Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

Danh hiệu quốc tế: Di sản thiên nhiên thế giới (UNESCO).
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Quảng Trị, thành lập năm 2001.
Tổng diện tích 85.754 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 64.894 ha, phân khu phục hồi sinh thái 17.449 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 3.411 ha, vùng đệm 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 189/2001/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 11/12/2001. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Quảng Trị.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 4.241 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 14 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Vườn quốc gia Phong Nha, Kẻ Bàng thành lập năm 2001 với tiền thân là Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Nha. Được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới theo tiêu chí địa chất, địa mạo năm 2003, và được UNESCO công nhận lần 2 là Di sản thiên nhiên thế giới với tiêu chí đa dạng sinh học, sinh thái vào ngày 3 tháng 7 năm 2015, là một điểm đến phong phú trong các chương trình tour du lịch Quảng Bình.
Phong Nha - Kẻ Bàng là một vùng khí hậu trong lành, mát lạnh quanh năm trung bình chỉ 20 – 24 độ C được đánh giá là một trong hai vùng núi đá vôi rộng nhất thế giới. Phong Nha – Kẻ Bàng được ví như một bảo tàng địa chất khổng lồ có giá trị và mang ý nghĩa toàn cầu, phần lớn diện tích là đá vôi và liên kết khu bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia Hin Namno của Lào tạo thành khối Karst rộng lớn Đông Nam Châu Á.
Trong VQG Phong Nha Kẻ Bàng còn tồn tại một khu rừng nhiệt đới nguyên sinh ít bị tác động và có tính đa dạng sinh học cao. Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng có 15 kiểu sinh cảnh rộng lớn với 10 kiểu thảm thực vật quan trọng. Rừng kín thường xanh che phủ 93,57% diện tích, trong đó, 83,74% diện tích VQG là hệ sinh thái rừng nhiệt đới trên núi đá vôi điển hình hiếm có còn sót lại và hầu hết chưa bị tác động.
Tại vùng này theo số liệu điều tra, bước đầu có nhiều loài thực vật đặc hữu của rừng núi đá vôi như Chò đãi, Chò nước, Trầm hương, Nghiến, Sắng, Ba kích và Sao… Phong Nha – Kẻ Bàng ghi nhận sự có mặt của 2.951 loài thực vật thuộc 1.006 chi, 198 họ, 62 bộ, 11 lớp, 6 ngành. Trong đó có 112 loài được ghi trong Sách đỏ Việt Nam, 39 loài có tên trong Nghị định 32-2006/NĐ-CP, 121 loài được ghi trong Sách đỏ IUCN, 01 loài có tên trong các phụ lục CITES. Sự đa dạng về hệ thực vật ở Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng bao gồm cả đa dạng về thành phần loài, về nguồn gen và tài nguyên thực vật. Gần đây, các nhà khoa học phát hiện thêm nhiều loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cao ngoài tự nhiên như Bách xanh đá, Lan hài đốm, Lan hài xanh, Lan hài xoắn và nhiều thực vật quý hiếm khác cũng được ghi nhận.
VQG Phong Nha Kẻ Bàng còn là nơi sinh sống của 1.394 loài động vật thuộc 835 giống, 289 họ, 66 bộ, 12 lớp, 4 ngành. Trong đó, có 110 loài được ghi trong Sách đỏ IUCN, 83 loài có trong Sách đỏ Việt Nam. Sự đa dạng về hệ động vật ở Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng bao gồm cả nhóm động vật có xương sống (thể hiện ở đa dạng nhóm thú, nhóm chim, nhóm lưỡng cư – bò sát, nhóm cá) và cả nhóm động vật không xương sống (chân khớp, giun dẹp, thân mềm).
