Mã ICD-10 K21 — Bệnh trào ngược dạ dày- thực quản

K21 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Bệnh trào ngược dạ dày- thực quản, tiếng Anh là Gastro- oesophageal reflux disease. Mã này nằm trong nhóm K20-K31 — Bệnh của thực quản, dạ dày và tá tràng, thuộc chương XI — Bệnh hệ tiêu hoá. Đối chiếu văn bản pháp luật, mã này hoặc mã chi tiết của nó: thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; được khám bệnh, chữa bệnh từ xa.

K21mã ICD-10
2mã chi tiết 4 ký tự
K20-K31nhóm bệnh
XIchương ICD-10

Tên thường gọi: đau bao tử, trào ngược dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản. Người bệnh và hồ sơ ngoài chuyên môn thường dùng các tên này, còn bảng mã ICD-10 ghi là “Bệnh trào ngược dạ dày- thực quản”.

2 mã chi tiết của K21

Từ K21.0 đến K21.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
K21.0 Bệnh trào ngược dạ dày- thực quản kèm viêm thực quản · tên cũ: Bệnh trào ngược dạ dày- thực quản với viêm thực quảnGastro- oesophageal reflux disease with oesophagitis
K21.9 Bệnh trào ngược dạ dày- thực quản không kèm viêm thực quản · tên cũ: Bệnh trào ngược dạ dày- thực quản không có viêm thực quảnGastro- oesophageal reflux disease without oesophagitis

Ghi chú phân loại của mã K21

Hướng dẫn mã hóa: Viêm thực quản do trào ngược

Coding Guidance: Reflux oesophagitis

Hướng dẫn mã hóa: Trào ngược thực quản không xác định khác

Coding Guidance: Oesophageal reflux NOS

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

2 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
K21.0Bệnh trào ngược dạ dày- thực quản kèm viêm thực quảnBệnh trào ngược dạ dày- thực quản với viêm thực quản
K21.9Bệnh trào ngược dạ dày- thực quản không kèm viêm thực quảnBệnh trào ngược dạ dày- thực quản không có viêm thực quản

Danh mục pháp lý liên quan đến mã K21

2 danh mục trong văn bản pháp luật có nhắc tới mã này hoặc mã chi tiết của nó. Quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc.

Danh mụcÝ nghĩaMã trong danh mụcVăn bản
Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngàyNgười lao động mắc bệnh trong danh mục này được hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm xã hội.K21 — Viêm họng mạn tính46/2016/TT-BYT
Được khám bệnh, chữa bệnh từ xaBệnh, tình trạng bệnh được phép khám chữa bệnh từ xa theo quy định của Bộ Y tế.K21 — Trào ngược dạ dày - thực quản30/2023/TT-BYT

Từ khoá dẫn tới mã K21

10 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Chalasia (cardiac sphincter) (Chalasia (cardiac sphincter))
  • Giãn ra, nới lỏng | tâm vị thực quản (Relaxation | cardioesophageal)
  • Giãn tâm vị (Cardiochalasia)
  • Loét, bị loét, có loét, loét, gây loét | thực quản (tiêu hoá) | do | bệnh trào ngược dạ dày- ruột (Ulcer, ulcerated, ulcerating, ulceration, ulcerative | esophagus (peptic) | due to | gastrointestinal reflux disease)
  • Trào ngược | dạ dày- thực quản (Reflux | gastroesophageal)
  • Trào ngược | dạ dày- thực quản | kèm viêm thực quản (Reflux | gastroesophageal | with esophagitis)
  • Trào ngược | thực quản (Reflux | esophageal)
  • Trào ngược | thực quản | kèm thực quản (Reflux | esophageal | with esophagitis)
  • Viêm thực quản (cấp tính) (kiềm) (hoá chất) (mạn tính) (nhiễm trùng) (hoại tử) (tiêu hoá) (sau phẫu thuật) | do bệnh trào ngược dạ dày- ruột (Esophagitis (acute) (alkaline) (chemical) (chronic) (infectional) (necrotic) (peptic) (postoperative) | due to gastrointestinal reflux disease)
  • Viêm thực quản (cấp tính) (kiềm) (hoá chất) (mạn tính) (nhiễm trùng) (hoại tử) (tiêu hoá) (sau phẫu thuật) | trào ngược (Esophagitis (acute) (alkaline) (chemical) (chronic) (infectional) (necrotic) (peptic) (postoperative) | reflux)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm K20-K31 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
K22Bệnh khác của thực quản
K23Rối loạn thực quản do bệnh phân loại mục khác
K25Loét dạ dày
K26Loét tá tràng
K27Loét dạ dày- tá tràng, vị trí không xác định
K28Loét dạ dày- hỗng tràng
K29Viêm dạ dày và/ hoặc tá tràng
K31Bệnh khác của dạ dày và/ hoặc tá tràng

Câu hỏi thường gặp

đau bao tử, Trào ngược dạ dày, Trào ngược dạ dày thực quản là mã ICD-10 nào?

Tên thường gọi đau bao tử, trào ngược dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản tương ứng với mã ICD-10 K21 — "Bệnh trào ngược dạ dày- thực quản" trong bảng mã ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT. Tuỳ thể bệnh và biến chứng, hồ sơ bệnh án còn ghi mã chi tiết 4 ký tự tương ứng.

Mã K21 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã K21 là "Bệnh trào ngược dạ dày- thực quản", tên tiếng Anh là "Gastro- oesophageal reflux disease", thuộc nhóm K20-K31 — Bệnh của thực quản, dạ dày và tá tràng của chương XI — Bệnh hệ tiêu hoá.

Mã K21 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã K21 được chi tiết thành 2 mã 4 ký tự: K21.0 (Bệnh trào ngược dạ dày- thực quản kèm viêm thực quản); K21.9 (Bệnh trào ngược dạ dày- thực quản không kèm viêm thực quản).

Bệnh mã K21 có được hưởng chế độ gì không?

Mã K21 (hoặc mã chi tiết của nó) xuất hiện trong danh mục: Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; Được khám bệnh, chữa bệnh từ xa. Chi tiết mã nào thuộc danh mục nào xem tại mục "Danh mục pháp lý liên quan" trên trang; quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc kèm theo.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