Vườn quốc gia Bạch Mã

Danh hiệu quốc tế: Vườn di sản Asean (AHP).
Vườn quốc gia Bạch Mã là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Huế, Đà Nẵng, thành lập năm 1991.
Tổng diện tích 22.030 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 12.613 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha, vùng đệm 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 194/CT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 08/08/1986. Cơ quan quản lý: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 2.428 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 15 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo trang thông tin Vườn quốc gia Bạch Mã:
Vườn quốc gia (VQG) Bạch Mã được thành lập năm 1991 và được điều chỉnh mở rộng năm 2008 nằm trên địa bàn hai tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Nam, với mục tiêu quản lý bảo vệ, bảo tồn và phát triển bền vững toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp 37.423,1 ha được giao quản lý, đảm bảo các yêu cầu về kinh tế, xã hội và môi trường. Năm 2022, VQG Bạch Mã đã được nhất trí đề cử công nhận Vườn di sản Đông Nam Á (AHP) tại Hội nghị Quan chức ASEAN về môi trường làn thứ 33 tại Campuchia, đạt 10/10 tiêu chí của Trung tâm Đa dạng sinh học Đông Nam Á (ACB). VQG Bạch Mã đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn ĐDSH của Việt Nam và Đông Nam Á, là nơi có hệ sinh thái rất phong phú và đa dạng về hệ động - thực vật, mang tính đặc trưng là giao thoa giữa hai luồng khí hậu miền Bắc và miền Nam, phân bố từ vùng núi thấp đến đai cao trên 1.700m.
Vườn quốc gia Bạch Mã chiếm một phần khối núi granitoiđ có phương á vĩ tuyến và án ngữ ở phía Nam tỉnh. Đại bộ phận các đỉnh núi cao từ 1.000-1.444m. Sườn núi dốc từ 20 đến 35 độ, có nơi đến 40 - 45 độ và bị các sông suối chia cắt mạnh. Thảm thực vật ở đây khá phát triển, thuộc kiểu rừng kín thường xanh mưa mùa cận nhiệt đới (á nhiệt đới) ở địa hình cao trên 1.000m và kiểu rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới trên địa hình dưới l.000m. Tuy nhiên, do chất độc hóa học hủy diệt, khai thác gỗ, đất rừng làm rẫy bừa bãi trong thời gian dài mà hiện nay diện tích rừng nguyên sinh còn ít và diện tích rừng tái sinh, rừng phục hồi chiếm tỷ lệ đáng kể. Nhờ vị trí địa lý thuận lợi, địa hình núi cao, lớp phủ thực vật rừng dày nên chế độ nhiệt ẩm Vườn quốc gia Bạch Mã tương đối ổn định: nhiệt độ trung bình năm 16-22 độ C, tháng lạnh nhất 5-8 độ C, tháng nóng nhất không vượt quá 25 độ C, lượng mưa trung bình năm lớn nhất Việt Nam, phổ biến là 3.400-4.000mm/năm, đôi khi lớn hơn, thậm chí đến 9.000mm/năm.
Theo kết quả tổng hợp và điều tra, ở hệ sinh thái Vườn quốc gia Bạch Mã đã xác định được:
- Tổng số các loài Nấm và thực vật đã ghi nhận ở VQG Bạch Mã là 2.421 loài (chiếm gần 17% tổng số loài thực vật trong cả nước), bao gồm: Nấm có 55 họ, 332 loài; Rêu có 27 họ, 89 loài; Dương xỉ & họ hàng thân cận có 28 họ, 182 loài; Ngành Hạt trần có 7 họ, 22 loài; Ngành Hạt kín có 161 họ, 1.796 loài, trong đó lớp Một lá mầm có 467 loài, Hai lá mầm có 1.329 loài. Hệ thực vật của VQG Bạch Mã có 74 loài thuộc Sách Đỏ Việt Nam (2007) và 30 loài có tên trong Danh lục IUCN năm 2024 cần được bảo vệ, bao gồm các loài điển hình như: Pơ mu (Fokỉenia hodginsừ), Dó bầu iẠquỉỉarỉa crassna), Gụ lau (Sindora tonkỉnensis), Gụ mật (Sindora sỉamensis), Kiền kiền {Hopea siamensis), Kim tuyến (Anoectochiỉus roxburghii), Bảy lá một hoa {Paris poỉyphyỉỉa),...