Trong khoảng gần 20 năm qua, 38 loài mới cho khoa học đã lần lượt được ghi nhận và công bố trên toàn thế giới, trong đó có 02 loài chim, 03 loài ếch nhái, 18 loài bò sát, 06 loài nhện, 09 loài cá. Năm 1996, ở đây có loài cá mới phát hiện ở Việt Nam, đặc biệt năm 2012, các nhà khoa học ghi nhận mẫu Chuột đá Trường Sơn (Laonastes aenigmamus) thuộc giống Laonestes tại khu vực mở rộng thuộc Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng – đây là một đại diện sống duy nhất của họ thú cổ (Diatomyidae) được xem là đã tuyệt chủng cách đây 11 triệu năm. Đây là loài mới phát hiện tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng và là loài mới bổ sung vào danh lục thú Việt Nam. Việc phát hiện loài Chuột đá Trường Sơn là một trong các ghi nhận quan trọng về đa dạng sinh học của VQG và của thế giới, khẳng định nhóm động vật này không chỉ sinh sống giới hạn ở Lào mà còn cả ở Việt Nam.
Rừng trên núi đá vôi là nơi phân bố nhiều loài Linh trưởng nhất Việt Nam, gồm 10 loài được ghi nhận, chiếm khoảng 50% tổng số loài thuộc bộ Linh trưởng ở Việt Nam, 7 loài Linh trưởng thuộc bộ Linh trưởng được liệt kê vào Sách Đỏ Việt Nam, 7 loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam, đặc biệt là voọc Hà Tĩnh, sao la, mang. So với các khu bảo tồn và vườn quốc gia khác ở Việt Nam thì độ phong phú của các loài động vật ở Phong Nha-Kẻ Bàng còn khá cao. Các loài quý hiếm, đặc biệt Linh trưởng có số lượng cao nhất trong nước. Vì thế, nơi đây được đánh giá là có hệ tự nhiên đa dạng nhất trong tất cả các vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyển quốc gia trên thế giới. Đặc biệt trong các hang động của vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng có các loài động vật kỳ lạ, rất nhiều loài động vật sinh sống bên trong động mà không cần ánh sáng như cá, tôm, bò cạp không mắt…
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Cục du lịch quốc gia Việt Nam
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 04400007.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận · Danh lam thắng cảnh |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Quảng Trị |
| Cơ quan quyết định | Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 189/2001/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Nha - Kẻ Bàng thành Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng |
| Ngày ban hành | 11/12/2001 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Bắc Trung bộ |
| Toạ độ trung tâm | 17.473980, 106.145370 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 85.754 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 64.894 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 17.449 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 3.411 ha |
| Vùng đệm | 0 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 25/2025/QĐ-UBND | Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng tỉnh Quảng Bình | UBND tỉnh Quảng Bình | 10/06/2025 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 23/08/2024 |
| 45/2021/QĐ-UBND | Quyết định Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ Di sản thiên nhiên thế giới Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | UBND tỉnh Quảng Bình | 25/11/2021 |
| — | Chứng nhận Di sản thiên nhiên | Tổ chức Quốc tế | 07/07/2015 |
| 1062/QĐ-TTg | Quyết định về việc điều chỉnh ranh giới Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Chính phủ | 04/07/2013 |
| 36/2012/QĐ-UBND | Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng tỉnh Quảng Bình | UBND tỉnh Quảng Bình | 27/12/2012 |
| 189/2001/QĐ-TTg | Quyết định về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Nha - Kẻ Bàng thành Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Chính phủ | 11/12/2011 |
| 1272/QĐ-TTg | Bằng xếp hạng Di tích Quốc gia đặc biệt | Chính phủ | 11/08/2009 |
| — | Chứng nhận Di sản thiên nhiên thế giới | Tổ chức Quốc tế | 02/07/2003 |
| 24/2002/QĐ-UB | Quyết định thành lập Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | UBND tỉnh Quảng Bình | 19/03/2002 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sao la | Pseudoryx nghetinhensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Thỏ vằn trường sơn | Nesolagus timminsi | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân nâu | Pygathrix nemaeus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Voọc đen Hà Tĩnh | Trachypithecus hatinhensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đất âu-ham | Cyclemys oldhamii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tuế sơ va liê | Cycas chevalieri | Cycadopsida | LR - Ít nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIA |
| Rùa hộp bua-rê | Cuora bourreti | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Chuột đá lào | Laonastes aenigmamus | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Mang lớn | Muntiacus vuquangensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa hộp trán vàng | Cuora galbinifrons | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nia nam | Bungarus candidus | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Lan hài xanh | Paphiopedilum malipoense | Liliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Trĩ sao | Rheinardia ocellata | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Lan Hài Đốm | Paphiopedilum concolor | Liliopsida | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn đen siki | Nomascus siki | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ đuôi lợn phương Bắc | Macaca leonina | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Khỉ mốc | Macaca assamensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa đẹp | Cuora cyclornata | — | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Trăn Gấm | Malayopython reticulatus | — | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Kiền kiền phú quốc | Hopea pierrei | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IA |
| Bò tót | Bos gaurus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Giáng Hương quả to | Pterocarpus macrocarpus | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Gấu chó | Helarctos malayanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ếch cây sần bắc bộ | Theloderma corticale | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Thiên tuế chìm | Cycas simplicipinna | Cycadopsida | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIA |
| Sơn dương | Capricornis milneedwardsii | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Nai | Rusa unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Rùa sa nhân | Cuora mouhotii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa núi viền | Manouria impressa | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa núi vàng | Indotestudo elongata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Mun | Diospyros mun | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rùa đất lớn | Heosemys grandis | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Song Mật | Calamus inermis | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Cầy vằn bắc | Chrotogale owstoni | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Niệc mỏ vằn | Rhyticeros undulatus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Tê tê java | Manis javanica | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Nam hoàng liên | Fibraurea tinctoria | Magnoliopsida | — | — | Nhóm IIA |
| Lan kim tuyến tơ | Anoectochilus roxburghii | Liliopsida | — | — | — |
| Hoàng Đằng | Fibraurea recisa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Vàng Đắng | Coscinium fenestratum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Voi Châu Á | Elephas maximus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Chồn bay | Galeopterus variegatus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cốt Toái Bổ | Drynaria roosii | Polypodiopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Trầm hương | Aquilaria crassna | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Ba ba gai | Palea steindachneri | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
- Actephila excelsa (Dalzell) Müll.Arg. — Hóa duyên cao
- Actinodaphne ellipticibacca — Bộp quả bầu dục
- Actinodaphne ellipticibacca Kosterm. — Bộp quả bầu dục
- Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
- Adinandra donnaiensis Gagnep. — Sum Đồng Nai
- Adinandra megaphylla Hu — Sum lá lớn
- Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
- Aglaia lawii (Wight) C. J. Saldanha — Gội duyên hải
- Aglaia odorata Lour. — Gội duyên hải
- Aglaia perviridis Hiern — Gội Xanh
- Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp
- Aglaia tomentosa Teijsm. & Binn. — Ngâu Lông Nhung
- Aidia cochinchinensis Lour. — Găng Nam Bộ
- Aidia pycnantha (Drake) Tirveng. — Mãi táp
- Alphonsea tonquinensis A. DC. (An phong Bắc bộ) — Thâu lĩnh
- Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa
- Alternanthera sessilis (L.) R. Br. ex DC. — Diếc không cuống
- Alyxia reinwardtii Blume — Ngôn hạt đậu
- Antidesma ghaesembilla Gaertn. — Chòi mòi
- Antidesma montanum Blume — Chòi mòi núi
- Aquilaria crassna Pierre — Trầm
- Arachis hypogaea L. — Lạc
- Archidendron quocense (Pierre) I.C.Nielsen — Doi Phú Quốc
- Ardisia brevicaulis — Cơm nguội thân ngắn
- Ardisia silvestris Pit. — Lá khôi
- Asarum balansae Franch. — Biến Hóa Núi Cao
- Asarum caudigerum Hance — Thổ tế tân
- Asystasia gangetica (L.) T. Anderson — Biến hoa sông hằng
- Atalantia buxifolia (Poir.) Oliv. — Quýt Gai
- Balanophora laxiflora Hemsl. — Nấm Đất
- Bauhinia oxysepala Gagnep. — Móng bò dài nhọn
- Begonia boisiana Gagnep. — Thu hải đường boisi
- Benkara depauperata (Drake) Ridsdale — Chim trích
- Bennettiodendron cordatum Merr. — Ben Nét Tim
- Bombax ceiba L. — Gạo rừng
- Breynia fruticosa (L.) Müll.Arg. — Bồ cu vẽ
- Bursera tonkinensis Guillaum — Rẫm Bắc bộ
- Callicarpa bracteata Dop — Từ châu lá bắc
- Callicarpa longifolia Lam. — Tử châu lá dài
… và 2.171 loài khác trong lớp này.
