Vườn quốc gia Núi Chúa

Vườn quốc gia Núi Chúa
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Vườn quốc gia
Diện tích 29.865 ha
Thành lập năm 2003
UBND tỉnh Khánh Hoà
3.770 loài đã kiểm kê

Vườn quốc gia Núi Chúa là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Khánh Hòa, thành lập năm 2003.

Tổng diện tích 29.865 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 16.087 ha, phân khu phục hồi sinh thái 6.421 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 5 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 7.350 ha.

Khu vực được xác lập theo 134/2003/TTg của Chính phủ, ngày 08/07/2003. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Khánh Hoà.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 3.770 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 20 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Vườn Quốc Gia Núi Chúa (VQGNC) được thành lập vào tháng 7/2003, là kết quả của sự thay đổi từ một khu bảo tồn thiên nhiên rừng khô hạn Núi Chúa năm 1998 và Ban quản lý rừng phòng hộ ven biển (thành lập tháng 8/1993). Vườn quốc gia nằm trên địa bàn hai huyện; Ninh Hải và Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận (cũ).

Vườn quốc gia Núi Chúa là là một cấu trúc của các cảnh quan thiên nhiên lại được phân bố trên phức hệ núi nằm sát bờ biển tạo nên nhiều thắng cảnh đẹp vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Là mẫu chuẩn duy nhất về hệ sinh thái rừng khô hạn đặc trưng và độc đáo của Việt Nam và Đông Nam Á. Ngoài kiểu hệ sinh thái bán khô hạn, ngoài ra VQG Núi Chúa còn có các kiểu hệ sinh thái khác như hệ sinh thái rừng thường xanh, hệ sinh thái trảng cỏ… với hệ thực vật và thành phần loài đa dạng. Gồm 6 kiểu rừng phân bố từ thấp đến cao. Diện tích tự nhiên 22.513 ha. Có 306 loài động vật trong đó có 72 loài thú, 181 loài chim và 53 loài bò sát lưỡng cư. Về thực vật có 1054 loài. Núi Chúa còn là nơi sinh sống của loài Chà Vá chân đen, một trong những loài linh trưởng quý hiếm có tên trong sách đỏ đang được bảo tồn và phát triển.

Ngoài ra, Vườn quốc gia Núi Chúa là một trong những bãi đẻ và lớn lên của rùa hiếm hoi còn lại vùng ven bờ của đất liền ở Việt Nam. Một số bãi cát nhỏ bao gồm Bãi Hỏm, Bãi Thịt là những nơi làm tổ của rùa biển.

Hình ảnh

Vườn quốc gia Núi Chúa
Vườn quốc gia Núi Chúa

Nguồn ảnh: Vườn quốc gia Núi Chúa

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia05800007.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND tỉnh Khánh Hoà
Cơ quan quyết địnhChính phủ
Văn bản xác lập134/2003/TTg — Chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Núi Chúathành Vườn quốc gia Núi Chúa
Ngày ban hành08/07/2003
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Toạ độ trung tâm11.724221, 109.153927

