Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Vườn quốc gia
Diện tích 85.754 ha
Thành lập năm 2001
UBND tỉnh Quảng Trị
4.241 loài đã kiểm kê

Danh hiệu quốc tế: Di sản thiên nhiên thế giới (UNESCO).

Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Quảng Trị, thành lập năm 2001.

Tổng diện tích 85.754 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 64.894 ha, phân khu phục hồi sinh thái 17.449 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 3.411 ha, vùng đệm 0 ha.

Khu vực được xác lập theo 189/2001/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 11/12/2001. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Quảng Trị.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 4.241 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 14 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Vườn quốc gia Phong Nha, Kẻ Bàng thành lập năm 2001 với tiền thân là Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Nha. Được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới theo tiêu chí địa chất, địa mạo năm 2003, và được UNESCO công nhận lần 2 là Di sản thiên nhiên thế giới với tiêu chí đa dạng sinh học, sinh thái vào ngày 3 tháng 7 năm 2015, là một điểm đến phong phú trong các chương trình tour du lịch Quảng Bình.

Phong Nha - Kẻ Bàng là một vùng khí hậu trong lành, mát lạnh quanh năm trung bình chỉ 20 – 24 độ C được đánh giá là một trong hai vùng núi đá vôi rộng nhất thế giới. Phong Nha – Kẻ Bàng được ví như một bảo tàng địa chất khổng lồ có giá trị và mang ý nghĩa toàn cầu, phần lớn diện tích là đá vôi và liên kết khu bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia Hin Namno của Lào tạo thành khối Karst rộng lớn Đông Nam Châu Á.

Trong VQG Phong Nha Kẻ Bàng còn tồn tại một khu rừng nhiệt đới nguyên sinh ít bị tác động và có tính đa dạng sinh học cao. Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng có 15 kiểu sinh cảnh rộng lớn với 10 kiểu thảm thực vật quan trọng. Rừng kín thường xanh che phủ 93,57% diện tích, trong đó, 83,74% diện tích VQG là hệ sinh thái rừng nhiệt đới trên núi đá vôi điển hình hiếm có còn sót lại và hầu hết chưa bị tác động.

Tại vùng này theo số liệu điều tra, bước đầu có nhiều loài thực vật đặc hữu của rừng núi đá vôi như Chò đãi, Chò nước, Trầm hương, Nghiến, Sắng, Ba kích và Sao… Phong Nha – Kẻ Bàng ghi nhận sự có mặt của 2.951 loài thực vật thuộc 1.006 chi, 198 họ, 62 bộ, 11 lớp, 6 ngành. Trong đó có 112 loài được ghi trong Sách đỏ Việt Nam, 39 loài có tên trong Nghị định 32-2006/NĐ-CP, 121 loài được ghi trong Sách đỏ IUCN, 01 loài có tên trong các phụ lục CITES. Sự đa dạng về hệ thực vật ở Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng bao gồm cả đa dạng về thành phần loài, về nguồn gen và tài nguyên thực vật. Gần đây, các nhà khoa học phát hiện thêm nhiều loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cao ngoài tự nhiên như Bách xanh đá, Lan hài đốm, Lan hài xanh, Lan hài xoắn và nhiều thực vật quý hiếm khác cũng được ghi nhận.

VQG Phong Nha Kẻ Bàng còn là nơi sinh sống của 1.394 loài động vật thuộc 835 giống, 289 họ, 66 bộ, 12 lớp, 4 ngành. Trong đó, có 110 loài được ghi trong Sách đỏ IUCN, 83 loài có trong Sách đỏ Việt Nam. Sự đa dạng về hệ động vật ở Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng bao gồm cả nhóm động vật có xương sống (thể hiện ở đa dạng nhóm thú, nhóm chim, nhóm lưỡng cư – bò sát, nhóm cá) và cả nhóm động vật không xương sống (chân khớp, giun dẹp, thân mềm).