- Acampe ochracea (Lindl.) Hochr. — A Cam sét
- Acampe rigida
- Acorus calamus
- Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
- Acriopsis indica Wight — Tổ yến ấn
- Adenoncos vesiculosa
- Aerides crassifolia
- Aerides falcata Lindl. & Paxton — Giáng hương
- Aerides houlletiana
- Aerides multiflora
- Aerides odorata — Quế lan hương
- Aerides rosea
- Aglaonema costatum
- Aglaonema modestum
- Aglaonema ovatum
- Aglaonema simplex
- Alatiliparis aurita
- Alocasia hainanensis
- Alocasia hainanica
- Alocasia longiloba
- Alocasia macrorrhizos
- Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
- Alpinia blepharocalyx
- Alpinia breviligulata (Gagnep.) Gagnep. — Riêng lưỡi ngắn
- Alpinia calcicola Q. B. Nguyen & M. F. Newman — Riềng đá vôi
- Alpinia chinensis
- Alpinia conchigera
- Alpinia gagnepainii
- Alpinia globosa
- Alpinia hainanensis
- Alpinia oblongifolia
- Alpinia officinarum
- Alpinia pinnanensis
- Alpinia roxburghii
- Amischotolype mollissima
- Amitostigma keiskeoides
- Amomum harmandii
- Amomum longiligulare
- Amomum mengtzense
- Amomum uliginosum
… và 547 loài khác trong lớp này.
- Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám
- Accipiter badius Gmelin, 1788 — Ưng xám
- Accipiter gularis (Temminck & Schlegel, 1844) — Ưng nhật bản
- Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ấn độ
- Aceros undulatus
- Aceros undulatus (Shaw, 1812) — Niệc mỏ vằn
- Acridotheres cinereus
- Acridotheres cristatellus
- Acridotheres fuscus
- Acridotheres tristis
- Acrocephalus bistrigiceps
- Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
- Aegithina lafresnayei
- Aegithina tiphia
- Aerodramus brevirostris
- Aethopyga christinae
- Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
- Alauda gulgula
- Alcedo atthis
- Alcedo hercules
- Alcedo meninting
- Alcippe castaneceps
- Alcippe morrisonia
- Alcippe peracensis
- Alcippe poioicephala
- Alcippe rufogularis
- Alophoixus pallidus
- Amaurornis phoenicurus
- Ampeliceps coronatus
- Anorrhinus tickelli — Niệc nâu
- Anthocincla phayrei
- Anthracoceros albirostris — Cao cát bụng trắng
- Anthracoceros albirostris (Shaw, 1808) — Cao cát bụng trắng
- Anthreptes singalensis
- Anthus hodgsoni
- Anthus richardi
- Apus affinis
- Apus pacificus
- Arachnothera longirostra
- Arachnothera magna
… và 324 loài khác trong lớp này.
- Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
- Cyathea contaminans (Wall. ex Hook.) Copel. — Ráng gỗ bẩn
- Cyathea gigantea (Wall. ex Hook.) Holttum — Ráng gỗ nhẵn
- Cyathea latebrosa (Wall. ex Hook.) Copel. — Ráng gỗ rộng
- Cyathea podophylla (Hook.) Copel. — Ráng gỗ to lá dày
- Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá
- Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
- Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
- Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
- Pteris vittata L. — Ráng chân xỉ có sọc
- Stenochlaena palustris (Burm. fil.) Bedd. — Choại
… và 261 loài khác trong lớp này.
- Abisara echerius
- Abisara fyllaria
- Abisara neophron
- Acraea issoria
- Acrida chinensis
- Acytolepis puspa
- Amblypodia anita
- Ancistroides nigrita
- Anisolabis annulipes
- Anisolabis cavaleriei
- Anomala cuprea
- Anomala viridis
- Anopheles aconitus
- Anopheles minimus
- Anthene emolus
- Anthene lycaenina
- Appias albina
- Appias indra
- Appias lalage
- Appias lalassis
- Appias lyncida
- Appias nero
- Appias olferna
- Arhopala aida
- Arhopala ammonides
- Arhopala khamti
- Armigeres (Armigeres) subalbatus
- Arnetta atkinsoni
- Atherigona atripalpis
- Athyma cama
- Athyma nefte
- Athyma ranga
- Athyma selenophora
- Atractomorpha crenulata
- Badamia exclamationis
- Borbo cinnara
- Caltoris cormasa
- Castalius rosimon
- Catharsius molossus
- Catochrysops panormus
… và 196 loài khác trong lớp này.
- Arctictis binturong — Cầy mực
- Arctictis binturong (Raffles, 1822) — Cầy mực
- Arctogalidia trivirgata (Gray, 1832) — Cầy tai trắng
- Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825 — Lững Lợn
- Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum
- Belomys pearsonii (Gray, 1842) — Sóc bay lông tai
- Bos gaurus C. H. Smith, 1827 — Bò tót
- Callosciurus erythraeus (Pallas, 1779) — Sóc bụng đỏ
- Canis aureus Linnaeus, 1758 — Chó rừng
- Capricornis milneedwardsii — Sơn dương
- Capricornis milneedwardsii David, 1869 — Sơn dương lục địa
- Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng)
- Catopuma temminckii (Vigors & Horsfield, 1827) — Báo lửa
- Chrotogale owstoni Thomas, 1912 — Cầy vằn bắc
- Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa)
- Cuon alpinus (Pallas, 1811) — Sói đỏ
- Cynopterus brachyotis (Müller, 1838) — Dơi chó cánh ngắn
- Elephas maximus Linnaeus, 1758 — Voi Châu Á
- Galeopterus variegatus (Audebert, 1799) — Chồn dơi
- Harpiocephalus harpia (Temminck, 1840) — Dơi mũi ống cánh lông
- Helarctos malayanus — Gấu chó
- Helarctos malayanus (Raffles, 1822) — Gấu chó
- Herpestes javanicus — Cầy Lỏn Tranh
- Herpestes javanicus (É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) — Cầy Lỏn Tranh
- Herpestes urva — Cầy Móc Cua
- Herpestes urva (Hodgson, 1836) — Cầy Móc Cua
- Hylopetes alboniger (Hodgson, 1836) — Sóc bay đen trắng
- Ia io Thomas, 1902 — Dơi iô
- Lutra lutra — Rái cá thường
- Lutra lutra (Linnaeus, 1758) — Rái cá thường
- Lutrogale perspicillata — Rái cá lông mượt
- Lutrogale perspicillata (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1826) — Rái cá lông mượt
- Macaca arctoides (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Khỉ mặt đỏ
- Macaca assamensis (McClelland, 1840) — Khỉ mốc
- Macaca leonina (Blyth, 1863) — Khỉ đuôi lợn
- Macaca mulatta (Zimmermann, 1780) — Khỉ vàng
- Manis (Manis) pentadactyla — Tê tê vàng
- Manis (Manis) pentadactyla Linnaeus, 1758 — Tê tê vàng
- Manis (Paramanis) javanica Desmarest, 1822 — Tê tê java
- Manis javanica Desmarest, 1822 — Tê tê java
… và 143 loài khác trong lớp này.
