotic | disintegrative (childhood))
  • Loạn thần, thuộc loạn thần | trẻ nhỏ, trẻ em (Psychosis, psychotic | infantile)
  • Loạn thần, thuộc loạn thần | trẻ nhỏ, trẻ em | không điển hình (Psychosis, psychotic | infantile | atypical)
  • Loạn thần, thuộc loạn thần | tuổi thơ ấu (Psychosis, psychotic | childhood)
  • Loạn thần, thuộc loạn thần | tuổi thơ ấu | không điển hình (Psychosis, psychotic | childhood | atypical)
  • Rối loạn (của) | (thuộc) phát triển (chậm toàn bộ) | lan toả (Disorder (of) | developmental (global delay) | pervasive)
  • Rối loạn (của) | (thuộc) phát triển (chậm toàn bộ) | lan toả | đặc hiệu KPLNK (Disorder (of) | developmental (global delay) | pervasive | specified NEC)
  • Rối loạn (của) | dạng phân liệt, ở tuổi ấu thơ (Disorder (of) | schizoid, of childhood)
  • Rối loạn (của) | lan toả, (thuộc) phát triển (Disorder (of) | pervasive, developmental)
  • Rối loạn (của) | phân rã ở tuổi thơ ấu KPLNK (Disorder (of) | childhood disintegrative NEC)
  • Rối loạn (của) | phân rã, tuổi thơ ấu KPLNK (Disorder (of) | disintegrative, childhood NEC)
  • Rối loạn (của) | tăng động, liên quan với chậm phát triển tâm thần và các động tác định hình (Disorder (of) | overactive, associated with mental retardation and stereotyped movements)
  • Rối loạn (của) | tự kỷ (Disorder (of) | autistic)
  • Sa sút trí tuệ (kéo dài) | trẻ nhỏ, trẻ em (Dementia (persisting) | infantile, infantilis)
  • Sự chậm, trễ | tâm thần | với, do | nét tự kỷ, đặc điểm tự kỷ (Retardation | mental | with | autistic features)
  • Sự chậm, trễ | tâm thần | với, do | tăng động và các động tác định hình (Retardation | mental | with | overactivity and stereotyped movements)
  • Tâm thần phân liệt, (thuộc) tâm thần phân liệt | hội chứng ở tuổi ấu thơ KPLNK (Schizophrenia, schizophrenic | syndrome of childhood NEC)
  • Tâm thần phân liệt, (thuộc) tâm thần phân liệt | thể tuổi thơ ấu (Schizophrenia, schizophrenic | childhood type)
  • Tăng vận động, thuộc tăng động (bệnh) (phản ứng) (hội chứng) (tuổi vị thành niên) (tuổi thơ ấu) | có | chậm phát triển tâm thần và các động tác định hình (Hyperkinesia, hyperkinetic (disease) (reaction) (syndrome) (adolescence) (childhood) | with | mental retardation and stereotyped movements)
  • Tính tự kỷ, bệnh tự kỷ (tuổi thơ ấu) (trẻ nhỏ, trẻ em) (Autism, autistic (childhood) (infantile))
  • Tính tự kỷ, bệnh tự kỷ (tuổi thơ ấu) (trẻ nhỏ, trẻ em) | không điển hình (Autism, autistic (childhood) (infantile) | atypical)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm F80-F89 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
F80Rối loạn cụ thể về phát triển lời nói và/ hoặc ngôn ngữ
F81Rối loạn cụ thể về phát triển kỹ năng học đường
F89Rối loạn không xác định của phát triển tâm lý

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Tự kỷ là mã ICD-10 nào?

Tên thường gọi tự kỷ tương ứng với mã ICD-10 F84 — "Rối loạn lan toả sự phát triển" trong bảng mã ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT. Tuỳ thể bệnh và biến chứng, hồ sơ bệnh án còn ghi mã chi tiết 4 ký tự tương ứng.

Mã F84 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã F84 là "Rối loạn lan toả sự phát triển", tên tiếng Anh là "Pervasive developmental disorders", thuộc nhóm F80-F89 — Rối loạn về phát triển tâm lý của chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi.

Mã F84 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã F84 được chi tiết thành 8 mã 4 ký tự: F84.0 (Rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ em); F84.1 (Rối loạn phổ tự kỷ không điển hình); F84.2 (Hội chứng Rett); F84.3 (Rối loạn phân rã khác ở trẻ nhỏ); F84.4 (Rối loạn tăng hoạt động kết hợp với chậm phát triển trí tuệ và/ hoặc động tác định hình); F84.5 (Hội chứng Asperger)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