- Số loài động vật được ghi nhận ở VQG Bạch Mã có 1.728 loài thuộc 54 bộ, 266 họ. Trong đó, có 133 loài thú, 363 loài chim, 58 loài cá, 134 loài ếch nhái và bò sát, 1.036 loài côn trùng, 03 loài nhện, 01 loài ốc cạn. Hệ động vật VQG Bạch Mã có 69 loài được ghi nhận trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) và 61 loài có tên trong Danh lục IUCN (2024), điển hình như: Tê tê (Manis javanicci), Voọc chà vá chân nâu (Pygathrix nemaeus nemaeus), Sói lửa (Cuon aỉpinus), cầy mực (Arctictis binturong), Báo hoa mai (Panthern pardusSao la (Pseudoryx nghetinhensỉs), Mang Lớn (Megamuntiacus vuquangensis'), Mang Trường Sơn (Cữnỉnmuntiacus truongsönensis), Gà Lôi lam mào trắng (Lophura edwardsi), Trĩ sao (Rheỉnardia ocellata),...
Vườn quốc gia Bạch Mã vẫn giữ được nét hoang sơ của một khu rừng nguyên sinh và lưu giữ một hệ sinh thái đa dạng. Vườn Quốc gia Bạch Mã Bạch Mã nằm ở phần cuối cùng của dãy Trường Sơn Bắc kéo dài từ biên giới Việt Nam – Lào ra tận Biển Đông, ở độ cao 1.450m so với mực nước biển nên Vườn Quốc gia này sở hữu khí hậu 4 mùa trong một ngày. Dưới chân của các dải núi là những thung lũng hẹp, dài với những dòng suối trong xanh tạo nên vẻ đẹp độc đáo thu hút khách du lịch.
Đến Bạch Mã bạn sẽ được thưởng thức vẻ đẹp của thiên nhiên đa dạng với nhiều loài kỳ hoa dị thảo, phong cảnh hùng vĩ, trữ tình với nhiều núi cao, thác lớn và hồ nước trong xanh, mát lạnh. Bạn được cắm trại, tắm suối, xem chim, đi bách bộ, thắp hương lễ Phật hay ngắm nhìn vẻ đẹp huyền bí của những khu biệt thự cổ. Ngoài ra, bạn sẽ được vui chơi giải trí trên không và khám phá nhiều đường mòn thiên nhiên kỳ ảo, như đường mòn Trĩ Sao dẫn đến thác Trĩ Sao – nơi có nhiều chim trĩ sao sinh sống; đường mòn Đỗ Quyên dẫn đến thác Đỗ Quyên; đường mòn Ngũ Hồ dẫn đến 5 hồ nước nằm nối tiếp nhau được hình thành từ một con suối lớn; đường mòn Vọng Hải Đài dẫn đến đài ngắm cảnh trên đỉnh Bạch Mã. Đứng từ đây, du khách có thể ngắm toàn cảnh đèo Hải Vân, vịnh Chân Mây sát bờ biển Ðông…
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Nguồn ảnh: Vũ Thanh Thủy, Trung tâm Điều tra, Quan trắc đa dạng sinh học
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 00000051.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận |
| Cơ quan quản lý | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Cơ quan quyết định | Hội đồng Bộ trưởng |
| Văn bản xác lập | 194/CT — V/v thành lập hệ thống các khu rừng cấm trong toàn quốc |
| Ngày ban hành | 08/08/1986 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Toạ độ trung tâm | 16.135000, 107.826000 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 22.030 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 0 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 12.613 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 0 ha |
| Vùng đệm | 0 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 34/BC-VBM | Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá Vườn di sản ASEAN - Vườn quốc gia Bạch Mã | — | 11/08/2024 |
| 25/BC-VBM-TCHC | Báo cáo kết quả thực hiện công tác 06 tháng đầu năm 2024 và triển khai nhiệm vụ 06 tháng cuối năm 2024 của Vườn quốc gia Bạch Mã | — | 02/07/2024 |
| — | Giấy chứng nhận Vườn di sản ASEAN (AHP) | Tổ chức Quốc tế | 30/10/2022 |
| 1484/QĐ-BNN-TCLN | Phương án Quản lý, Bảo tồn và Phát triển bền vững Vườn quốc gia Bạch Mã, giai đoạn 2021 - 2030 | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 05/04/2021 |
| 01/QĐ-TTg | Quyết định về việc điều chỉnh, mở rộng diện tích Vườn quốc gia Bạch Mã | Chính phủ | 01/01/2008 |
| 214-CT | Quyết định phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật Vườn quốc gia Bạch Mã | Hội đồng Bộ trưởng | 14/07/1991 |
| — | Hồ sơ đề cử Vườn di sản Đông Nam Á Vườn quốc gia Bạch Mã | — | — |
| — | Sách thực vật Vườn quốc gia Bạch Mã | — | — |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Sao la | Pseudoryx nghetinhensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân nâu | Pygathrix nemaeus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Tuế không gai | Cycas inermis | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Tuế sơ va liê | Cycas chevalieri | Cycadopsida | LR - Ít nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIA |
