Vườn quốc gia Núi Chúa

Vườn quốc gia Núi Chúa là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Khánh Hòa, thành lập năm 2003.
Tổng diện tích 29.865 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 16.087 ha, phân khu phục hồi sinh thái 6.421 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 5 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 7.350 ha.
Khu vực được xác lập theo 134/2003/TTg của Chính phủ, ngày 08/07/2003. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Khánh Hoà.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 3.770 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 20 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Vườn Quốc Gia Núi Chúa (VQGNC) được thành lập vào tháng 7/2003, là kết quả của sự thay đổi từ một khu bảo tồn thiên nhiên rừng khô hạn Núi Chúa năm 1998 và Ban quản lý rừng phòng hộ ven biển (thành lập tháng 8/1993). Vườn quốc gia nằm trên địa bàn hai huyện; Ninh Hải và Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận (cũ).
Vườn quốc gia Núi Chúa là là một cấu trúc của các cảnh quan thiên nhiên lại được phân bố trên phức hệ núi nằm sát bờ biển tạo nên nhiều thắng cảnh đẹp vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Là mẫu chuẩn duy nhất về hệ sinh thái rừng khô hạn đặc trưng và độc đáo của Việt Nam và Đông Nam Á. Ngoài kiểu hệ sinh thái bán khô hạn, ngoài ra VQG Núi Chúa còn có các kiểu hệ sinh thái khác như hệ sinh thái rừng thường xanh, hệ sinh thái trảng cỏ… với hệ thực vật và thành phần loài đa dạng. Gồm 6 kiểu rừng phân bố từ thấp đến cao. Diện tích tự nhiên 22.513 ha. Có 306 loài động vật trong đó có 72 loài thú, 181 loài chim và 53 loài bò sát lưỡng cư. Về thực vật có 1054 loài. Núi Chúa còn là nơi sinh sống của loài Chà Vá chân đen, một trong những loài linh trưởng quý hiếm có tên trong sách đỏ đang được bảo tồn và phát triển.
Ngoài ra, Vườn quốc gia Núi Chúa là một trong những bãi đẻ và lớn lên của rùa hiếm hoi còn lại vùng ven bờ của đất liền ở Việt Nam. Một số bãi cát nhỏ bao gồm Bãi Hỏm, Bãi Thịt là những nơi làm tổ của rùa biển.
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Vườn quốc gia Núi Chúa
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 05800007.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Khánh Hoà |
| Cơ quan quyết định | Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 134/2003/TTg — Chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Núi Chúathành Vườn quốc gia Núi Chúa |
| Ngày ban hành | 08/07/2003 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Toạ độ trung tâm | 11.724221, 109.153927 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 29.865 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 16.087 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 6.421 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 5 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
| Vùng đệm | 7.350 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 511/QĐ-UBND | Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 332/QĐ-UBND về việc phê duyệt Phương án quản lý bền vững Vườn quốc gia Núi Chúa đến năm 2030 | UBND tỉnh Ninh Thuận | 28/06/2025 |
| 783/QĐ-UBND | Điều chỉnh phân khu chức năng của Vườn quốc gia Núi Chúa | UBND tỉnh Ninh Thuận | 11/06/2025 |
| — | Đề án tổng thể phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa giai đoạn 2025-2030 | UBND tỉnh Ninh Thuận | 31/05/2025 |
| 93/2024/QĐ-UBND | Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa ban hành kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND | UBND tỉnh Ninh Thuận | 17/11/2024 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| — | Báo cáo kết quả công tác - Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga | — | 29/07/2021 |
| 41/2021/QĐ-UBND | Quyết định ban hành Quy chế quản lý khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa | UBND tỉnh Ninh Thuận | 19/07/2021 |
| — | Báo cáo hiện tượng San hô bị tẩy trắng tại Ninh Hải - Ninh Thuận | — | 29/06/2016 |
| 1829/QĐ-UBND | Phê duyệt danh mục các thôn thuộc vùng đệm Vườn quốc gia Núi Chúa, tỉnh Ninh Thuận | UBND tỉnh Ninh Thuận | 11/09/2014 |
| 134/2003/TTg | Chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Núi Chúa, tỉnh Ninh Thuận thành Vườn quốc gia Núi Chúa, tỉnh Ninh Thuận | Chính phủ | 08/07/2003 |