- Acentrogobius nebulosus
- Acheilognathus tonkinensis
- Ambassis commersoni
- Ambassis gymnocephalus
- Anabas testudineus
- Anguilla bicolor McClelland, 1844 — Cá Chình mun
- Anguilla marmorata Quoy & Gaimard, 1824 — Cá Chình hoa
- Annamia normani
- Arius sinensis
- Aspidoparia morar
- Bostrychus sinensis Lacepède, 1801 — Cá bống bớp
- Butis butis
- Butis koilomatodon
- Caesio cuning
- Carassioides acuminatus
- Carassius auratus
- Cephalopholis boenak
- Channa striata
- Cirrhinus molitorella
- Clarias fuscus
- Cobitis taenia
- Coreoperca whiteheadi
- Cranoglanis sinensis
- Ctenopharyngodon idella
- Cyprinus carpio
- Danio fangfangae
- Eleotris fusca
- Eleotris melanosoma
- Favonigobius aliciae
- Garra gracilis
- Garra imberba
- Gerres filamentosus
- Gerres limbatus
- Gerres oyena
- Glossogobius giurus
- Glyptothorax honghensis
- Glyptothorax interspinalus
- Glyptothorax laosensis
- Glyptothorax quadriocellatus
- Glyptothorax zanaensis
… và 89 loài khác trong lớp này.
- Acacia megaladena
- Acacia pennata
- Acacia tonkinensis
- Acanthosaura lepidogaster
- Ahaetulla prasina
- Amphiesma andreae
- Amphiesma stolatum
- Boiga bourreti — Rắn rào bua-rê
- Boiga guangxiensis
- Boiga multomaculata
- Bungarus candidus (Linnaeus, 1758) — Rắn cạp nia nam
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Calamaria thanhi
- Calotes emma
- Calotes versicolor
- Cheilanthes velutina
- Chrysopelea ornata
- Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa
- Cuora galbinifrons Bourret, 1939 — Rùa hộp trán vàng miền Bắc
- Cuora mouhotii (Gray, 1862) — Rùa sa nhân
- Cyclemys oldhamii Gray, 1863 — Rùa đất âu-ham
- Cyrtodactylus cryptus
- Cyrtodactylus phongnhakebangensis
- Cyrtodactylus roesleri
- Dendrelaphis ngansonensis
- Dopasia gracilis
- Eutropis macularia
- Eutropis multifasciata
- Flagellaria indica
- Fowlea flavipunctata
- Gehyra mutilata
- Gekko lionotum
- Gekko palmatus
- Gekko reevesii (Gray, 1831) — Tắc kè ri-vơ
- Gekko scientiadventura
- Glyptopetalum thorelii
- Hebius boulengeri
- Hebius leucomystax
- Hemidactylus frenatus
- Heosemys grandis (Gray, 1860) — Rùa đất lớn
… và 53 loài khác trong lớp này.
- Amolops cremnobatus
- Babina chapaensis
- Brachytarsophrys intermedia
- Chiromantis nongkhorensis
- Chiromantis vittatus
- Duttaphrynus melanostictus
- Fejervarya limnocharis
- Gracixalus quyeti — Nhái cây quyết
- Hoplobatrachus rugulosus
- Hyla simplex
- Hylarana guentheri
- Hylarana maosonensis
- Hylarana nigrovittata
- Ichthyophis chaloensis — Ếch giun cha lo
- Ichthyophis chaloensis Geissler, Poyarkov, Grismer, Nguyen, An, Neang, Kupfer, Ziegler, Böhme & Müller, 2015 — Ếch giun cha lo
- Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
- Ingerophrynus macrotis
- Kalophrynus interlineatus
- Kaloula pulchra
- Kurixalus banaensis (Bourret, 1939) — Nhái cây Bà Nà
- Kurixalus bisacculus
- Leptobrachella aerea
- Leptobrachium chapaense
- Leptolalax aereus
- Limnonectes bannaensis
- Limnonectes gyldenstolpei
- Limnonectes limborgi
- Limnonectes poilani
- Megophrys hansi
- Megophrys intermedia
- Megophrys major
- Microhyla berdmorei
- Microhyla butleri
- Microhyla heymonsi
- Microhyla inornata
- Microhyla marmorata
- Microhyla ornata
- Microhyla pulchra
- Micryletta inornata
- Occidozyga lima
… và 23 loài khác trong lớp này.
