Mã E44 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Suy dinh dưỡng vừa và/ hoặc nhẹ do thiếu protein- năng lượng, tiếng Anh là Protein- energy malnutrition of moderate and mild degree. Mã này nằm trong nhóm E40-E46 — Suy dinh dưỡng, thuộc chương IV — Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hoá. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Suy dinh dưỡng vừa và nhẹ do thiếu protein- năng lượng”.
Tên thường gọi: suy dinh dưỡng. Người bệnh và hồ sơ ngoài chuyên môn thường dùng các tên này, còn bảng mã ICD-10 ghi là “Suy dinh dưỡng vừa và/ hoặc nhẹ do thiếu protein- năng lượng”.
Từ E44.0 đến E44.1.
| Mã | Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên tiếng Anh |
|---|---|---|
| E44.0 | Suy dinh dưỡng vừa do thiếu protein- năng lượng · tên cũ: Suy dinh dưỡng vừa do thiếu protein năng lượng | Moderate protein- energy malnutrition |
| E44.1 | Suy dinh dưỡng nhẹ do thiếu protein- năng lượng · tên cũ: Suy dinh dưỡng nhẹ do thiếu protein năng lượng | Mild protein- energy malnutrition |
Hướng dẫn mã hóa: Khi trẻ em hoặc người lớn giảm cân nhiều, hoặc trẻ không tăng cân dẫn đến cân nặng độ lệch chuẩn (hay một sự giảm cân tương tự được biểu thị qua những phương pháp thống kê khác). Khi chỉ có số liệu của một lần cân đo với cân nặng nhỏ hơn giá trị trung bình của quần thể tham khảo từ 2- 3 độ lệch chuẩn thì có xác suất cao là bị suy dinh dưỡng protein năng lượng mức độ vừa.
Coding Guidance: Weight loss in children or adults, or lack of weight gain in children leading to an observed weight that is 2 or more but less than 3 standard deviations below the mean value for the reference population (or a similar loss expressed through other statistical approaches). When only one measurement is available, there is a high probability of moderate protein- energy malnutrition when the observed weight is 2 or more but less than 3 standard deviations below the mean of the reference population.
Hướng dẫn mã hóa: Khi trẻ em hoặc người lớn giảm cân, hoặc trẻ không tăng cân, dẫn đến cân nặng thấp hơn giá trị trung bình của quần thể tham khảo từ 1- 2 độ lệch chuẩn (hay một sự giảm cân tương tự được biểu thị qua những phương pháp thống kê khác). Khi chỉ có số liệu của một lần đo với cân nặng nhỏ hơn từ 1- 2 độ lệch chuẩn thì trường hợp này có xác suất cao là bị suy dinh dưỡng protein- năng lượng mức nhẹ.
Coding Guidance: Weight loss in children or adults, or lack of weight gain in children leading to an observed weight that is 1 or more but less than 2 standard deviations below the mean value for the reference population (or a similar loss expresssed through other statistical approaches). When only one measurement is available, there is a high probability of mild protein- energy malnutrition when the observed weight is 1 or more but less than 2 standard deviations below the mean of the reference population.
3 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
| Mã | Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT |
|---|---|---|
| E44 | Suy dinh dưỡng vừa và/ hoặc nhẹ do thiếu protein- năng lượng | Suy dinh dưỡng vừa và nhẹ do thiếu protein- năng lượng |
| E44.0 | Suy dinh dưỡng vừa do thiếu protein- năng lượng | Suy dinh dưỡng vừa do thiếu protein năng lượng |
| E44.1 | Suy dinh dưỡng nhẹ do thiếu protein- năng lượng | Suy dinh dưỡng nhẹ do thiếu protein năng lượng |
6 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Các mã cùng nhóm E40-E46 có trang tra cứu riêng.
| Mã | Tên bệnh |
|---|---|
| E43 | Suy dinh dưỡng nặng do thiếu protein- năng lượng, không xác định |