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích29.865 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt16.087 ha
Phân khu phục hồi sinh thái6.421 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ5 ha
Vùng lõi0 ha
Vùng đệm7.350 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
511/QĐ-UBNDĐiều chỉnh, sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 332/QĐ-UBND về việc phê duyệt Phương án quản lý bền vững Vườn quốc gia Núi Chúa đến năm 2030UBND tỉnh Ninh Thuận28/06/2025
783/QĐ-UBNDĐiều chỉnh phân khu chức năng của Vườn quốc gia Núi ChúaUBND tỉnh Ninh Thuận11/06/2025
Đề án tổng thể phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa giai đoạn 2025-2030UBND tỉnh Ninh Thuận31/05/2025
93/2024/QĐ-UBNDQuyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa ban hành kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận17/11/2024
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
Báo cáo kết quả công tác - Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga29/07/2021
41/2021/QĐ-UBNDQuyết định ban hành Quy chế quản lý khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi ChúaUBND tỉnh Ninh Thuận19/07/2021
Báo cáo hiện tượng San hô bị tẩy trắng tại Ninh Hải - Ninh Thuận29/06/2016
1829/QĐ-UBNDPhê duyệt danh mục các thôn thuộc vùng đệm Vườn quốc gia Núi Chúa, tỉnh Ninh ThuậnUBND tỉnh Ninh Thuận11/09/2014
134/2003/TTgChuyển khu bảo tồn thiên nhiên Núi Chúa, tỉnh Ninh Thuận thành Vườn quốc gia Núi Chúa, tỉnh Ninh ThuậnChính phủ08/07/2003
Báo cáo DDSH Khu bảo tồn biển - Vườn quốc gia Núi Chúa
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Chà vá chân nâuPygathrix nemaeusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Chà vá chân đenPygathrix nigripesMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rắn hổ mang một mắt kínhNaja kaouthiaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Mang lớnMuntiacus vuquangensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rắn cạp nia namBungarus candidusLC - Ít quan tâm
Tuế lược thuônCycas elongataCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tuế lượcCycas pectinataCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rái cá vuốt béAonyx cinereusMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Khỉ đuôi lợn phương BắcMacaca leoninaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Trăn GấmMalayopython reticulatusCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khỉ đuôi dàiMacaca fascicularisMammaliaLR - Ít nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Đồi mồi dứaLepidochelys olivaceaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Kỳ đà vânVaranus nebulosusEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Rùa daDermochelys coriaceaCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Kiền kiền phú quốcHopea pierreiMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IA
Gấu chóHelarctos malayanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Giáng Hương quả toPterocarpus macrocarpusMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Rùa sa nhânCuora mouhotiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Sơn dươngCapricornis milneedwardsiiMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
MunDiospyros munMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
NaiRusa unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rùa núi vàngIndotestudo elongataEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
VíchChelonia mydasEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Tê tê javaManis javanicaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rùa đất lớnHeosemys grandisVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Cẩm laiDalbergia oliveriMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Nam hoàng liênFibraurea tinctoriaMagnoliopsidaNhóm IIA
Đồi mồiEretmochelys imbricataEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cốt Toái BổDrynaria roosiiPolypodiopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Rùa ba gờMalayemys subtrijugaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Mèo gấmPardofelis marmorataMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Trầm hươngAquilaria crassnaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Voọc bạc Trường SơnTrachypithecus margaritaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Ba ba gaiPalea steindachneriVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Cheo cheoTragulus kanchilMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rái cá lông mượtLutrogale perspicillataMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Gõ đỏAfzelia xylocarpaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
HổPanthera tigrisMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
TrắcDalbergia cochinchinensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Gụ mậtSindora siamensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Lan hài đài cuộnPaphiopedilum appletonianumLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
Rồng đấtPhysignathus cocincinusVU - Sẽ nguy cấp
Diều ăn ongPernis ptilorhynchusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Gà tiền mặt đỏPolyplectron germainiAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Báo gấmNeofelis nebulosaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
1.899 loài
  • Abrus mollis
  • Abrus precatorius
  • Abrus precatorius L
  • Abrus pulchellus subsp. mollis (Hance) Verdc.
  • Abutilon indicum
  • Abutilon indicum (L.) Sw.
  • Acalypha siamensis
  • Acalypha siamensis Oliv. ex Gage
  • Acer brevipes
  • Acer brevipes Gagnep.
  • Acer erythranthum Gagnep. — Thích quả đỏ
  • Acer laurinum
  • Acer laurinum Hassk.
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Acilepis spirei (Gand.) H. Rob.
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Actephila anthelminthica
  • Actephila anthelminthica Gagnep.
  • Actephila excelsa (Dalzell) Müll.Arg. — Hóa duyên cao
  • Actephila macrantha
  • Actephila macrantha Gagnep.
  • Adenanthera microsperma Teijsm. & Binn.
  • Adenanthera pavonina
  • Adenia viridiflora
  • Adenia viridiflora Craib
  • Adina cordifolia (Roxb.) Brandis
  • Adinandra donnaiensis Gagnep. — Sum Đồng Nai
  • Aeginetia indica — Lệ dương
  • Aerva sanguinolenta (L.) Blume
  • Aeschynanthus acuminatus Wall. ex A. DC.
  • Aeschynanthus longicaulis
  • Aeschynanthus longicaulis Wall. ex R. Br.
  • Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ
  • Aganonerion polymorphum
  • Aganope heptaphylla (L.) Polhill
  • Ageratina altissima (L.) R. M. King & H. Rob.
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Aglaia elaeagnoidea (A. Juss.) Benth.
  • Aglaia hoaensis
  • Aglaia odorata Lour. — Gội duyên hải

