Chương XI — Bệnh hệ tiêu hoá
Chương XI của Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 tập hợp các bệnh thuộc nhóm bệnh hệ tiêu hoá (tiếng Anh: Diseases of the digestive system), trải trên phạm vi mã K00-K93. Chương này chia thành 10 nhóm bệnh, tổng cộng 440 mã bệnh chi tiết theo Thông tư 06/2026/TT-BYT; 349 mã trong số đó được đặt lại tên gọi so với Quyết định 4400/QĐ-BYT.
K00-K93phạm vi mã
10nhóm bệnh
440mã bệnh chi tiết
349mã đổi tên gọi
10 nhóm bệnh trong chương XI
| Phạm vi mã | Tên nhóm bệnh |
|---|---|
| K00-K14 | Bệnh của khoang miệng, tuyến nước bọt và xương hàm · Diseases of oral cavity, salivary glands and jaws |
| K20-K31 | Bệnh của thực quản, dạ dày và tá tràng · Diseases of oesophagus, stomach and duodenum |
| K35-K38 | Bệnh ruột thừa · Diseases of appendix |
| K40-K46 | Thoát vị · Hernia |
| K50-K52 | Viêm ruột non và đại tràng không do nhiễm trùng · Noninfective enteritis and colitis |
| K55-K64 | Bệnh đường ruột khác · Other diseases of intestines |
| K65-K67 | Bệnh của phúc mạc · Diseases of peritoneum |
| K70-K77 | Bệnh của gan · Diseases of liver |
| K80-K87 | Rối loạn túi mật, ống mật và tuỵ · Disorders of gallbladder, biliary tract and pancreas |
| K90-K93 | Bệnh khác của hệ tiêu hoá · Other diseases of the digestive system |
Căn cứ pháp lý
- 06/2026/TT-BYT — Thông tư quy định về mã hóa bệnh tật, nguyên nhân tử vong theo ICD-10
- Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 về "Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật, nguyên nhân tử vong ICD-10" và "Hướng dẫn mã hóa bệnh tật theo ICD-10" tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh" do Bộ Y tế ban hành
- 4059/BYT-BH — Công văn triển khai Thông tư 06/2026/TT-BYT
- Xem thêm: toàn bộ bảng mã ICD-10.
Câu hỏi thường gặp
Chương XI của ICD-10 gồm những bệnh nào?
Chương XI — Bệnh hệ tiêu hoá — trải trên phạm vi mã K00-K93, chia thành 10 nhóm bệnh với tổng cộng 440 mã bệnh chi tiết. Danh sách nhóm bệnh xem bảng phía trên.
Chương này có mã nào đổi tên so với bảng mã cũ không?
Có 349 mã trong chương XI giữ nguyên ký hiệu nhưng được đặt lại tên gọi khi chuyển từ Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 sang Thông tư 06/2026/TT-BYT. Trang chi tiết của từng mã hiển thị song song tên mới và tên cũ.