| Rùa hộp bua-rê | Cuora bourreti | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang lớn | Muntiacus vuquangensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nia sông hồng | Bungarus slowinskii | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Mang trường sơn | Muntiacus truongsonensis | Mammalia | DD - Thiếu dữ liệu | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nia nam | Bungarus candidus | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tuế lược | Cycas pectinata | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Trĩ sao | Rheinardia ocellata | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nia bắc | Bungarus multicinctus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Gà lôi lam mào trắng | Lophura edwardsi | Aves | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Sa mộc dầu | Cunninghamia konishii | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Pơ Mu | Chamaecyparis hodginsii | Pinopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Trăn Gấm | Malayopython reticulatus | — | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Kiền kiền phú quốc | Hopea pierrei | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IA |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Ếch cây cựa | Rhacophorus calcaneus | Amphibia | — | EN - Nguy cấp | — |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Nai | Rusa unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa sa nhân | Cuora mouhotii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Vượn má vàng Trung bộ | Nomascus annamensis | Mammalia | DD - Thiếu dữ liệu | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Cẩm lai | Dalbergia oliveri | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Song Mật | Calamus inermis | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Chồn bay | Galeopterus variegatus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Lan kim tuyến tơ | Anoectochilus roxburghii | Liliopsida | — | — | — |
| Tê tê java | Manis javanica | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vàng Đắng | Coscinium fenestratum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Niệc mỏ vằn | Rhyticeros undulatus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Nam hoàng liên | Fibraurea tinctoria | Magnoliopsida | — | — | Nhóm IIA |
| Hoàng Đằng | Fibraurea recisa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rái cá lông mượt | Lutrogale perspicillata | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Trầm hương | Aquilaria crassna | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Mèo gấm | Pardofelis marmorata | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Ba ba gai | Palea steindachneri | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cú vọ mặt trắng | Glaucidium brodiei | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Hổ | Panthera tigris | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gõ đỏ | Afzelia xylocarpa | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Trắc | Dalbergia cochinchinensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cổ rắn | Anhinga melanogaster | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Công | Pavo muticus | Aves | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Sói đỏ | Cuon alpinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Abelmoschus moschatus Medick.
- Abroma augustum (L.) L. fil. — Tai mèo
- Abutilon indicum (L.) Sw. — Cối xay
- Acacia aneura F.Muell. ex Benth.
- Acalypha hispida Burm.f. — Tai tượng xanh
- Acalypha siamensis Oliv. ex Gage — Trà cọc rào
- Acalypha wilkesiana Müll.Arg.
- Acanthopanax trifoliatus
- Acanthus ilicifolius L.
- Acanthus leucostachyus Wall. ex Nees
- Acer oblongum Wall. ex DC.
- Acer tonkinense Lecomte
- Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
- Actephila subsessilis Gagnep. — Da gà dính
- Actinidia latifolia (Gardner & Champ.) Merr.
- Actinidia petelotii Diels
- Actinodaphne obovata (Wall. ex Nees) Blume
- Actinodaphne perlucida C. K. Allen
- Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
- Actinodaphne sesquipedalis Hook. fil. & Thomson ex Meisn.