… và 1.859 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
402 loài
  • Acampe carinata (Griff.) Panigrahi — A Cam sóng
  • Acroceras zizanioides
  • Acroceras zizanioides (Kunth) Dandy
  • Aerides falcata Lindl. & Paxton — Giáng hương
  • Alocasia hainanica
  • Alocasia hainanica N.E.Br.
  • Alocasia longiloba
  • Alocasia longiloba Miq.
  • Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
  • Alpinia breviligulata (Gagnep.) Gagnep. — Riêng lưỡi ngắn
  • Alpinia conchigera
  • Alpinia conchigera Griff.
  • Alpinia zerumbet
  • Amischotolype hookeri
  • Amischotolype hookeri (Hassk.) H.Hara
  • Amischotolype mollissima
  • Amischotolype mollissima (Blume) Hassk.
  • Amomum unifolium
  • Amomum villosum
  • Amorphophallus lacourii
  • Amorphophallus lacourii Linden & André
  • Amorphophallus panomensis
  • Amorphophallus prainii Hook.f.
  • Anadendrum latifolium
  • Anadendrum latifolium Hook.f.
  • Ania viridifusca (Hook.) Tang & W.T.Wang ex Summerh.
  • Apocopis courtallumensis
  • Apocopis courtallumensis (Steud.) Henrard
  • Appendicula cornuta
  • Appendicula cornuta Blume
  • Arisaema balansae
  • Arisaema balansae Engl.
  • Aristida cumingiana
  • Aristida cumingiana Trin. & Rupr.
  • Asparagus acerosus
  • Asparagus cochinchinensis
  • Asparagus cochinchinensis (Lour.) Merr.
  • Asparagus racemosus Willd.
  • Aspidistra ventricosa
  • Bambusa bambos

… và 362 loài khác trong lớp này.

Anthozoa
289 loài
  • Acanthastrea brevis
  • Acanthastrea echinata
  • Acanthastrea hemprichii
  • Acanthastrea hillae
  • Acanthastrea rotundoflora
  • Acanthastrea subechinata
  • Acropora abrotanoides
  • Acropora aculeus
  • Acropora acuminata
  • Acropora anthocercis
  • Acropora aspera
  • Acropora austera
  • Acropora carduus
  • Acropora cerealis
  • Acropora copiosa
  • Acropora cytherea
  • Acropora digitifera
  • Acropora divaricata
  • Acropora exquisita
  • Acropora florida
  • Acropora formosa
  • Acropora gemmifera
  • Acropora humilis
  • Acropora hyacinthus
  • Acropora insignis
  • Acropora kimbeensis
  • Acropora latistella
  • Acropora loripes
  • Acropora lutkeni
  • Acropora microclados
  • Acropora microphthalma
  • Acropora millepora
  • Acropora monticulosa
  • Acropora nana
  • Acropora nasuta
  • Acropora nobilis
  • Acropora palifera
  • Acropora palmerae
  • Acropora parilis
  • Acropora pectinatus

… và 249 loài khác trong lớp này.