| — | Báo cáo DDSH Khu bảo tồn biển - Vườn quốc gia Núi Chúa | — | — |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | — |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Chà vá chân nâu | Pygathrix nemaeus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân đen | Pygathrix nigripes | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn hổ mang một mắt kính | Naja kaouthia | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Mang lớn | Muntiacus vuquangensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nia nam | Bungarus candidus | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Tuế lược thuôn | Cycas elongata | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Tuế lược | Cycas pectinata | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rái cá vuốt bé | Aonyx cinereus | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi lợn phương Bắc | Macaca leonina | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Trăn Gấm | Malayopython reticulatus | — | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Đồi mồi dứa | Lepidochelys olivacea | — | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Kỳ đà vân | Varanus nebulosus | — | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Rùa da | Dermochelys coriacea | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Kiền kiền phú quốc | Hopea pierrei | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IA |
| Gấu chó | Helarctos malayanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Giáng Hương quả to | Pterocarpus macrocarpus | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rùa sa nhân | Cuora mouhotii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sơn dương | Capricornis milneedwardsii | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mun | Diospyros mun | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Nai | Rusa unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa núi vàng | Indotestudo elongata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Vích | Chelonia mydas | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Tê tê java | Manis javanica | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đất lớn | Heosemys grandis | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cẩm lai | Dalbergia oliveri | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Nam hoàng liên | Fibraurea tinctoria | Magnoliopsida | — | — | Nhóm IIA |
| Đồi mồi | Eretmochelys imbricata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cốt Toái Bổ | Drynaria roosii | Polypodiopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rùa ba gờ | Malayemys subtrijuga | — | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Mèo gấm | Pardofelis marmorata | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Trầm hương | Aquilaria crassna | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Voọc bạc Trường Sơn | Trachypithecus margarita | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ba ba gai | Palea steindachneri | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cheo cheo | Tragulus kanchil | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIB |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rái cá lông mượt | Lutrogale perspicillata | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Gõ đỏ | Afzelia xylocarpa | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Hổ | Panthera tigris | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Trắc | Dalbergia cochinchinensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Gụ mật | Sindora siamensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Lan hài đài cuộn | Paphiopedilum appletonianum | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Diều ăn ong | Pernis ptilorhynchus | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Gà tiền mặt đỏ | Polyplectron germaini | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Báo gấm | Neofelis nebulosa | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Abrus mollis
- Abrus precatorius
- Abrus precatorius L
- Abrus pulchellus subsp. mollis (Hance) Verdc.
- Abutilon indicum
- Abutilon indicum (L.) Sw.
- Acalypha siamensis
- Acalypha siamensis Oliv. ex Gage
- Acer brevipes
- Acer brevipes Gagnep.
- Acer erythranthum Gagnep. — Thích quả đỏ
- Acer laurinum
- Acer laurinum Hassk.
- Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
- Acilepis spirei (Gand.) H. Rob.
- Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
- Actephila anthelminthica
- Actephila anthelminthica Gagnep.
- Actephila excelsa (Dalzell) Müll.Arg. — Hóa duyên cao
- Actephila macrantha
- Actephila macrantha Gagnep.
- Adenanthera microsperma Teijsm. & Binn.
- Adenanthera pavonina
- Adenia viridiflora
- Adenia viridiflora Craib
- Adina cordifolia (Roxb.) Brandis
- Adinandra donnaiensis Gagnep. — Sum Đồng Nai
- Aeginetia indica — Lệ dương
- Aerva sanguinolenta (L.) Blume
- Aeschynanthus acuminatus Wall. ex A. DC.
- Aeschynanthus longicaulis
- Aeschynanthus longicaulis Wall. ex R. Br.
- Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ
- Aganonerion polymorphum
- Aganope heptaphylla (L.) Polhill
- Ageratina altissima (L.) R. M. King & H. Rob.
- Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
- Aglaia elaeagnoidea (A. Juss.) Benth.
- Aglaia hoaensis
- Aglaia odorata Lour. — Gội duyên hải
… và 1.859 loài khác trong lớp này.
- Acampe carinata (Griff.) Panigrahi — A Cam sóng
- Acroceras zizanioides
- Acroceras zizanioides (Kunth) Dandy
- Aerides falcata Lindl. & Paxton — Giáng hương
- Alocasia hainanica
- Alocasia hainanica N.E.Br.
- Alocasia longiloba
- Alocasia longiloba Miq.
- Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
- Alpinia breviligulata (Gagnep.) Gagnep. — Riêng lưỡi ngắn
- Alpinia conchigera
- Alpinia conchigera Griff.
- Alpinia zerumbet
- Amischotolype hookeri
- Amischotolype hookeri (Hassk.) H.Hara
- Amischotolype mollissima
- Amischotolype mollissima (Blume) Hassk.
- Amomum unifolium
- Amomum villosum
- Amorphophallus lacourii
- Amorphophallus lacourii Linden & André
- Amorphophallus panomensis
- Amorphophallus prainii Hook.f.
- Anadendrum latifolium
- Anadendrum latifolium Hook.f.
- Ania viridifusca (Hook.) Tang & W.T.Wang ex Summerh.
- Apocopis courtallumensis
- Apocopis courtallumensis (Steud.) Henrard
- Appendicula cornuta
- Appendicula cornuta Blume
- Arisaema balansae
- Arisaema balansae Engl.
- Aristida cumingiana
- Aristida cumingiana Trin. & Rupr.
- Asparagus acerosus
- Asparagus cochinchinensis
- Asparagus cochinchinensis (Lour.) Merr.
- Asparagus racemosus Willd.
- Aspidistra ventricosa
- Bambusa bambos
… và 362 loài khác trong lớp này.
- Acanthastrea brevis
- Acanthastrea echinata
- Acanthastrea hemprichii
- Acanthastrea hillae
- Acanthastrea rotundoflora
- Acanthastrea subechinata
- Acropora abrotanoides
- Acropora aculeus
- Acropora acuminata
- Acropora anthocercis
- Acropora aspera
- Acropora austera
- Acropora carduus
- Acropora cerealis
- Acropora copiosa
- Acropora cytherea
- Acropora digitifera
- Acropora divaricata
- Acropora exquisita
- Acropora florida
- Acropora formosa
- Acropora gemmifera
- Acropora humilis
- Acropora hyacinthus
- Acropora insignis
- Acropora kimbeensis
- Acropora latistella
- Acropora loripes
- Acropora lutkeni
- Acropora microclados
- Acropora microphthalma
- Acropora millepora
- Acropora monticulosa
- Acropora nana
- Acropora nasuta
- Acropora nobilis
- Acropora palifera
- Acropora palmerae
- Acropora parilis
- Acropora pectinatus
… và 249 loài khác trong lớp này.
- Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám
- Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
- Acridotheres cristatellus
- Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen, Sáo mỏ ngà
- Acridotheres tristis
- Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766) — Sáo nâu
- Acrocephalus orientalis
- Acrocephalus orientalis (Temminck & Schlegel, 1847) — Chích đầu nhọn Phương Đông
- Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
- Aegithina lafresnayei
- Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn
- Aegithina tiphia
- Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng
- Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
- Alcedo atthis
- Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh, Chài chài
- Alcippe peracensis
- Alcippe peracensis Sharpe, 1887 — Lách tách vành mắt
- Alophoixus ochraceus (Moore, 1854) — Cành cạch bụng hung
- Alophoixus pallidus
- Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Cành cạch lớn
- Amaurornis phoenicurus
- Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng
- Anthracoceros albirostris — Cao cát bụng trắng
- Anthus richardi
- Anthus richardi Vieillot, 1818 — Chim manh lớn
- Apus affinis
- Apus affinis (J. E. Gray, 1830) — Yến cằm trắng
- Arachnothera longirostra
- Arachnothera longirostra (Latham, 1790) — Bắp chuối mỏ dài
- Arachnothera magna
- Arachnothera magna (Hodgson, 1836) — Bắp chuối đốm đen
- Arborophila brunneopectus (Blyth, 1855) — Gà so họng trắng
- Arborophila chloropus (Blyth, 1859) — Gà so ngực gụ
- Ardea alba Linnaeus, 1758 — Cò ngàng lớn
- Ardea cinerea Linnaeus, 1758 — Diệc xám
- Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
- Arenaria interpres (Linnaeus, 1758) — Rẽ khoang
- Artamus fuscus
- Artamus fuscus Vieillot, 1817 — Nhạn rừng
… và 231 loài khác trong lớp này.
