Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Mã ICD-10 C53 — U ác tính ở cổ tử cung
Mã C53 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh U ác tính ở cổ tử cung, tiếng Anh là Malignant neoplasm of cervix uteri. Mã này nằm trong nhóm C00-C97 — U ác tính, thuộc chương II — U tân sinh. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “U ác của cổ tử cung”.
C53mã ICD-10
4mã chi tiết 4 ký tự
C00-C97nhóm bệnh
IIchương ICD-10
Tên thường gọi: ung thư cổ tử cung. Người bệnh và hồ sơ ngoài chuyên môn thường dùng các tên này, còn bảng mã ICD-10 ghi là “U ác tính ở cổ tử cung”.
4 mã chi tiết của C53
Từ C53.0 đến C53.9.
Mã
Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên tiếng Anh
C53.0
U ác tính trong cổ tử cung · tên cũ: U ác của cổ tử cung trong
Endocervix
C53.1
U ác tính ở cổ tử cung ngoài · tên cũ: U ác của cổ tử cung ngoài
Exocervix
C53.8
U ác tính có tổn thương chồng lấn ở cổ tử cung · tên cũ: U ác với tổn thương chồng lấn của cổ tử cung
Overlapping lesion of cervix uteri
C53.9
U ác tính ở cổ tử cung, không xác định · tên cũ: U ác của cổ tử cung không đặc hiệu
Cervix uteri, unspecified
Ghi chú phân loại của mã C53
Hướng dẫn mã hóa: Xem lưu ý 5 ở phần đầu của Chương II, Phụ lục số 1A của Thông tư này]
Coding Guidance: See note 5 at the beginning of this chapter]
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
5 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
C53
U ác tính ở cổ tử cung
U ác của cổ tử cung
C53.0
U ác tính trong cổ tử cung
U ác của cổ tử cung trong
C53.1
U ác tính ở cổ tử cung ngoài
U ác của cổ tử cung ngoài
C53.8
U ác tính có tổn thương chồng lấn ở cổ tử cung
U ác với tổn thương chồng lấn của cổ tử cung
C53.9
U ác tính ở cổ tử cung, không xác định
U ác của cổ tử cung không đặc hiệu
Từ khoá dẫn tới mã C53
39 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Carcinoma, ung thư biểu mô | vảy (tế bào) | vi xâm lấn, vi xâm nhập | vị trí không đặc hiệu (Carcinoma | squamous (cell) | microinvasive | unspecified site)
U tân sinh | bên ngoài | lỗ tử cung (Neoplasm, neoplastic | external | os uteri)
U tân sinh | cổ tử cung (tử cung) (Neoplasm, neoplastic | cervix (uteri))
Tên thường gọi ung thư cổ tử cung tương ứng với mã ICD-10 C53 — "U ác tính ở cổ tử cung" trong bảng mã ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT. Tuỳ thể bệnh và biến chứng, hồ sơ bệnh án còn ghi mã chi tiết 4 ký tự tương ứng.
Mã C53 là bệnh gì?
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã C53 là "U ác tính ở cổ tử cung", tên tiếng Anh là "Malignant neoplasm of cervix uteri", thuộc nhóm C00-C97 — U ác tính của chương II — U tân sinh.
Mã C53 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã C53 được chi tiết thành 4 mã 4 ký tự: C53.0 (U ác tính trong cổ tử cung); C53.1 (U ác tính ở cổ tử cung ngoài); C53.8 (U ác tính có tổn thương chồng lấn ở cổ tử cung); C53.9 (U ác tính ở cổ tử cung, không xác định).
Tên bệnh của mã C53 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã C53 là "U ác tính ở cổ tử cung", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "U ác của cổ tử cung". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.