Chương X — Bệnh hệ hô hấp
Chương X của Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 tập hợp các bệnh thuộc nhóm bệnh hệ hô hấp (tiếng Anh: Diseases of the respiratory system), trải trên phạm vi mã J00-J99. Chương này chia thành 10 nhóm bệnh, tổng cộng 228 mã bệnh chi tiết theo Thông tư 06/2026/TT-BYT; 231 mã trong số đó được đặt lại tên gọi so với Quyết định 4400/QĐ-BYT.
J00-J99phạm vi mã
10nhóm bệnh
228mã bệnh chi tiết
231mã đổi tên gọi
10 nhóm bệnh trong chương X
| Phạm vi mã | Tên nhóm bệnh |
|---|---|
| J00-J06 | Nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp tính · Acute upper respiratory infections |
| J09-J18 | Cúm và viêm phổi · Influenza and pneumonia |
| J20-J22 | Nhiễm trùng đường hô hấp dưới cấp tính khác · Other acute lower respiratory infections |
| J30-J39 | Bệnh khác của đường hô hấp trên · Other diseases of upper respiratory tract |
| J40-J47 | Bệnh đường hô hấp dưới mạn tính · Chronic lower respiratory diseases |
| J60-J70 | Bệnh phổi do tác nhân bên ngoài · Lung diseases due to external agents |
| J80-J84 | Bệnh hô hấp khác ảnh hưởng chủ yếu đến mô kẽ · Other respiratory diseases principally affecting the interstitium |
| J85-J86 | Tình trạng nung mủ và hoại tử của đường hô hấp dưới · Suppurative and necrotic conditions of lower respiratory tract |
| J90-J94 | Bệnh khác của màng phổi · Other diseases of pleura |
| J95-J99 | Bệnh lý khác của hệ hô hấp · Other diseases of the respiratory system |
Căn cứ pháp lý
- 06/2026/TT-BYT — Thông tư quy định về mã hóa bệnh tật, nguyên nhân tử vong theo ICD-10
- Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 về "Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật, nguyên nhân tử vong ICD-10" và "Hướng dẫn mã hóa bệnh tật theo ICD-10" tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh" do Bộ Y tế ban hành
- 4059/BYT-BH — Công văn triển khai Thông tư 06/2026/TT-BYT
- Xem thêm: toàn bộ bảng mã ICD-10.
Câu hỏi thường gặp
Chương X của ICD-10 gồm những bệnh nào?
Chương X — Bệnh hệ hô hấp — trải trên phạm vi mã J00-J99, chia thành 10 nhóm bệnh với tổng cộng 228 mã bệnh chi tiết. Danh sách nhóm bệnh xem bảng phía trên.
Chương này có mã nào đổi tên so với bảng mã cũ không?
Có 231 mã trong chương X giữ nguyên ký hiệu nhưng được đặt lại tên gọi khi chuyển từ Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 sang Thông tư 06/2026/TT-BYT. Trang chi tiết của từng mã hiển thị song song tên mới và tên cũ.