- Acroppia processigera
- Acrotocepheus duplicornutus
- Allogalumna (Allogalumna) multesima
- Allonothrus russeolus
- Arcoppia arcualis
- Arcoppia corniculifera
- Arcoppia longisetosa
- Austrocarabodes (Austrocarabodes) vaucheri
- Austroeremulus glabrus
- Dolicheremaeus capillatus
- Dolicheremaeus inaequalis
- Dolicheremaeus sabahnus
- Eohypochthonius (Eohypochthonius) gracilis
- Epilohmannia (Epilohmannia) dimorpha
- Eremobelba hamata
- Eremulus flagellifer
- Furcoppia (Furcoppia) parva
- Galumna (Galumna) discifera
- Gnaphosa spadicea
- Granuloppia kamerunensis
- Haplacarus pairathi
- Hemileius (Tuberemaeus) lineatus
- Hermannia (Phyllhermannia) javensis
- Hexachaetoniella dispersa
- Lamellobates (Lamellobates) ocularis
- Lamellobates palustris
- Malacoangelia remigera
- Megalotocepheus (Archegotocepheus) singularis
- Microtegeus quadristriatus
- Neoribates (Neoribates) aurantiacus
- Novoribatella minutisetarum
- Oribatula (Zygoribatula) pennata
- Papillacarus (Vepracarus) gueyeae
- Pedrocortesella pulchra
- Pedrocortesella temperata
- Peloribates (Peloribates) paraguayensis
- Peloribates (Peloribates) stellatus
- Perxylobates (Perxylobates) guehoi
- Phyllocarabodes ornatus
- Platyliodes japonicus
… và 9 loài khác trong lớp này.
- Amentotaxus yunnanensis H L Li — Dẻ Tùng Sọc Trắng Rộng
- Calocedrus rupestris Aver., T.H.Nguyên & P.K.Lôc — Bách xanh núi đá
- Cephalotaxus mannii Hook.f. — Đỉnh Tùng, Phi lược
- Gnetum montanum Markgr. — Gắm núi
- Nageia fleuryi (Hickel) de Laub. — Kim giao
- Podocarpus neriifolius D.Don — Thông tre lá dài
… và 7 loài khác trong lớp này.
- Angulyagra polyzonata
- Gyraulus convexiusculus
- Lymnaea (Radix) swinhoei
- Lymnaea viridis
- Melanoides tuberculatus
- Tarebia granifera
- Thiara scabra
- Cycas chevalieri — Tuế trạm lụi
- Cycas chevalieri Leandri — Tuế sơ va liê
- Cycas simplicipinna (Smitinand) K.D.Hill — Thiên tuế chìm
- Corbicula tenuis
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 14 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 23.456,71 ha | 10 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe Nước Trong | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 22.132,93 ha | 1 |
| Khu dự trữ sinh quyển Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 515.830 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Đường Hồ Chí Minh | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Núi Thần Đinh (chùa Non) | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 4.532 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Rú Lịnh | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học kết nối khu bảo tồn thiên nhiên Đăkrông và Bắc Hướng Hóa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 97.566,54 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng ở đâu?
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia phong nha - kẻ bàng?
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng được thành lập theo văn bản nào?
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng có danh hiệu quốc tế nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 189/2001/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Nha - Kẻ Bàng thành Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.
