Mã ICD-10 A37 — Bệnh ho gà

A37 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Bệnh ho gà, tiếng Anh là Whooping cough. Mã này nằm trong nhóm A30-A49 — Bệnh nhiễm khuẩn khác, thuộc chương I — Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng.

A37mã ICD-10
4mã chi tiết 4 ký tự
A30-A49nhóm bệnh
Ichương ICD-10

Tên thường gọi: ho gà. Người bệnh và hồ sơ ngoài chuyên môn thường dùng các tên này, còn bảng mã ICD-10 ghi là “Bệnh ho gà”.

4 mã chi tiết của A37

Từ A37.0 đến A37.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
A37.0 Bệnh ho gà do Bordetella pertussis Whooping cough due to Bordetella pertussis
A37.1 Bệnh ho gà do Bordetella parapertussis Whooping cough due to Bordetella parapertussis
A37.8 Bệnh ho gà do Bordetella khác Whooping cough due to other Bordetella species
A37.9 Bệnh ho gà, không xác định · tên cũ: Bệnh ho gà, không đặc hiệuWhooping cough, unspecified

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

1 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
A37.9Bệnh ho gà, không xác địnhBệnh ho gà, không đặc hiệu

Từ khoá dẫn tới mã A37

9 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Ho co giật (Tussis convulsiva)
  • Ho gà (Pertussis)
  • Ho gà | Bordetella | bronchiseptica (Whooping cough | Bordetella | bronchiseptica)
  • Ho gà | Bordetella | parapertussis (Whooping cough | Bordetella | parapertussis)
  • Ho gà | Bordetella | pertussis (Whooping cough | Bordetella | pertussis)
  • Ho gà | có viêm phổi (Whooping cough | with pneumonia)
  • Nhiễm trùng, gây nhiễm trùng (cơ hội) | Bordetella | pertussis (Infection, infected (opportunistic) | Bordetella | pertussis)
  • Viêm khí phế quản (15 tuổi hoặc hơn) | do | Bordetella bronchiseptica (Tracheobronchitis (15 years of age and above) | due to | Bordetella bronchiseptica)
  • Viêm phổi (cấp tính) (kép) (di trú) (có mủ) (nhiễm trùng) (không tiêu tan) | trong (do) | bệnh ho gà (Pneumonia (acute) (double) (migratory) (purulent) (septic) (unresolved) | in (due to) | whooping cough)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm A30-A49 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
A30Bệnh phong [bệnh Hansen]
A31Nhiễm trùng do mycobacteria khác
A32Bệnh do nhiễm listeria
A33Bệnh uốn ván sơ sinh
A34Bệnh uốn ván sản khoa
A35Bệnh uốn ván khác
A36Bệnh bạch hầu
A39Nhiễm trùng do não mô cầu
A40Nhiễm trùng hệ thống do liên cầu khuẩn
A41Nhiễm trùng hệ thống khác
A42Bệnh do nhiễm actinomyces
A43Bệnh do nhiễm nocardia

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Ho gà là mã ICD-10 nào?

Tên thường gọi ho gà tương ứng với mã ICD-10 A37 — "Bệnh ho gà" trong bảng mã ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT. Tuỳ thể bệnh và biến chứng, hồ sơ bệnh án còn ghi mã chi tiết 4 ký tự tương ứng.

Mã A37 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã A37 là "Bệnh ho gà", tên tiếng Anh là "Whooping cough", thuộc nhóm A30-A49 — Bệnh nhiễm khuẩn khác của chương I — Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng.

Mã A37 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã A37 được chi tiết thành 4 mã 4 ký tự: A37.0 (Bệnh ho gà do Bordetella pertussis); A37.1 (Bệnh ho gà do Bordetella parapertussis); A37.8 (Bệnh ho gà do Bordetella khác); A37.9 (Bệnh ho gà, không xác định).

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