- Actinodaphne tonkinensis Dao
- Adenanthera microsperma Teijsm. & Binn.
- Adenanthera pavonina L.
- Adenia banaensis C. Cusset
- Adenia viridiflora Craib
- Adenosma caerulea R. Br.
- Adenosma indiana (Lour.) Merr.
- Adina pilulifera (Lam.) Franch. ex Drake
- Adinandra caudata Gagnep.
- Adinandra megaphylla Hu — Sum lá lớn
- Adinandra poilanei — Sum poilane
- Aeschynanthus acuminatus Wall. ex A. DC.
- Aganope thyrsiflora (Benth.) Polhill
- Agelaea trinervis (Llanos) Merr.
- Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
- Ageratum houstonianum Mill.
- Aglaia elaeagnoidea (A. Juss.) Benth.
- Aglaia hoii T. D. Dai
- Aglaia leptantha Miq.
- Aglaia oligosperma (Pierre) Pierre ex Pell.
… và 1.173 loài khác trong lớp này.
- Acorus calamus var. angustatus Besser
- Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
- Acriopsis indica — Tổ yến ấn
- Acriopsis liliifolia — Lan tổ yến
- Adenoncos vesiculosa Carr
- Aerides odorata — Quế lan hương
- Aglaonema modestum Schott ex Engl.
- Aglaonema simplex (Blume) Blume
- Allium ramosum L.
- Alocasia longiloba Miq.
- Alocasia macrorrhiza (L.) G. Don
- Alpinia breviligulata (Gagnep.) Gagnep. — Riêng lưỡi ngắn
- Alpinia chinensis (Retz.) Roscoe
- Alpinia conchigera Griff.
- Alpinia galanga (L.) Willd.
- Alpinia globosa (Lour.) Horan.
- Alpinia roxburghii Sweet
- Alpinia rugosa S.J.Chen & Z.Y.Chen
- Amischotolype hispida (A.Rich.) D.Y.Hong
- Amischotolype mollissima (Blume) Hassk.
- Amomum xanthioides Wall.
- Amorphophallus interruptus Engl. & Gehrm. — Nưa đứt đoạn
- Amorphophallus tonkinensis Engl. & Gehrm.
- Anadendrum latifolium Hook.f.
- Anadendrum montanum (Blume) Schott
- Ania penangiana (Hook.f.) Summerh.
- Anoectochilus annamensis Aver.
- Anoectochilus brevilabris Lindl. — Giải thùy sa pa
- Anoectochilus chapaensis
- Anoectochilus lylei Rolfe ex Downie — Kim Tuyến
- Anoectochilus roxburghii (Wall.) Lindl. — Lan kim tuyến tơ
- Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
- Apluda mutica L.
- Apostasia nuda R.Br. — Cổ lan trần
- Apostasia odorata Blume
- Appendicula cornuta Blume
- Appendicula hexandra (J.Koenig) J.J.Sm. — Lệ lan lục hung
- Areca laosensis Becc.
- Areca triandra Roxb. ex Buch.-Ham.
- Arenga caudata (Lour.) H.E.Moore
… và 370 loài khác trong lớp này.
- Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám
- Accipiter gularis (Temminck & Schlegel, 1844) — Ưng nhật bản
- Accipiter nisus (Linnaeus, 1758) — Ưng mày trắng
- Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
- Accipiter virgatus — Ưng bụng hung
- Acridotheres burmannicus (Jerdon, 1862) — Sáo sậu đầu trắng
- Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758)
- Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766)
- Acrocephalus orientalis (Temminck & Schlegel, 1847)
- Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
- Aegithalos concinnus (Gould, 1855)
- Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844)
- Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758)
- Aerodramus fuciphagus (Thunberg, 1812)
- Aethopyga christinae Swinhoe, 1869
- Aethopyga saturata (Hodgson, 1836)
- Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
- Alauda gulgula Franklin, 1831
- Alcedo atthis (Linnaeus, 1758)
- Alcedo hercules Laubmann, 1917
- Alcedo meninting Horsfield, 1821
- Alcippe peracensis Sharpe, 1887
- Alcippe poioicephala (Jerdon, 1844)
- Alcippe rufogularis (Mandelli, 1873)
- Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769)
- Anhinga melanogaster — Cổ rắn
- Anhinga melanogaster Pennant, 1769 — Cổ rắn
- Anorrhinus tickelli — Hồng hoàng tickelli
- Anthipes monileger (Hodgson, 1845)
- Anthracoceros albirostris — Cao cát bụng trắng
- Anthracoceros malayanus (Raffles, 1822)
- Anthus cervinus (Pallas, 1811)
- Anthus hodgsoni Richmond, 1907
- Anthus richardi Vieillot, 1818
- Apus affinis (J. E. Gray, 1830)
- Apus pacificus (Latham, 1802)
- Arachnothera longirostra (Latham, 1790)
- Arachnothera magna (Hodgson, 1836)
- Arborophila brunneopectus (Blyth, 1855) — Gà so họng trắng
- Arborophila rufogularis — Gà so họng hung
… và 316 loài khác trong lớp này.