Aves
271 loài
  • Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám
  • Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
  • Acridotheres cristatellus
  • Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen, Sáo mỏ ngà
  • Acridotheres tristis
  • Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766) — Sáo nâu
  • Acrocephalus orientalis
  • Acrocephalus orientalis (Temminck & Schlegel, 1847) — Chích đầu nhọn Phương Đông
  • Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
  • Aegithina lafresnayei
  • Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn
  • Aegithina tiphia
  • Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng
  • Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
  • Alcedo atthis
  • Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh, Chài chài
  • Alcippe peracensis
  • Alcippe peracensis Sharpe, 1887 — Lách tách vành mắt
  • Alophoixus ochraceus (Moore, 1854) — Cành cạch bụng hung
  • Alophoixus pallidus
  • Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Cành cạch lớn
  • Amaurornis phoenicurus
  • Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng
  • Anthracoceros albirostris — Cao cát bụng trắng
  • Anthus richardi
  • Anthus richardi Vieillot, 1818 — Chim manh lớn
  • Apus affinis
  • Apus affinis (J. E. Gray, 1830) — Yến cằm trắng
  • Arachnothera longirostra
  • Arachnothera longirostra (Latham, 1790) — Bắp chuối mỏ dài
  • Arachnothera magna
  • Arachnothera magna (Hodgson, 1836) — Bắp chuối đốm đen
  • Arborophila brunneopectus (Blyth, 1855) — Gà so họng trắng
  • Arborophila chloropus (Blyth, 1859) — Gà so ngực gụ
  • Ardea alba Linnaeus, 1758 — Cò ngàng lớn
  • Ardea cinerea Linnaeus, 1758 — Diệc xám
  • Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
  • Arenaria interpres (Linnaeus, 1758) — Rẽ khoang
  • Artamus fuscus
  • Artamus fuscus Vieillot, 1817 — Nhạn rừng

… và 231 loài khác trong lớp này.

Actinopterygii
237 loài
  • Abudefduf bengalensis
  • Abudefduf septemfasciatus
  • Abudefduf sexfasciatus
  • Abudefduf sordidus
  • Abudefduf vaigiensis
  • Acanthurus lineatus
  • Acanthurus nigrofuscus
  • Acanthurus nigroris
  • Aeoliscus strigatus
  • Aethaloperca rogaa
  • Amanses scopas
  • Amblyglyphidodon curacao
  • Amphiprion clarkii
  • Amphiprion melanopus
  • Amphiprion perideraion
  • Anabas testudineus
  • Anampses meleagrides
  • Anguilla bicolor McClelland, 1844 — Cá Chình mun
  • Anguilla marmorata Quoy & Gaimard, 1824 — Cá Chình hoa
  • Apogon cyanosoma
  • Archamia fucata
  • Arothron hispidus
  • Arothron nigropunctatus
  • Aulostomus chinensis
  • Balistapus undulatus
  • Barbodes aurotaeniatus
  • Bodianus axillaris
  • Butis gymnopomus
  • Caesio cuning
  • Canthigaster coronata
  • Canthigaster valentini
  • Centropyge tibicen
  • Centropyge vrolikii
  • Cephalopholis argus
  • Cephalopholis boenak
  • Cephalopholis urodeta
  • Chaetodon auriga
  • Chaetodon auripes
  • Chaetodon baronessa
  • Chaetodon citrinellus

… và 197 loài khác trong lớp này.

Insecta
170 loài
  • Ablaberoides fuliginosus
  • Adoretus (Lepadoretus) compressus
  • Anomala cupripes
  • Anthene emolus
  • Antrocephalus decipiens
  • Antrocephalus lugubris
  • Antrocephalus nasuta
  • Antrocephalus sepyra
  • Antrocephalus validicornis
  • Apis cerana
  • Apis dorsata
  • Appias albina
  • Appias nero
  • Arhopala eumolphus
  • Ariadne ariadne
  • Atractomorpha psittacina
  • Atractomorpha sinensis
  • Atrophaneura aidoneus
  • Baliosus pectoralis
  • Bengalia varicolor
  • Brachymeria bengalensis
  • Brachymeria carinata
  • Brachymeria euploeae
  • Brachymeria excarinata
  • Brachymeria hime
  • Brachymeria minuta
  • Brachymeria podagrica
  • Brachymeria shansiensis
  • Caccobius (Caccophilus) unicornis
  • Caryanda diminuta
  • Catopsilia pomona
  • Catopsilia pyranthe
  • Celaenorrhinus asmara
  • Cepora nerissa
  • Cethosia cyane
  • Chilasa clytia
  • Chlorocalis maternaschulzei
  • Cicindela (Cosmodela) aurulenta
  • Cicindela sumatrensis
  • Cicindela triguttata

… và 130 loài khác trong lớp này.

