Mã ICD-10 J18 — Viêm phổi, không xác định vi sinh vật

J18 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Viêm phổi, không xác định vi sinh vật, tiếng Anh là Pneumonia, organism unspecified. Mã này nằm trong nhóm J09-J18 — Cúm và viêm phổi, thuộc chương X — Bệnh hệ hô hấp. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Viêm phổi, tác nhân không xác định”.

J18mã ICD-10
5mã chi tiết 4 ký tự
J09-J18nhóm bệnh
Xchương ICD-10

Tên thường gọi: viêm phổi. Người bệnh và hồ sơ ngoài chuyên môn thường dùng các tên này, còn bảng mã ICD-10 ghi là “Viêm phổi, không xác định vi sinh vật”.

5 mã chi tiết của J18

Từ J18.0 đến J18.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
J18.0 Viêm phế quản phổi, không xác định vi sinh vật · tên cũ: Viêm phế quản phổi, không đặc hiệuBronchopneumonia, unspecified
J18.1 Viêm phổi thuỳ, không xác định vi sinh vật · tên cũ: Viêm phổi thuỳ, không đặc hiệuLobar pneumonia, unspecified
J18.2 Viêm phổi do nằm lâu ngày ở một tư thế, không xác định vi sinh vật · tên cũ: Viêm phổi do nằm lâu ngày, không đặc hiệuHypostatic pneumonia, unspecified
J18.8 Viêm phổi khác, vi sinh vật không xác định · tên cũ: Viêm phổi khác, không xác định vi sinh vậtOther pneumonia, organism unspecified
J18.9 Viêm phổi, không xác định · tên cũ: Viêm phổi, không đặc hiệuPneumonia, unspecified

Ghi chú phân loại của mã J18

Hướng dẫn mã hóa: Loại trừ: viêm tiểu phế quản (J21.-)

Coding Guidance: Excl.: bronchiolitis (J21.-)

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

6 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
J18Viêm phổi, không xác định vi sinh vậtViêm phổi, tác nhân không xác định
J18.0Viêm phế quản phổi, không xác định vi sinh vậtViêm phế quản phổi, không đặc hiệu
J18.1Viêm phổi thuỳ, không xác định vi sinh vậtViêm phổi thuỳ, không đặc hiệu
J18.2Viêm phổi do nằm lâu ngày ở một tư thế, không xác định vi sinh vậtViêm phổi do nằm lâu ngày, không đặc hiệu
J18.8Viêm phổi khác, vi sinh vật không xác địnhViêm phổi khác, không xác định vi sinh vật
J18.9Viêm phổi, không xác địnhViêm phổi, không đặc hiệu