- Acrosorus streptophyllus (Baker) Copel.
- Acrostichum aureum L. — Ráng đại
- Adiantum capillus-veneris L.
- Adiantum caudatum L.
- Adiantum flabellulatum L.
- Adiantum induratum Christ
- Adiantum philippense L.
- Aglaomorpha coronans (Wall. ex Mett.) Copel.
- Alsophila latebrosa Wall. — Ráng gỗ rộng
- Angiopteris angustifolia C. Presl
- Angiopteris cadierei (C. Chr. & Tardieu) Govaerts & Christenh. ined.
- Angiopteris cochinchinensis de Vriese
- Angiopteris confertinervia Ching ex C. Chr. & Tardieu
- Angiopteris evecta (G. Forst.) Hoffm.
- Antrophyum annamense Tardieu & C. Chr.
- Antrophyum reticulatum (G. Forst.) Kaulf.
- Arachniodes chinensis (Rosenst.) Ching
- Arachniodes coniifolia (T. Moore) Ching
- Arachniodes simulans (Ching) Ching
- Asplenium filax Sw.
- Asplenium formosae Christ
- Asplenium laciniatum subsp. laciniatum
- Asplenium nidus L.
- Asplenium scortechinii Bedd.
- Blechnopsis orientalis (L.) C. Presl
- Bolbitis appendiculata (Willd.) K. Iwats.
- Bolbitis cadieri (Christ) Ching
- Bolbitis heteroclita (Presl) Ching
- Calymmodon asiaticus Copel.
- Calymmodon gracilis (Fée) Copel.
- Cheiropleuria bicuspis (Bl.) C.Presl — Ráng thần trắc
- Christella acuminata (Houtt.) Holttum
- Christella parasitica (L.) Lév.
- Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
- Coryphopteris angulariloba (Ching) L.J.He & X.C.Zhang — Quyết sao vàng cạnh
- Coryphopteris hirsutipes (C. B. Clarke) Holttum — Đỉnh dực chân lông
- Coryphopteris indochinensis (Christ) S. E. Fawc. & A. R. Sm. — Quyết sao vàng Đông Dương
- Coryphopteris petelotii (Ching) Holttum — Ráng đỉnh dực Pê-tơ-lôt
- Crepidomanes bipunctatum (Poir.) Copel.
- Crepidomanes birmanicum (Bedd.) K. Iwats
… và 106 loài khác trong lớp này.
