Chương XVIII — Triệu chứng, dấu hiệu và những bất thường lâm sàng, cận lâm sàng, không phân loại mục khác

Chương XVIII của Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 tập hợp các bệnh thuộc nhóm triệu chứng, dấu hiệu và những bất thường lâm sàng, cận lâm sàng, không phân loại mục khác (tiếng Anh: Symptoms, signs and abnormal clinical and laboratory findings, not elsewhere classified), trải trên phạm vi mã R00-R99. Chương này chia thành 13 nhóm bệnh, tổng cộng 310 mã bệnh chi tiết theo Thông tư 06/2026/TT-BYT; 340 mã trong số đó được đặt lại tên gọi so với Quyết định 4400/QĐ-BYT.

R00-R99phạm vi mã
13nhóm bệnh
310mã bệnh chi tiết
340mã đổi tên gọi

13 nhóm bệnh trong chương XVIII

Phạm vi mãTên nhóm bệnh
R00-R09 Triệu chứng và dấu hiệu liên quan tới hệ tuần hoàn và hệ hô hấp · Symptoms and signs involving the circulatory and respiratory systems
R10-R19 Triệu chứng và dấu hiệu liên quan tới hệ tiêu hoá và vùng bụng · Symptoms and signs involving the digestive system and abdomen
R20-R23 Triệu chứng và dấu hiệu liên quan tới da và mô dưới da · Symptoms and signs involving the skin and subcutaneous tissue
R25-R29 Triệu chứng và dấu hiệu liên quan tới hệ thần kinh và hệ cơ xương khớp · Symptoms and signs involving the nervous and musculoskeletal systems
R30-R39 Triệu chứng và dấu hiệu liên quan tới hệ tiết niệu · Symptoms and signs involving the urinary system
R40-R46 Triệu chứng và dấu hiệu liên quan tới nhận thức, tri giác, trạng thái cảm xúc và hành vi · Symptoms and signs involving cognition, perception, emotional state and behaviour
R47-R49 Triệu chứng và dấu hiệu liên quan tới ngôn ngữ và giọng nói · Symptoms and signs involving speech and voice
R50-R69 Triệu chứng và dấu hiệu tổng quát · General symptoms and signs
R70-R79 Phát hiện xét nghiệm máu bất thường, không có chẩn đoán · Abnormal findings on examination of blood, without diagnosis
R80-R82 Phát hiện xét nghiệm nước tiểu bất thường, không có chẩn đoán · Abnormal findings on examination of urine, without diagnosis
R83-R89 Phát hiện xét nghiệm dịch, chất và mô cơ thể bất thường, không có chẩn đoán · Abnormal findings on examination of other body fluids, substances and tissues, without diagnosis
R90-R94 Phát hiện chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng bất thường, không có chẩn đoán · Abnormal findings on diagnostic imaging and in function studies, without diagnosis
R95-R99 Nguyên nhân tử vong không rõ ràng và không được biết · Ill- defined and unknown causes of mortality

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Chương XVIII của ICD-10 gồm những bệnh nào?

Chương XVIII — Triệu chứng, dấu hiệu và những bất thường lâm sàng, cận lâm sàng, không phân loại mục khác — trải trên phạm vi mã R00-R99, chia thành 13 nhóm bệnh với tổng cộng 310 mã bệnh chi tiết. Danh sách nhóm bệnh xem bảng phía trên.

Chương này có mã nào đổi tên so với bảng mã cũ không?

Có 340 mã trong chương XVIII giữ nguyên ký hiệu nhưng được đặt lại tên gọi khi chuyển từ Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 sang Thông tư 06/2026/TT-BYT. Trang chi tiết của từng mã hiển thị song song tên mới và tên cũ.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