Từ khoá dẫn tới mã J18

17 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Gan hoá, phổi (cấp tính) (Hepatization, lung (acute))
  • Nhiễm trùng, gây nhiễm trùng (cơ hội) | phổi KPLNK (Infection, infected (opportunistic) | lung NEC)
  • Viêm phế quản phổi (Bronchopneumonia)
  • Viêm phổi (cấp tính) (kép) (di trú) (có mủ) (nhiễm trùng) (không tiêu tan) (Pneumonia (acute) (double) (migratory) (purulent) (septic) (unresolved))
  • Viêm phổi (cấp tính) (kép) (di trú) (có mủ) (nhiễm trùng) (không tiêu tan) | đặc hiệu KPLNK (Pneumonia (acute) (double) (migratory) (purulent) (septic) (unresolved) | specified NEC)
  • Viêm phổi (cấp tính) (kép) (di trú) (có mủ) (nhiễm trùng) (không tiêu tan) | đọng chổ thấp, thế nằm (Pneumonia (acute) (double) (migratory) (purulent) (septic) (unresolved) | hypostatic (broncho) (lobar))
  • Viêm phổi (cấp tính) (kép) (di trú) (có mủ) (nhiễm trùng) (không tiêu tan) | không điển hình KPLNK (Pneumonia (acute) (double) (migratory) (purulent) (septic) (unresolved) | atypical NEC)
  • Viêm phổi (cấp tính) (kép) (di trú) (có mủ) (nhiễm trùng) (không tiêu tan) | liệt (Pneumonia (acute) (double) (migratory) (purulent) (septic) (unresolved) | adynamic)
  • Viêm phổi (cấp tính) (kép) (di trú) (có mủ) (nhiễm trùng) (không tiêu tan) | phế quản, thuộc phế quản (suy biến) (viêm tắc) (lan toả) (rải rác) (liên quan đến các thuỳ) (tiểu thuỳ) (Pneumonia (acute) (double) (migratory) (purulent) (septic) (unresolved) | broncho, bronchial (confluent) (croupous) (diffuse) (disseminated) (involving lobes) (lobar))
  • Viêm phổi (cấp tính) (kép) (di trú) (có mủ) (nhiễm trùng) (không tiêu tan) | phế quản, thuộc phế quản (suy biến) (viêm tắc) (lan toả) (rải rác) (liên quan đến các thuỳ) (tiểu thuỳ) | đọng chổ thấp, thế nằm (Pneumonia (acute) (double) (migratory) (purulent) (septic) (unresolved) | broncho, bronchial (confluent) (croupous) (diffuse) (disseminated) (involving lobes) (lobar) | hypostatic)
  • Viêm phổi (cấp tính) (kép) (di trú) (có mủ) (nhiễm trùng) (không tiêu tan) | thuỳ (lan toả) (mô kẽ) (Pneumonia (acute) (double) (migratory) (purulent) (septic) (unresolved) | lobar (disseminated) (interstitial))
  • Viêm phổi (cấp tính) (kép) (di trú) (có mủ) (nhiễm trùng) (không tiêu tan) | ứ đọng, ngưng trệ (Pneumonia (acute) (double) (migratory) (purulent) (septic) (unresolved) | static, stasis)
  • Viêm phổi (cấp tính) (kép) (di trú) (có mủ) (nhiễm trùng) (không tiêu tan) | xuất tiết (Pneumonia (acute) (double) (migratory) (purulent) (septic) (unresolved) | catarrhal)
  • Viêm phổi (cấp tính) (nguyên phát) (Pneumonitis (acute) (primary))
  • Viêm phổi màng phổi (Pneumopleurisy, pneumopleuritis)
  • Viêm phổi- màng phổi (cấp tính) (hai bên) (đôi) (nhiễm trùng huyết, (sự) nhiễm trùng) (Pleuropneumonia (acute) (bilateral) (double) (septic))
  • Xung huyết, sung huyết, (thuộc) xung huyết (mạn tính) (thụ động) | phổi (đọng chổ thấp, thế nằm) | hoạt động hoặc cấp tính (Congestion, congestive (chronic) (passive) | lung (hypostatic) | active or acute)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm J09-J18 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
J10Cảm cúm do virus cúm mùa đã xác định
J11Cúm, không xác định được virus
J12Viêm phổi do virus, không phân loại mục khác
J13Viêm phổi do vi khuẩn phế cầu khuẩn [Streptococcus pneumoniae]
J15Viêm phổi do vi khuẩn, không phân loại mục khác
J16Viêm phổi do vi sinh vật truyền nhiễm khác, không phân loại mục khác
J17Viêm phổi ở bệnh phân loại mục khác

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Viêm phổi là mã ICD-10 nào?

Tên thường gọi viêm phổi tương ứng với mã ICD-10 J18 — "Viêm phổi, không xác định vi sinh vật" trong bảng mã ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT. Tuỳ thể bệnh và biến chứng, hồ sơ bệnh án còn ghi mã chi tiết 4 ký tự tương ứng.

Mã J18 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã J18 là "Viêm phổi, không xác định vi sinh vật", tên tiếng Anh là "Pneumonia, organism unspecified", thuộc nhóm J09-J18 — Cúm và viêm phổi của chương X — Bệnh hệ hô hấp.

Mã J18 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã J18 được chi tiết thành 5 mã 4 ký tự: J18.0 (Viêm phế quản phổi, không xác định vi sinh vật); J18.1 (Viêm phổi thuỳ, không xác định vi sinh vật); J18.2 (Viêm phổi do nằm lâu ngày ở một tư thế, không xác định vi sinh vật); J18.8 (Viêm phổi khác, vi sinh vật không xác định); J18.9 (Viêm phổi, không xác định).

Tên bệnh của mã J18 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã J18 là "Viêm phổi, không xác định vi sinh vật", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Viêm phổi, tác nhân không xác định". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