Mã F41 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn lo âu khác, tiếng Anh là Other anxiety disorders. Mã này nằm trong nhóm F40-F48 — Rối loạn bệnh tâm căn liên quan đến stress và rối loạn dạng cơ thể, thuộc chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Các rối loạn lo âu khác”. Đối chiếu văn bản pháp luật, mã này hoặc mã chi tiết của nó: thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; được khám bệnh, chữa bệnh từ xa.
Tên thường gọi: rối loạn lo âu. Người bệnh và hồ sơ ngoài chuyên môn thường dùng các tên này, còn bảng mã ICD-10 ghi là “Rối loạn lo âu khác”.
Từ F41.0 đến F41.9.
| Mã | Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên tiếng Anh |
|---|---|---|
| F41.0 | Rối loạn hoảng sợ [lo âu kịch phát từng giai đoạn] | Panic disorder [episodic paroxysmal anxiety] |
| F41.1 | Rối loạn lo âu tổng quát · tên cũ: Rối loạn lo âu lan toả | Generalized anxiety disorder |
| F41.2 | Rối loạn hỗn hợp lo âu và trầm cảm | Mixed anxiety and depressive disorder |
| F41.3 | Rối loạn lo âu hỗn hợp khác | Other mixed anxiety disorders |
| F41.8 | Rối loạn lo âu xác định khác · tên cũ: Rối loạn lo âu biệt định khác | Other specified anxiety disorders |
| F41.9 | Rối loạn lo âu, không xác định · tên cũ: Rối loạn lo âu, không biệt định | Anxiety disorder, unspecified |
Hướng dẫn mã hóa: Đặc điểm thiết yếu của rối loạn này là những cơn lo âu trầm trọng (hoảng sợ) tái đi tái lại nhưng không khu trú vào bất kỳ hoàn cảnh hoặc tình huống đặc biệt nào nên không thể lường trước được. Cũng như trong các rối loạn lo âu khác, các triệu chứng ưu thế bao gồm sự xuất hiện đột ngột của chứng đánh trống ngực, đau ngực, cảm giác bị choáng, chóng mặt và các cảm giác không thực (giải thể nhân cách hoặc tri giác sai thực tại). Ngoài ra cũng thường có nỗi sợ thứ phát như sợ chết, sợ mất tự chủ, sợ bị điên. Không nên xem rối loạn hoảng sợ là chẩn đoán chính yếu nếu người bệnh có rối loạn trầm cảm vào thời điểm các cơn hoảng loạn khởi đầu; trong các trường hợp này, các cơn hoảng loạn có lẽ xuất hiện thứ phát sau trầm cảm. Hoảng sợ: cơn trạng thái Loại trừ: rối loạn hoảng sợ kèm chứng sợ khoảng trống vắng (F40.0)
Coding Guidance: The essential feature is recurrent attacks of severe anxiety (panic), which are not restricted to any particular situation or set of circumstances and are therefore unpredictable. As with other anxiety disorders, the dominant symptoms include sudden onset of palpitations, chest pain, choking sensations, dizziness, and feelings of unreality (depersonalization or derealization). There is often also a secondary fear of dying, losing control, or going mad. Panic disorder should not be given as the main diagnosis if the patient has a depressive disorder at the time the attacks start; in these circumstances the panic attacks are probably secondary to depression. Panic: attack state Excl.: panic disorder with agoraphobia (F40.0)
Hướng dẫn mã hóa: Đây là sự lo âu tổng quát và dai dẳng nhưng không giới hạn, hoặc không nổi bật trong bất kỳ hoàn cảnh môi trường đặc biệt nào (nghĩa là nó "lơ lửng"). Các triệu chứng ưu thế rất thay đổi bao gồm những than phiền về cảm giác lo lắng, run, căng cơ, vã mồ hôi, đầu óc quay cuồng, đánh trống ngực, chóng mặt và khó chịu dai dẳng ở vùng thượng vị. Họ thường lo sợ bản thân hoặc người thân của mình sẽ sớm mắc bệnh hoặc bị tai nạn. Lo âu: tâm căn phản ứng tình trạng Loại trừ: suy nhược thần kinh (F48.0)
Coding Guidance: Anxiety that is generalized and persistent but not restricted to, or even strongly predominating in, any particular environmental circumstances (i. e. it is "free- floating"). The dominant symptoms are variable but include complaints of persistent nervousness, trembling, muscular tensions, sweating, lightheadedness, palpitations, dizziness, and epigastric discomfort. Fears that the patient or a relative will shortly become ill or have an accident are often expressed. Anxiety: neurosis reaction state Excl.: neurasthenia (F48.0)
Hướng dẫn mã hóa: Danh mục này nên được sử dụng khi cả hai đều có các triệu chứng lo âu và trầm cảm, nhưng không có triệu chứng nào chiếm ưu thế rõ ràng và không có loại triệu chứng nào xuất hiện đến mức cần thiết để chẩn đoán nếu được xem xét riêng biệt. Khi cả hai triệu chứng lo âu và trầm cảm đều xuất hiện và đủ nghiêm trọng để chẩn đoán cho từng cá nhân, cả hai chẩn đoán đó phải được ghi lại và không nên sử dụng danh mục này. Trầm cảm lo âu (nhẹ hoặc không dai dẳng)
Coding Guidance: This category should be used when symptoms of anxiety and depression are both present, but neither is clearly predominant, and neither type of symptom is present to the extent that justifies a diagnosis if considered separately. When both anxiety and depressive symptoms are present and severe enough to justify individual diagnoses, both diagnoses should be recorded and this category should not be used. Anxiety depression (mild or not persistent)
Hướng dẫn mã hóa: Các triệu chứng của lo âu pha lẫn với các triệu chứng của rối loạn khác trong F42.-- F48.-. Không có triệu chứng nào đủ nặng để đưa ra một chẩn đoán riêng biệt.
Coding Guidance: Symptoms of anxiety mixed with features of other disorders in F42- F48. Neither type of symptom is severe enough to justify a diagnosis if considered separately.
Hướng dẫn mã hóa: Hysteria [chứng cuồng loạn] liên quan lo âu
Coding Guidance: Anxiety hysteria
Hướng dẫn mã hóa: Lo âu không xác định khác
Coding Guidance: Anxiety NOS
4 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
| Mã | Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT |
|---|---|---|
| F41 | Rối loạn lo âu khác | Các rối loạn lo âu khác |
| F41.1 | Rối loạn lo âu tổng quát | Rối loạn lo âu lan toả |
| F41.8 | Rối loạn lo âu xác định khác | Rối loạn lo âu biệt định khác |
| F41.9 | Rối loạn lo âu, không xác định | Rối loạn lo âu, không biệt định |
2 danh mục trong văn bản pháp luật có nhắc tới mã này hoặc mã chi tiết của nó. Quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc.
| Danh mục | Ý nghĩa | Mã trong danh mục | Văn bản |
|---|---|---|---|
| Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày | Người lao động mắc bệnh trong danh mục này được hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm xã hội. | F41 — Các rối loạn lo âu khác | 46/2016/TT-BYT |
| Được khám bệnh, chữa bệnh từ xa | Bệnh, tình trạng bệnh được phép khám chữa bệnh từ xa theo quy định của Bộ Y tế. | F41.2 — Rối loạn lo âu, trầm cảm | 30/2023/TT-BYT |
29 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Các mã cùng nhóm F40-F48 có trang tra cứu riêng.