Trong khoảng gần 20 năm qua, 38 loài mới cho khoa học đã lần lượt được ghi nhận và công bố trên toàn thế giới, trong đó có 02 loài chim, 03 loài ếch nhái, 18 loài bò sát, 06 loài nhện, 09 loài cá. Năm 1996, ở đây có loài cá mới phát hiện ở Việt Nam, đặc biệt năm 2012, các nhà khoa học ghi nhận mẫu Chuột đá Trường Sơn (Laonastes aenigmamus) thuộc giống Laonestes tại khu vực mở rộng thuộc Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng – đây là một đại diện sống duy nhất của họ thú cổ (Diatomyidae) được xem là đã tuyệt chủng cách đây 11 triệu năm. Đây là loài mới phát hiện tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng và là loài mới bổ sung vào danh lục thú Việt Nam. Việc phát hiện loài Chuột đá Trường Sơn là một trong các ghi nhận quan trọng về đa dạng sinh học của VQG và của thế giới, khẳng định nhóm động vật này không chỉ sinh sống giới hạn ở Lào mà còn cả ở Việt Nam.

Rừng trên núi đá vôi là nơi phân bố nhiều loài Linh trưởng nhất Việt Nam, gồm 10 loài được ghi nhận, chiếm khoảng 50% tổng số loài thuộc bộ Linh trưởng ở Việt Nam, 7 loài Linh trưởng thuộc bộ Linh trưởng được liệt kê vào Sách Đỏ Việt Nam, 7 loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam, đặc biệt là voọc Hà Tĩnh, sao la, mang. So với các khu bảo tồn và vườn quốc gia khác ở Việt Nam thì độ phong phú của các loài động vật ở Phong Nha-Kẻ Bàng còn khá cao. Các loài quý hiếm, đặc biệt Linh trưởng có số lượng cao nhất trong nước. Vì thế, nơi đây được đánh giá là có hệ tự nhiên đa dạng nhất trong tất cả các vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyển quốc gia trên thế giới. Đặc biệt trong các hang động của vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng có các loài động vật kỳ lạ, rất nhiều loài động vật sinh sống bên trong động mà không cần ánh sáng như cá, tôm, bò cạp không mắt…

Hình ảnh

Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

Nguồn ảnh: Cục du lịch quốc gia Việt Nam

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia04400007.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận · Danh lam thắng cảnh
Cơ quan quản lýUBND tỉnh Quảng Trị
Cơ quan quyết địnhChính phủ
Văn bản xác lập189/2001/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Nha - Kẻ Bàng thành Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng
Ngày ban hành11/12/2001
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnBắc Trung bộ
Toạ độ trung tâm17.473980, 106.145370

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích85.754 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt64.894 ha
Phân khu phục hồi sinh thái17.449 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ3.411 ha
Vùng đệm0 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
25/2025/QĐ-UBNDQuyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng tỉnh Quảng BìnhUBND tỉnh Quảng Bình10/06/2025
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ23/08/2024
45/2021/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ Di sản thiên nhiên thế giới Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ BàngUBND tỉnh Quảng Bình25/11/2021
Chứng nhận Di sản thiên nhiênTổ chức Quốc tế07/07/2015
1062/QĐ-TTgQuyết định về việc điều chỉnh ranh giới Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ BàngChính phủ04/07/2013
36/2012/QĐ-UBNDBan hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng tỉnh Quảng BìnhUBND tỉnh Quảng Bình27/12/2012
189/2001/QĐ-TTgQuyết định về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Nha - Kẻ Bàng thành Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ BàngChính phủ11/12/2011
1272/QĐ-TTgBằng xếp hạng Di tích Quốc gia đặc biệtChính phủ11/08/2009
Chứng nhận Di sản thiên nhiên thế giớiTổ chức Quốc tế02/07/2003
24/2002/QĐ-UBQuyết định thành lập Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ BàngUBND tỉnh Quảng Bình19/03/2002

