Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Mã ICD-10 I21 — Nhồi máu cơ tim cấp tính
Mã I21 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Nhồi máu cơ tim cấp tính, tiếng Anh là Acute myocardial infarction. Mã này nằm trong nhóm I20-I25 — Bệnh tim thiếu máu cục bộ, thuộc chương IX — Bệnh hệ tuần hoàn. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Nhồi máu cơ tim cấp”. Đối chiếu văn bản pháp luật, mã này hoặc mã chi tiết của nó: thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.
I21mã ICD-10
6mã chi tiết 4 ký tự
I20-I25nhóm bệnh
IXchương ICD-10
Tên thường gọi: nhồi máu cơ tim. Người bệnh và hồ sơ ngoài chuyên môn thường dùng các tên này, còn bảng mã ICD-10 ghi là “Nhồi máu cơ tim cấp tính”.
6 mã chi tiết của I21
Từ I21.0 đến I21.9.
Mã
Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên tiếng Anh
I21.0
Nhồi máu cơ tim xuyên thành cấp tính của thành trước · tên cũ: Nhồi máu cơ tim xuyên thành cấp của thành trước
Acute transmural myocardial infarction of anterior wall
I21.1
Nhồi máu cơ tim xuyên thành cấp tính của thành dưới · tên cũ: Nhồi máu cơ tim xuyên thành cấp của thành dưới
Acute transmural myocardial infarction of inferior wall
I21.2
Nhồi máu xuyên thành cấp tính ở vị trí khác · tên cũ: Nhồi máu xuyên thành cấp ở vị trí khác
Acute transmural myocardial infarction of other sites
I21.3
Nhồi máu cơ tim xuyên thành cấp tính ở vị trí không xác định · tên cũ: Nhồi máu cơ tim xuyên thành cấp ở vị trí không xác định
Acute transmural myocardial infarction of unspecified site
I21.4
Nhồi máu cơ tim dưới nội tâm mạc cấp tính · tên cũ: Nhồi máu cơ tim dưới nội tâm mạc cấp
Acute subendocardial myocardial infarction
I21.9
Nhồi máu cơ tim cấp tính, không xác định · tên cũ: Nhồi máu cơ tim cấp, không đặc hiệu
Acute myocardial infarction, unspecified
Ghi chú phân loại của mã I21
Hướng dẫn mã hóa: Nhồi máu xuyên thành (cấp tính) (của): trước (thành) không xác định khác trước mỏm trước bên trước vách
Hướng dẫn mã hóa: Nhồi máu xuyên thành (cấp tính) (của): mỏm bên đáy bên bên- cao thành bên (vách) không xác định khác thành sau (thực) sau- đáy sau- bên sau vách vách không xác định khác
Coding Guidance: Transmural infarction (acute) (of): apical- lateral basal- lateral high lateral lateral (wall) NOS posterior (true) posterobasal posterolateral posteroseptal septal NOS
Hướng dẫn mã hóa: Nhồi máu cơ tim xuyên thành không xác định khác
Coding Guidance: Transmural myocardial infarction NOS
Hướng dẫn mã hóa: Nhồi máu cơ tim không có ST chênh Nhồi máu cơ tim không xuyên thành không xác định khác
Coding Guidance: Myocardial infarction with non- ST elevation Nontransmural myocardial infarction NOS
Hướng dẫn mã hóa: Nhồi máu cơ tim (cấp tính) không xác định khác
Coding Guidance: Myocardial infarction (acute) NOS
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
7 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
I21
Nhồi máu cơ tim cấp tính
Nhồi máu cơ tim cấp
I21.0
Nhồi máu cơ tim xuyên thành cấp tính của thành trước
Nhồi máu cơ tim xuyên thành cấp của thành trước
I21.1
Nhồi máu cơ tim xuyên thành cấp tính của thành dưới
Nhồi máu cơ tim xuyên thành cấp của thành dưới
I21.2
Nhồi máu xuyên thành cấp tính ở vị trí khác
Nhồi máu xuyên thành cấp ở vị trí khác
I21.3
Nhồi máu cơ tim xuyên thành cấp tính ở vị trí không xác định
Nhồi máu cơ tim xuyên thành cấp ở vị trí không xác định
I21.4
Nhồi máu cơ tim dưới nội tâm mạc cấp tính
Nhồi máu cơ tim dưới nội tâm mạc cấp
I21.9
Nhồi máu cơ tim cấp tính, không xác định
Nhồi máu cơ tim cấp, không đặc hiệu
Danh mục pháp lý liên quan đến mã I21
1 danh mục trong văn bản pháp luật có nhắc tới mã này hoặc mã chi tiết của nó. Quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc.
Danh mục
Ý nghĩa
Mã trong danh mục
Văn bản
Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày
Người lao động mắc bệnh trong danh mục này được hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm xã hội.
