Mã A97 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Bệnh sốt xuất huyết Dengue, tiếng Anh là Dengue. Mã này nằm trong nhóm A92-A99 — Bệnh sốt virus và sốt xuất huyết virus do tiết túc truyền [virus arbo], thuộc chương I — Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Sốt xuất huyết Dengue”. Đối chiếu văn bản pháp luật, mã này hoặc mã chi tiết của nó: được khám bệnh, chữa bệnh từ xa.
Tên thường gọi: sốt xuất huyết, sốt xuất huyết dengue. Người bệnh và hồ sơ ngoài chuyên môn thường dùng các tên này, còn bảng mã ICD-10 ghi là “Bệnh sốt xuất huyết Dengue”.
Từ A97.0 đến A97.9.
| Mã | Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên tiếng Anh |
|---|---|---|
| A97.0 | Bệnh sốt xuất huyết Dengue không có dấu hiệu cảnh báo | Dengue without warning signs |
| A97.1 | Bệnh sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo | Dengue with warning signs |
| A97.2 | Bệnh sốt xuất huyết Dengue nặng | Severe Dengue |
| A97.9 | Bệnh sốt xuất huyết Dengue, không xác định | Dengue, unspecified |
Hướng dẫn mã hóa: Sốt xuất huyết Dengue độ 1 và/ hoặc độ 2 Sốt xuất huyết Dengue không có dấu hiệu cảnh báo
Coding Guidance: Dengue haemorrhagic fever grades 1 and 2 Dengue haemorrhagic fever without warning signs
Hướng dẫn mã hóa: Các dấu hiệu cảnh báo lâm sàng là: đau bụng hoặc mềm bụng, chảy máu niêm mạc, hôn mê và/ hoặc bồn chồn, tiểu cầu giảm nhanh, tăng hematocrit. Các dấu hiệu khác có thể bao gồm: nôn dai dẳng, tích nước có thể nhìn thấy, gan to hơn 2 cm. Sốt xuất huyết Dengue có những dấu hiệu cảnh báo.
Coding Guidance: Clinical warning signs are: abdominal pain or tenderness, mucosal bleeding, lethargy and/ or restlessness, rapid decrease in platelet count, increase in hematocrit. Other signs can include: persistent vomiting, visible fluid accumulation, liver enlargement more than 2 cm. Dengue haemorrhagic fever with warning signs
Hướng dẫn mã hóa: Các dấu hiệu lâm sàng bao gồm: 1. Rò rỉ huyết tương nghiêm trọng dẫn đến sốc (hội chứng sốc Dengue- DSS) và/ hoặc tích tụ dịch kèm theo suy hô hấp; 2. Chảy máu nặng theo đánh giá của bác sĩ lâm sàng; 3. Tổn thương nội tạng nặng: AST hoặc ALT gan>= 1000, CNS: suy giảm ý thức (viêm não), tổn thương các cơ quan khác, như viêm cơ tim hoặc viêm thận. Sốt Dengue nặng Sốt xuất huyết Dengue nặng
Coding Guidance: Clinical signs include: 1. Severe plasma leakage leading to shock (Dengue shock syndrome- DSS) and/ or fluid accumulation with respiratory distress; 2. Severe bleeding as evaluated by clinician; 3. Severe organ involvement: Liver AST or ALT>= 1000, CNS: impaired consciousness (encephalitis), involvement of other organs, as myocarditis or nephritis Severe dengue fever Severe dengue haemorrhagic fever
Hướng dẫn mã hóa: Sốt xuất huyết Dengue [DF] không xác định khác
Coding Guidance: Dengue fever [DF] NOS
1 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
| Mã | Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT |
|---|---|---|
| A97 | Bệnh sốt xuất huyết Dengue | Sốt xuất huyết Dengue |
1 danh mục trong văn bản pháp luật có nhắc tới mã này hoặc mã chi tiết của nó. Quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc.
| Danh mục | Ý nghĩa | Mã trong danh mục | Văn bản |
|---|---|---|---|
| Được khám bệnh, chữa bệnh từ xa | Bệnh, tình trạng bệnh được phép khám chữa bệnh từ xa theo quy định của Bộ Y tế. | A97.0 — Sốt xuất huyết không có dấu hiệu cảnh báo | 30/2023/TT-BYT |
32 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Các mã cùng nhóm A92-A99 có trang tra cứu riêng.