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Hổ Mang Trung QuốcNaja atraVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Sao laPseudoryx nghetinhensisMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Thỏ vằn trường sơnNesolagus timminsiMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Chà vá chân nâuPygathrix nemaeusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Voọc đen Hà TĩnhTrachypithecus hatinhensisMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rùa đất âu-hamCyclemys oldhamiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Tuế sơ va liêCycas chevalieriCycadopsidaLR - Ít nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIA
Rùa hộp bua-rêCuora bourretiEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Chuột đá làoLaonastes aenigmamusMammaliaNhóm IIB
Mang lớnMuntiacus vuquangensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rùa hộp trán vàngCuora galbinifronsEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Gà tiền mặt vàngPolyplectron bicalcaratumAvesVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Rắn cạp nia namBungarus candidusLC - Ít quan tâm
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Lan hài xanhPaphiopedilum malipoenseLiliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Lan Hài ĐốmPaphiopedilum concolorLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Trĩ saoRheinardia ocellataAvesVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Vượn đen sikiNomascus sikiMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rùa đẹpCuora cyclornataCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Khỉ mốcMacaca assamensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Khỉ đuôi lợn phương BắcMacaca leoninaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Trăn GấmMalayopython reticulatusCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Bò tótBos gaurusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Kiền kiền phú quốcHopea pierreiMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IA
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Ếch cây sần bắc bộTheloderma corticaleAmphibiaLC - Ít quan tâm
Thiên tuế chìmCycas simplicipinnaCycadopsidaEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIA
Giáng Hương quả toPterocarpus macrocarpusMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Gấu chóHelarctos malayanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rùa núi viềnManouria impressaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rùa núi vàngIndotestudo elongataEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rùa sa nhânCuora mouhotiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
MunDiospyros munMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
NaiRusa unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Sơn dươngCapricornis milneedwardsiiMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Lan kim tuyến tơAnoectochilus roxburghiiLiliopsida
Rùa đất lớnHeosemys grandisVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Nam hoàng liênFibraurea tinctoriaMagnoliopsidaNhóm IIA
Hoàng ĐằngFibraurea recisaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Vàng ĐắngCoscinium fenestratumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Song MậtCalamus inermisLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Chồn bayGaleopterus variegatusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Cầy vằn bắcChrotogale owstoniMammaliaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Voi Châu ÁElephas maximusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Tê tê javaManis javanicaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Niệc mỏ vằnRhyticeros undulatusAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Ba ba gaiPalea steindachneriVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Cheo cheoTragulus kanchilMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cốt Toái BổDrynaria roosiiPolypodiopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
2.211 loài

… và 2.171 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
587 loài
  • Acampe ochracea (Lindl.) Hochr. — A Cam sét
  • Acampe rigida
  • Acorus calamus
  • Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
  • Acriopsis indica Wight — Tổ yến ấn
  • Adenoncos vesiculosa
  • Aerides crassifolia
  • Aerides falcata Lindl. & Paxton — Giáng hương
  • Aerides houlletiana
  • Aerides multiflora
  • Aerides odorata — Quế lan hương
  • Aerides rosea
  • Aglaonema costatum
  • Aglaonema modestum
  • Aglaonema ovatum
  • Aglaonema simplex
  • Alatiliparis aurita
  • Alocasia hainanensis
  • Alocasia hainanica
  • Alocasia longiloba
  • Alocasia macrorrhizos
  • Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
  • Alpinia blepharocalyx
  • Alpinia breviligulata (Gagnep.) Gagnep. — Riêng lưỡi ngắn
  • Alpinia calcicola Q. B. Nguyen & M. F. Newman — Riềng đá vôi
  • Alpinia chinensis
  • Alpinia conchigera
  • Alpinia gagnepainii
  • Alpinia globosa
  • Alpinia hainanensis
  • Alpinia oblongifolia
  • Alpinia officinarum
  • Alpinia pinnanensis
  • Alpinia roxburghii
  • Amischotolype mollissima
  • Amitostigma keiskeoides
  • Amomum harmandii
  • Amomum longiligulare
  • Amomum mengtzense
  • Amomum uliginosum

… và 547 loài khác trong lớp này.

Aves
364 loài

… và 324 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
272 loài
  • Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
  • Cyathea contaminans (Wall. ex Hook.) Copel. — Ráng gỗ bẩn
  • Cyathea gigantea (Wall. ex Hook.) Holttum — Ráng gỗ nhẵn
  • Cyathea latebrosa (Wall. ex Hook.) Copel. — Ráng gỗ rộng
  • Cyathea podophylla (Hook.) Copel. — Ráng gỗ to lá dày
  • Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá
  • Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
  • Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
  • Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
  • Pteris vittata L. — Ráng chân xỉ có sọc
  • Stenochlaena palustris (Burm. fil.) Bedd. — Choại

… và 261 loài khác trong lớp này.