Mammalia
127 loài

… và 87 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
114 loài

… và 110 loài khác trong lớp này.

Gastropoda
76 loài
  • Angaria delphinus
  • Astralium heimburgi
  • Astralium rhodostomum
  • Bursa corrugata
  • Bursa granularis
  • Bursa lamarckii
  • Calpurnus verrucosus
  • Cerithium citrinum
  • Cerithium columna
  • Cerithium echinatum
  • Cerithium kochi
  • Cerithium nodulosum
  • Chelidonura hirundinina
  • Chicoreus brunneus
  • Chicoreus torrefactus
  • Chromodoris geometrica
  • Chromodoris strigata
  • Conomurex luhuanus
  • Conus capitaneus
  • Conus ebraeus
  • Conus imperialis
  • Conus lividus
  • Conus miles
  • Conus musicus
  • Conus mustelinus
  • Conus textile
  • Cymatium lotorium
  • Cypraea cylindrica
  • Dolabella auricularia
  • Drupa grossularia
  • Drupa morum
  • Drupa rubusidaeus
  • Drupella cornus
  • Galeropsis monodonta
  • Glossodoris cincta
  • Habromorula biconica
  • Haliotis ovina
  • Homalocantha anatomica
  • Hoplodoris estrelyado
  • Lambis lambis

… và 36 loài khác trong lớp này.

Chưa phân lớp
62 loài

… và 22 loài khác trong lớp này.

Amphibia
39 loài
  • Duttaphrynus melanostictus
  • Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
  • Fejervarya limnocharis
  • Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Nhái
  • Hoplobatrachus rugulosus
  • Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Ếch đồng
  • Hylarana erythraea
  • Hylarana erythraea (Schlegel, 1837) — Chàng xanh
  • Hylarana macrodactyla
  • Hylarana macrodactyla Günther, 1858 — Nhái cỏ
  • Hylarana milleti
  • Kaloula pulchra
  • Kaloula pulchra Gray, 1831 — Ễnh ương
  • Kurixalus banaensis (Bourret, 1939) — Nhái cây Bà Nà
  • Limnonectes dabanus
  • Limnonectes dabanus (Smith, 1922) — Ếch gáy dô
  • Limnonectes poilani
  • Limnonectes poilani (Bourret, 1942) — Ếch nhẽo
  • Megophrys longipes Boulenger, 1886 — Cóc mắt chân dài
  • Microhyla fissipes
  • Microhyla fissipes (Boulenger, 1884) — Nhái bầu hoa
  • Microhyla heymonsi
  • Microhyla heymonsi Vogt, 1911 — Nhái bầu hây môn
  • Microhyla picta Schenkel, 1901 — Nhái bầu vẽ
  • Microhyla pulchra
  • Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân
  • Occidozyga lima
  • Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) — Cóc nước sần
  • Occidozyga martensii
  • Occidozyga martensii (Peters, 1867) — Cóc nước nhẵn
  • Odorrana chloronota
  • Odorrana chloronota Günther, 1875 — Ếch xanh
  • Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829) — Ếch cây mép trắng
  • Polypedates megacephalus
  • Rhacophorus annamensis
  • Rhacophorus annamensis Smith, 1924 — Ếch cây trung bộ
  • Sylvirana nigrovittata
  • Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1856) — Ếch suối
  • Xenophrys longipes
Bivalvia
13 loài
  • Atrina vexillum (Born, 1778) — Trai bàn mai
  • Barbatia foliata
  • Cardium fragum
  • Gafrarium pectinatum
  • Malleus malleus
  • Pecten radula
  • Pedum spondyloideum
  • Pinctada margaritifera (Linnaeus, 1758) — Trai ngọc môi đen
  • Pinna bicolor
  • Semele modesta
  • Tridacna crocea
  • Tridacna maxima
  • Tridacna squamosa
Lycopodiopsida
12 loài
  • Huperzia phlegmaria
  • Lycopodium casuarinoides
  • Phlegmariurus carinatus
  • Phlegmariurus carinatus (Desv. ex Poir.) Ching
  • Phlegmariurus phlegmaria (L.) Holub
  • Selaginella biformis A. Braun ex Kuhn
  • Selaginella doederleinii
  • Selaginella doederleinii Hieron.
  • Selaginella involvens
  • Selaginella petelotii
  • Selaginella petelotii Alston
  • Selaginella tamariscina (P. Beauv.) Spring — Quyển Bá Trường Sinh
Pinopsida
10 loài
  • Podocarpus neriifolius — Thông tre