Nhồi máu (của) | cơ tim, thuộc cơ tim (cấp tính hoặc thời gian khởi phát từ 4 tuần trở xuống) (Infarct, infarction (of) | myocardium, myocardial (acute or with a stated duration of 4 weeks or less))
Nhồi máu (của) | cơ tim, thuộc cơ tim (cấp tính hoặc thời gian khởi phát từ 4 tuần trở xuống) | không ST chênh lên (NSTEMI) (Infarct, infarction (of) | myocardium, myocardial (acute or with a stated duration of 4 weeks or less) | non- ST elevation (NSTEMI))
Nhồi máu (của) | cơ tim, thuộc cơ tim (cấp tính hoặc thời gian khởi phát từ 4 tuần trở xuống) | không xuyên thành (Infarct, infarction (of) | myocardium, myocardial (acute or with a stated duration of 4 weeks or less) | nontransmural)
Nhồi máu (của) | cơ tim, thuộc cơ tim (cấp tính hoặc thời gian khởi phát từ 4 tuần trở xuống) | xuyên thành (Infarct, infarction (of) | myocardium, myocardial (acute or with a stated duration of 4 weeks or less) | transmural)
Nhồi máu (của) | cơ tim, thuộc cơ tim (cấp tính hoặc thời gian khởi phát từ 4 tuần trở xuống) | xuyên thành | bên (thành) (Infarct, infarction (of) | myocardium, myocardial (acute or with a stated duration of 4 weeks or less) | transmural | lateral (wall))
Nhồi máu (của) | cơ tim, thuộc cơ tim (cấp tính hoặc thời gian khởi phát từ 4 tuần trở xuống) | xuyên thành | dưới (thành) (hoành) (dưới bên) (dưới sau) (Infarct, infarction (of) | myocardium, myocardial (acute or with a stated duration of 4 weeks or less) | transmural | inferior (wall) (diaphragmatic) (inferolateral) (inferoposterior))
Nhồi máu (của) | cơ tim, thuộc cơ tim (cấp tính hoặc thời gian khởi phát từ 4 tuần trở xuống) | xuyên thành | đặc hiệu KPLNK (Infarct, infarction (of) | myocardium, myocardial (acute or with a stated duration of 4 weeks or less) | transmural | specified NEC)
Nhồi máu (của) | cơ tim, thuộc cơ tim (cấp tính hoặc thời gian khởi phát từ 4 tuần trở xuống) | xuyên thành | sau (thực) (Infarct, infarction (of) | myocardium, myocardial (acute or with a stated duration of 4 weeks or less) | transmural | posterior (true))
Nhồi máu (của) | cơ tim, thuộc cơ tim (cấp tính hoặc thời gian khởi phát từ 4 tuần trở xuống) | xuyên thành | trước (thành) (trước đỉnh) (trước bên) (trước vách) (Infarct, infarction (of) | myocardium, myocardial (acute or with a stated duration of 4 weeks or less) | transmural | anterior (wall) (anteroapical) (anterolateral) (anteroseptal))
Nhồi máu (của) | cơ tim, thuộc cơ tim (cấp tính hoặc thời gian khởi phát từ 4 tuần trở xuống) | xuyên thành | vách (Infarct, infarction (of) | myocardium, myocardial (acute or with a stated duration of 4 weeks or less) | transmural | septal)
Nhồi máu (của) | dưới nội tâm mạc (cấp tính) (không xuyên thành) (Infarct, infarction (of) | subendocardial (acute) (nontransmural))
Nhồi máu (của) | tim (Infarct, infarction (of) | heart)
Phình mạch (nối thông) (động mach) (dạng giãn tĩnh mạch) (lan toả) (giả) (hình thoi) (nhiều, đa) (hình túi) | (thành) tim (mạn tính hoặc có thời gian biểu hiện trên 4 tuần) | cấp tính hoặc có thời gian biểu hiện ít hơn hoặc bằng 4 tuần (Aneurysm (anastomotic) (artery) (cirsoid) (diffuse) (false) (fusiform) (multiple) (saccular) | heart (wall) (chronic or with a stated duration of over 4 weeks) | acute or with a stated duration of 4 weeks or less)
Tên thường gọi nhồi máu cơ tim tương ứng với mã ICD-10 I21 — "Nhồi máu cơ tim cấp tính" trong bảng mã ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT. Tuỳ thể bệnh và biến chứng, hồ sơ bệnh án còn ghi mã chi tiết 4 ký tự tương ứng.
Mã I21 là bệnh gì?
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã I21 là "Nhồi máu cơ tim cấp tính", tên tiếng Anh là "Acute myocardial infarction", thuộc nhóm I20-I25 — Bệnh tim thiếu máu cục bộ của chương IX — Bệnh hệ tuần hoàn.
Mã I21 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã I21 được chi tiết thành 6 mã 4 ký tự: I21.0 (Nhồi máu cơ tim xuyên thành cấp tính của thành trước); I21.1 (Nhồi máu cơ tim xuyên thành cấp tính của thành dưới); I21.2 (Nhồi máu xuyên thành cấp tính ở vị trí khác); I21.3 (Nhồi máu cơ tim xuyên thành cấp tính ở vị trí không xác định); I21.4 (Nhồi máu cơ tim dưới nội tâm mạc cấp tính); I21.9 (Nhồi máu cơ tim cấp tính, không xác định).
Tên bệnh của mã I21 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã I21 là "Nhồi máu cơ tim cấp tính", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Nhồi máu cơ tim cấp". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.
Bệnh mã I21 có được hưởng chế độ gì không?
Mã I21 (hoặc mã chi tiết của nó) xuất hiện trong danh mục: Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. Chi tiết mã nào thuộc danh mục nào xem tại mục "Danh mục pháp lý liên quan" trên trang; quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc kèm theo.