Insecta
236 loài
  • Abisara echerius
  • Abisara fyllaria
  • Abisara neophron
  • Acraea issoria
  • Acrida chinensis
  • Acytolepis puspa
  • Amblypodia anita
  • Ancistroides nigrita
  • Anisolabis annulipes
  • Anisolabis cavaleriei
  • Anomala cuprea
  • Anomala viridis
  • Anopheles aconitus
  • Anopheles minimus
  • Anthene emolus
  • Anthene lycaenina
  • Appias albina
  • Appias indra
  • Appias lalage
  • Appias lalassis
  • Appias lyncida
  • Appias nero
  • Appias olferna
  • Arhopala aida
  • Arhopala ammonides
  • Arhopala khamti
  • Armigeres (Armigeres) subalbatus
  • Arnetta atkinsoni
  • Atherigona atripalpis
  • Athyma cama
  • Athyma nefte
  • Athyma ranga
  • Athyma selenophora
  • Atractomorpha crenulata
  • Badamia exclamationis
  • Borbo cinnara
  • Caltoris cormasa
  • Castalius rosimon
  • Catharsius molossus
  • Catochrysops panormus

… và 196 loài khác trong lớp này.

Mammalia
183 loài

… và 143 loài khác trong lớp này.

Actinopterygii
129 loài
  • Acentrogobius nebulosus
  • Acheilognathus tonkinensis
  • Ambassis commersoni
  • Ambassis gymnocephalus
  • Anabas testudineus
  • Anguilla bicolor McClelland, 1844 — Cá Chình mun
  • Anguilla marmorata Quoy & Gaimard, 1824 — Cá Chình hoa
  • Annamia normani
  • Arius sinensis
  • Aspidoparia morar
  • Bostrychus sinensis Lacepède, 1801 — Cá bống bớp
  • Butis butis
  • Butis koilomatodon
  • Caesio cuning
  • Carassioides acuminatus
  • Carassius auratus
  • Cephalopholis boenak
  • Channa striata
  • Cirrhinus molitorella
  • Clarias fuscus
  • Cobitis taenia
  • Coreoperca whiteheadi
  • Cranoglanis sinensis
  • Ctenopharyngodon idella
  • Cyprinus carpio
  • Danio fangfangae
  • Eleotris fusca
  • Eleotris melanosoma
  • Favonigobius aliciae
  • Garra gracilis
  • Garra imberba
  • Gerres filamentosus
  • Gerres limbatus
  • Gerres oyena
  • Glossogobius giurus
  • Glyptothorax honghensis
  • Glyptothorax interspinalus
  • Glyptothorax laosensis
  • Glyptothorax quadriocellatus
  • Glyptothorax zanaensis

… và 89 loài khác trong lớp này.

Chưa phân lớp
93 loài

… và 53 loài khác trong lớp này.

Amphibia
63 loài
  • Amolops cremnobatus
  • Babina chapaensis
  • Brachytarsophrys intermedia
  • Chiromantis nongkhorensis
  • Chiromantis vittatus
  • Duttaphrynus melanostictus
  • Fejervarya limnocharis
  • Gracixalus quyeti — Nhái cây quyết
  • Hoplobatrachus rugulosus
  • Hyla simplex
  • Hylarana guentheri
  • Hylarana maosonensis
  • Hylarana nigrovittata
  • Ichthyophis chaloensis — Ếch giun cha lo
  • Ichthyophis chaloensis Geissler, Poyarkov, Grismer, Nguyen, An, Neang, Kupfer, Ziegler, Böhme & Müller, 2015 — Ếch giun cha lo
  • Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
  • Ingerophrynus macrotis
  • Kalophrynus interlineatus
  • Kaloula pulchra
  • Kurixalus banaensis (Bourret, 1939) — Nhái cây Bà Nà
  • Kurixalus bisacculus
  • Leptobrachella aerea
  • Leptobrachium chapaense
  • Leptolalax aereus
  • Limnonectes bannaensis
  • Limnonectes gyldenstolpei
  • Limnonectes limborgi
  • Limnonectes poilani
  • Megophrys hansi
  • Megophrys intermedia
  • Megophrys major
  • Microhyla berdmorei
  • Microhyla butleri
  • Microhyla heymonsi
  • Microhyla inornata
  • Microhyla marmorata
  • Microhyla ornata
  • Microhyla pulchra
  • Micryletta inornata
  • Occidozyga lima

… và 23 loài khác trong lớp này.