… và 9 loài khác trong lớp này.

Asteroidea
7 loài
  • Acanthaster planci
  • Culcita novaeguineae
  • Echinaster luzonicus
  • Linckia laevigata
  • Linckia multifora
  • Nardoa novaecaledoniae
  • Thromidia catalai
Echinoidea
6 loài
  • Diadema savignyi
  • Diadema setosum
  • Echinothrix calamaris
  • Echinothrix diadema
  • Toxopneustes pileolus
  • Tripneustes gratilla
Holothuroidea
4 loài
  • Bohadschia graeffei
  • Holothuria (Halodeima) atra
  • Holothuria (Metriatyla) scabra
  • Neothyonidium magnum
Hydrozoa
3 loài
  • Millepora exaesa
  • Millepora platyphylla
  • Millepora tenella
Cycadopsida
2 loài
Gnetopsida
2 loài
  • Gnetum latifolium var. funiculare Markgr.
  • Gnetum macrostachyum Hook.f.

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Phước BìnhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia19.814 ha1.356
Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn BàDi sản thiên nhiên cấp tỉnh20.978,30 ha603
Thắng cảnh Vịnh Vĩnh HyDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Khu dự trữ sinh quyển Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt106.646,45 ha0
Danh lam thắng cảnh Thác Tà GụDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Danh lam thắng cảnh Mũi Đôi - Hòn ĐôiDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Danh lam thắng cảnh Hòn Chồng - Hòn ĐỏDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Khu bảo tồn biển Vịnh Nha TrangDi sản thiên nhiên cấp tỉnh17.000 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Núi Chúa ở đâu?

Vườn quốc gia Núi Chúa nằm trên địa bàn Khánh Hòa. Ranh giới theo quyết định thành lập: Theo Quyết định thành lập, ranh giới địa lý của Vườn quốc gia Núi Chúa như sau: - Phần đất liền: + Phía Bắc giáp huyện Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa; + Phía Đông Nam và phía đông giáp biển Đông; + Phía Tây và Phía Nam giáp vùng đệm của Vườn quốc gia Núi Chúa. - Phần biển: + Phía Bắc là Mũi Đá Vách + Phía Nam là Hòn Chông

Vườn quốc gia Núi Chúa rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 29.865 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 16.087 ha; phân khu phục hồi sinh thái 6.421 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 5 ha; vùng lõi 0 ha; vùng đệm 7.350 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia núi chúa?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 3.770 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (1.899 loài), Liliopsida (402 loài), Anthozoa (289 loài), Aves (271 loài), Actinopterygii (237 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Núi Chúa được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 134/2003/TTg — Chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Núi Chúathành Vườn quốc gia Núi Chúa, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 511/QĐ-UBND Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 332/QĐ-UBND về việc phê duyệt Phương án quản lý bền vững Vườn quốc gia Núi Chúa đến năm 2030; 783/QĐ-UBND Điều chỉnh phân khu chức năng của Vườn quốc gia Núi Chúa; Đề án tổng thể phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa giai đoạn 2025-2030; 93/2024/QĐ-UBND Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa ban hành kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND; 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 134/2003/TTg — Chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Núi Chúathành Vườn quốc gia Núi Chúa.
Cập nhật từ nguồn: 21/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