- Abudefduf bengalensis
- Abudefduf septemfasciatus
- Abudefduf sexfasciatus
- Abudefduf sordidus
- Abudefduf vaigiensis
- Acanthurus lineatus
- Acanthurus nigrofuscus
- Acanthurus nigroris
- Aeoliscus strigatus
- Aethaloperca rogaa
- Amanses scopas
- Amblyglyphidodon curacao
- Amphiprion clarkii
- Amphiprion melanopus
- Amphiprion perideraion
- Anabas testudineus
- Anampses meleagrides
- Anguilla bicolor McClelland, 1844 — Cá Chình mun
- Anguilla marmorata Quoy & Gaimard, 1824 — Cá Chình hoa
- Apogon cyanosoma
- Archamia fucata
- Arothron hispidus
- Arothron nigropunctatus
- Aulostomus chinensis
- Balistapus undulatus
- Barbodes aurotaeniatus
- Bodianus axillaris
- Butis gymnopomus
- Caesio cuning
- Canthigaster coronata
- Canthigaster valentini
- Centropyge tibicen
- Centropyge vrolikii
- Cephalopholis argus
- Cephalopholis boenak
- Cephalopholis urodeta
- Chaetodon auriga
- Chaetodon auripes
- Chaetodon baronessa
- Chaetodon citrinellus
… và 197 loài khác trong lớp này.
- Ablaberoides fuliginosus
- Adoretus (Lepadoretus) compressus
- Anomala cupripes
- Anthene emolus
- Antrocephalus decipiens
- Antrocephalus lugubris
- Antrocephalus nasuta
- Antrocephalus sepyra
- Antrocephalus validicornis
- Apis cerana
- Apis dorsata
- Appias albina
- Appias nero
- Arhopala eumolphus
- Ariadne ariadne
- Atractomorpha psittacina
- Atractomorpha sinensis
- Atrophaneura aidoneus
- Baliosus pectoralis
- Bengalia varicolor
- Brachymeria bengalensis
- Brachymeria carinata
- Brachymeria euploeae
- Brachymeria excarinata
- Brachymeria hime
- Brachymeria minuta
- Brachymeria podagrica
- Brachymeria shansiensis
- Caccobius (Caccophilus) unicornis
- Caryanda diminuta
- Catopsilia pomona
- Catopsilia pyranthe
- Celaenorrhinus asmara
- Cepora nerissa
- Cethosia cyane
- Chilasa clytia
- Chlorocalis maternaschulzei
- Cicindela (Cosmodela) aurulenta
- Cicindela sumatrensis
- Cicindela triguttata
… và 130 loài khác trong lớp này.
- Aonyx cinereus (Illiger, 1815) — Rái cá vuốt bé
- Arctictis binturong (Raffles, 1822) — Cầy mực
- Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825 — Lững Lợn
- Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum
- Belomys pearsonii (Gray, 1842) — Sóc bay lông tai
- Capricornis milneedwardsii — Sơn dương
- Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng)
- Cervus unicolor Kerr, 1792 — Nai xám
- Cynopterus brachyotis (Müller, 1838) — Dơi chó cánh ngắn
- Helarctos malayanus (Raffles, 1822) — Gấu chó
- Hemigalus derbyanus (Gray, 1837) — Cầy vằn nam
- Herpestes javanicus (É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) — Cầy Lỏn Tranh
- Herpestes urva — Cầy Móc Cua
- Lutra lutra (Linnaeus, 1758) — Rái cá thường
- Lutrogale perspicillata (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1826) — Rái cá lông mượt
- Macaca arctoides (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Khỉ mặt đỏ
- Macaca fascicularis (Raffles, 1821) — Khỉ đuôi dài
- Macaca leonina (Blyth, 1863) — Khỉ đuôi lợn phương Bắc
- Manis javanica Desmarest, 1822 — Tê tê java
- Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng
- Melogale personata I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831 — Chồn bạc má nam
- Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780) — Hoẵng nam bộ
- Muntiacus vuquangensis (Tuoc, Dung, Dawson, Arctander & Mackinnon, 1994) — Mang lớn
- Neofelis nebulosa (Griffith, 1821) — Báo gấm
- Nycticebus coucang (Boddaert, 1785) — Culi lớn
- Paguma larvata (C. E. H. Smith, 1827) (Cầy vòi mốc) — Cầy Vòi Mốc
- Panthera tigris — Hổ đông dương
- Paradoxurus hermaphroditus (Pallas, 1777) — Cầy vòi hương
- Pardofelis marmorata (Martin, 1837) — Mèo gấm
- Petaurista petaurista (Pallas, 1766) — Sóc bay trâu
- Petaurista philippensis (Elliot, 1839) — Sóc bay trâu
- Prionailurus bengalensis (Kerr, 1792) — Mèo rừng
- Pygathrix nigripes (A. Milne-Edwards, 1871) — Chà vá chân đen
- Rattus exulans (Peale, 1848) — Chuột lắt
- Rattus norvegicus (Berkenhout, 1769) — Chuột cống
- Ratufa bicolor (Sparrman, 1778) — Sóc đen
- Rusa unicolor (Kerr, 1792) — Nai
- Sus scrofa — Lợn rừng
- Trachypithecus margarita (Elliot, 1909) — Voọc bạc Trường Sơn
- Tragulus kanchil (Raffles, 1821) — Cheo cheo
… và 87 loài khác trong lớp này.
- Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá, Cốt toái bổ
- Drynaria roosii Nakaike — Cốt Toái Bổ
- Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
- Stenochlaena palustris (Burm. fil.) Bedd. — Choại
… và 110 loài khác trong lớp này.
- Angaria delphinus
- Astralium heimburgi
- Astralium rhodostomum
- Bursa corrugata
- Bursa granularis
- Bursa lamarckii
- Calpurnus verrucosus
- Cerithium citrinum
- Cerithium columna
- Cerithium echinatum
- Cerithium kochi
- Cerithium nodulosum
- Chelidonura hirundinina
- Chicoreus brunneus
- Chicoreus torrefactus
- Chromodoris geometrica
- Chromodoris strigata
- Conomurex luhuanus
- Conus capitaneus
- Conus ebraeus
- Conus imperialis
- Conus lividus
- Conus miles
- Conus musicus
- Conus mustelinus
- Conus textile
- Cymatium lotorium
- Cypraea cylindrica
- Dolabella auricularia
- Drupa grossularia
- Drupa morum
- Drupa rubusidaeus
- Drupella cornus
- Galeropsis monodonta
- Glossodoris cincta
- Habromorula biconica
- Haliotis ovina
- Homalocantha anatomica
- Hoplodoris estrelyado
- Lambis lambis
… và 36 loài khác trong lớp này.
- Acanthosaura lepidogaster
- Ahaetulla nasuta
- Ahaetulla prasina
- Boiga cyanea
- Bungarus candidus (Linnaeus, 1758) — Rắn cạp nia nam
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Calloselasma rhodostoma
- Calotes bachae Hartmann, Geissler, Poyarkov, Ihlow, Galoyan, Rödder & Böhme, 2013 — Nhông xám Nam bộ
- Calotes versicolor
- Caretta caretta (Linnaeus, 1758) — Rùa biển đầu to
- Chelonia mydas (Linnaeus, 1758) — Vích
- Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa
- Cuora mouhotii (Gray, 1862) — Rùa sa nhân
- Cyrtodactylus caovansungi Orlov, Quang Truong, Nazarov, Ananjeva & Ngoc Sang, 2007 — Thằn lằn ngón Cao Văn Sung
- Cyrtodactylus sangi Pauwels, Nazarov, Bobrov & Poyarkov, 2018 — Thằn lằn ngón Núi Chúa
- Dendrelaphis pictus
- Dendrelaphis subocularis
- Dermochelys coriacea (Vandelli, 1761) — Rùa da
- Dixonius aaronbaueri Ngo & Ziegler, 2009 — Thạch sùng lá Aaronbauer
- Dixonius vietnamensis
- Draco maculatus
- Enhydris enhydris
- Eretmochelys imbricata (Linnaeus, 1766) — Đồi mồi
- Eutropis longicaudata
- Eutropis macularia
- Eutropis multifasciata
- Flagellaria indica
- Fowlea piscator (Schneider, 1799) — Rắn Nước
- Gehyra mutilata
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc Kè
- Gekko grossmanni Günther, 1994 — Thằn lằn đá, con lang
- Glyptopetalum poilanei
- Hemidactylus frenatus
- Hemidactylus platyurus
- Heosemys grandis (Gray, 1860) — Rùa đất lớn
- Hypsiscopus plumbea
- Indotestudo elongata (Blyth, 1854) — Rùa núi vàng
- Indotyphlops braminus
- Leiolepis guentherpetersi Darevsky & Kupriyanova, 1993 — Nhông cát sọc
- Leiolepis guttata Cuvier, 1829 — Nhông cát
… và 22 loài khác trong lớp này.