Arachnida
49 loài
  • Acroppia processigera
  • Acrotocepheus duplicornutus
  • Allogalumna (Allogalumna) multesima
  • Allonothrus russeolus
  • Arcoppia arcualis
  • Arcoppia corniculifera
  • Arcoppia longisetosa
  • Austrocarabodes (Austrocarabodes) vaucheri
  • Austroeremulus glabrus
  • Dolicheremaeus capillatus
  • Dolicheremaeus inaequalis
  • Dolicheremaeus sabahnus
  • Eohypochthonius (Eohypochthonius) gracilis
  • Epilohmannia (Epilohmannia) dimorpha
  • Eremobelba hamata
  • Eremulus flagellifer
  • Furcoppia (Furcoppia) parva
  • Galumna (Galumna) discifera
  • Gnaphosa spadicea
  • Granuloppia kamerunensis
  • Haplacarus pairathi
  • Hemileius (Tuberemaeus) lineatus
  • Hermannia (Phyllhermannia) javensis
  • Hexachaetoniella dispersa
  • Lamellobates (Lamellobates) ocularis
  • Lamellobates palustris
  • Malacoangelia remigera
  • Megalotocepheus (Archegotocepheus) singularis
  • Microtegeus quadristriatus
  • Neoribates (Neoribates) aurantiacus
  • Novoribatella minutisetarum
  • Oribatula (Zygoribatula) pennata
  • Papillacarus (Vepracarus) gueyeae
  • Pedrocortesella pulchra
  • Pedrocortesella temperata
  • Peloribates (Peloribates) paraguayensis
  • Peloribates (Peloribates) stellatus
  • Perxylobates (Perxylobates) guehoi
  • Phyllocarabodes ornatus
  • Platyliodes japonicus

… và 9 loài khác trong lớp này.

Pinopsida
13 loài

… và 7 loài khác trong lớp này.

Gastropoda
7 loài
  • Angulyagra polyzonata
  • Gyraulus convexiusculus
  • Lymnaea (Radix) swinhoei
  • Lymnaea viridis
  • Melanoides tuberculatus
  • Tarebia granifera
  • Thiara scabra
Cycadopsida
3 loài
Bivalvia
1 loài
  • Corbicula tenuis

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Khu bảo tồn thiên nhiên ĐakrôngDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha14
Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng HóaDi sản thiên nhiên cấp tỉnh23.456,71 ha10
Khu dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe Nước TrongDi sản thiên nhiên cấp tỉnh22.132,93 ha1
Khu dự trữ sinh quyển Phong Nha - Kẻ BàngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt515.830 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Đường Hồ Chí MinhDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Núi Thần Đinh (chùa Non)Di sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu bảo tồn biển đảo Cồn CỏDi sản thiên nhiên cấp tỉnh4.532 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Rú LịnhDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học kết nối khu bảo tồn thiên nhiên Đăkrông và Bắc Hướng HóaDi sản thiên nhiên cấp tỉnh97.566,54 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng ở đâu?

Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng nằm trên địa bàn Quảng Trị. Ranh giới theo quyết định thành lập: Theo Cục Di sản văn hoá: Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng nằm ở trung tâm Trung Trung Bộ của Việt Nam Phía Tây Nam sông Gianh; phía Tây và Tây Nam giáp với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào; Phía Bắc giáp xã Thượng Hóa, huyện Minh Hóa (nay là xã Tuyên Bình, tỉnh Quảng Trị) Phía Đông và Đông Nam giáp xã Trường Sơn, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình (nay là xã Trường Sơn, tỉnh Quảng Trị)

Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 85.754 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 64.894 ha; phân khu phục hồi sinh thái 17.449 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 3.411 ha; vùng đệm 0 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia phong nha - kẻ bàng?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 4.241 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (2.211 loài), Liliopsida (587 loài), Aves (364 loài), Polypodiopsida (272 loài), Insecta (236 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 189/2001/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Nha - Kẻ Bàng thành Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 25/2025/QĐ-UBND Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng tỉnh Quảng Bình; 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 45/2021/QĐ-UBND Quyết định Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ Di sản thiên nhiên thế giới Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng; Chứng nhận Di sản thiên nhiên.

Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng có danh hiệu quốc tế nào?

Khu vực được ghi nhận danh hiệu: Di sản thiên nhiên thế giới (UNESCO). Danh hiệu quốc tế không thay thế chế độ quản lý trong nước mà đi kèm với nó.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 189/2001/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Nha - Kẻ Bàng thành Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.
Cập nhật từ nguồn: 30/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