- Duttaphrynus melanostictus
- Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
- Fejervarya limnocharis
- Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Nhái
- Hoplobatrachus rugulosus
- Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Ếch đồng
- Hylarana erythraea
- Hylarana erythraea (Schlegel, 1837) — Chàng xanh
- Hylarana macrodactyla
- Hylarana macrodactyla Günther, 1858 — Nhái cỏ
- Hylarana milleti
- Kaloula pulchra
- Kaloula pulchra Gray, 1831 — Ễnh ương
- Kurixalus banaensis (Bourret, 1939) — Nhái cây Bà Nà
- Limnonectes dabanus
- Limnonectes dabanus (Smith, 1922) — Ếch gáy dô
- Limnonectes poilani
- Limnonectes poilani (Bourret, 1942) — Ếch nhẽo
- Megophrys longipes Boulenger, 1886 — Cóc mắt chân dài
- Microhyla fissipes
- Microhyla fissipes (Boulenger, 1884) — Nhái bầu hoa
- Microhyla heymonsi
- Microhyla heymonsi Vogt, 1911 — Nhái bầu hây môn
- Microhyla picta Schenkel, 1901 — Nhái bầu vẽ
- Microhyla pulchra
- Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân
- Occidozyga lima
- Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) — Cóc nước sần
- Occidozyga martensii
- Occidozyga martensii (Peters, 1867) — Cóc nước nhẵn
- Odorrana chloronota
- Odorrana chloronota Günther, 1875 — Ếch xanh
- Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829) — Ếch cây mép trắng
- Polypedates megacephalus
- Rhacophorus annamensis
- Rhacophorus annamensis Smith, 1924 — Ếch cây trung bộ
- Sylvirana nigrovittata
- Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1856) — Ếch suối
- Xenophrys longipes
- Atrina vexillum (Born, 1778) — Trai bàn mai
- Barbatia foliata
- Cardium fragum
- Gafrarium pectinatum
- Malleus malleus
- Pecten radula
- Pedum spondyloideum
- Pinctada margaritifera (Linnaeus, 1758) — Trai ngọc môi đen
- Pinna bicolor
- Semele modesta
- Tridacna crocea
- Tridacna maxima
- Tridacna squamosa
- Huperzia phlegmaria
- Lycopodium casuarinoides
- Phlegmariurus carinatus
- Phlegmariurus carinatus (Desv. ex Poir.) Ching
- Phlegmariurus phlegmaria (L.) Holub
- Selaginella biformis A. Braun ex Kuhn
- Selaginella doederleinii
- Selaginella doederleinii Hieron.
- Selaginella involvens
- Selaginella petelotii
- Selaginella petelotii Alston
- Selaginella tamariscina (P. Beauv.) Spring — Quyển Bá Trường Sinh
- Podocarpus neriifolius — Thông tre
… và 9 loài khác trong lớp này.
- Acanthaster planci
- Culcita novaeguineae
- Echinaster luzonicus
- Linckia laevigata
- Linckia multifora
- Nardoa novaecaledoniae
- Thromidia catalai
- Diadema savignyi
- Diadema setosum
- Echinothrix calamaris
- Echinothrix diadema
- Toxopneustes pileolus
- Tripneustes gratilla
- Bohadschia graeffei
- Holothuria (Halodeima) atra
- Holothuria (Metriatyla) scabra
- Neothyonidium magnum
- Millepora exaesa
- Millepora platyphylla
- Millepora tenella
- Cycas elongata — Tuế lược thuôn
- Cycas pectinata Buch.-Ham. — Hoàng Đằng
- Gnetum latifolium var. funiculare Markgr.
- Gnetum macrostachyum Hook.f.
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Phước Bình | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 19.814 ha | 1.356 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 20.978,30 ha | 603 |
| Thắng cảnh Vịnh Vĩnh Hy | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Khu dự trữ sinh quyển Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 106.646,45 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Thác Tà Gụ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Mũi Đôi - Hòn Đôi | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Hòn Chồng - Hòn Đỏ | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 17.000 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Vườn quốc gia Núi Chúa ở đâu?
Vườn quốc gia Núi Chúa rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia núi chúa?
Vườn quốc gia Núi Chúa được thành lập theo văn bản nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 134/2003/TTg — Chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Núi Chúathành Vườn quốc gia Núi Chúa.