- Arctictis binturong — Cầy mực
- Arctictis binturong (Raffles, 1822) — Cầy mực
- Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825 — Lững Lợn
- Aselliscus stoliczkanus (Dobson, 1871)
- Atherurus macrourus (Linnaeus, 1758)
- Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum
- Bandicota savilei Thomas, 1909
- Callosciurus flavimanus (I.Geoffroy, 1831)
- Caninmuntiacus truongsonensis
- Capricornis sumatraensis (Bechstein, 1799) — Sơn dương
- Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng)
- Cervus unicolor Kerr, 1792 — Nai xám
- Coelops frithii Blyth, 1843
- Crocidura attenuata Milne-Edwards, 1872
- Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa)
- Cynocephalus variegatus
- Cynocephalus variegatus (Audebert, 1799) — Chồn dơi
- Cynopterus brachyotis (Müller, 1838) — Dơi chó cánh ngắn
- Cynopterus sphinx (Vahl, 1797)
- Dendrogale murina (Schlegel et Muller, 1845)
- Dremomys rufigenis (Blanford, 1878)
- Eonycteris spelaea (Dobson, 1871)
- Felis chaus Schreber, 1777 — Mèo ri
- Felis temminckii
- Galeopterus variegatus (Audebert, 1799) — Chồn dơi
- Herpestes javanicus (É.Geoffroy Saint-Hilaire, 1818)
- Hipposideros armiger Hodgson, 1835
- Hipposideros bicolor (Temminck, 1834)
- Hipposideros cineraceus Blyth, 1849
- Hipposideros larvatus (Horsfield, 1823)
- Hipposideros pomona K. Andersen, 1918
- Hylopetes alboniger (Hodgson, 1836) — Sóc bay đen trắng
- Hypsugo pulveratus (Peters, 1871)
- Hystrix (Acanthion) brachyura Linnaeus, 1758
- Hystrix brachyura subcristata Swinhoe, 1870
- Ia io Thomas, 1902 — Dơi iô
- Leopoldamys edwardsi (Thomas, 1882)
- Leopoldamys sabanus (Thomas, 1887)
- Lepus nigricollis F. Cuvier, 1820
- Lutra lutra — Rái cá thường
… và 102 loài khác trong lớp này.
- Acheilognathus kyphus (Mai, 1978)
- Afurcagobius suppositus (Sauvage, 1880)
- Amblyrhynchichthys truncatus (Bleeker, 1850)
- Anabas testudineus (Bloch, 1792)
- Anguilla marmorata Quoy & Gaimard, 1824 — Cá Chình hoa
- Awaous stamineus (Eydoux & Souleyet, 1850)
- Bagarius bagarius
- Bagarius bagarius (Hamilton, 1822)
- Barbodes semifasciolatus (Günther, 1868)
- Barbonymus altus (Günther, 1868)
- Betta taeniata Regan, 1910
- Carassioides acuminatus (Richardson, 1846)
- Carassius auratus (Linnaeus, 1758)
- Channa gachua (Hamilton, 1822)
- Channa striata (Bloch, 1793)
- Clarias fuscus (Lacepède, 1803)
- Cobitis taenia Linnaeus, 1758
- Cranoglanis bouderius (Richardson, 1846)
- Ctenogobiops crocineus Smith, 1959
- Ctenogobius fasciatus Gill, 1858
- Cyclocheilichthys armatus (Valenciennes, 1842)
- Cyprinus carpio Linnaeus, 1758
- Esomus metallicus Ahl, 1923
- Garra fuliginosa Fowler, 1934
- Gastromyzon borneensis Günther, 1874
- Hainania serrata Koller, 1927
- Hemibagrus taphrophilus Sauvage & Dabry de Thiersant, 1874
- Hemibagrus vietnamicus Mai, 1978
- Hemibarbus labeo (Pallas, 1776)
- Hemiculter leucisculus (Basilewsky, 1855)
- Labeo indramontri Smith, 1945
- Lepidocephalichthys hasselti (Valenciennes, 1846)
- Macropodus opercularis (Linnaeus, 1758)
- Mastacembelus armatus (Lacepède, 1800)
- Microphysogobio hsinglungshanensis Mori, 1934
- Misgurnus anguillicaudatus (Cantor, 1842)
- Monopterus albus (Zuiew, 1793)
- Notopterus notopterus (Pallas, 1769)
- Onychostoma gerlachi (Peters, 1881)
- Onychostoma ovale Pellegrin & Chevey, 1936
… và 17 loài khác trong lớp này.
- Amolops ricketti (Boulenger, 1899)
- Bufo galeatus
- Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799)
- Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829)
- Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834)
- Hylarana attigua (Inger, Orlov & Darevsky, 1999)
- Hylarana erythraea (Schlegel, 1837)
- Hylarana macrodactyla Günther, 1858
- Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
- Kalophrynus interlineatus (Blyth, 1855)
- Kaloula pulchra Gray, 1831
- Kurixalus banaensis (Bourret, 1939) — Nhái cây Bà Nà
- Leptobrachella lateralis (Anderson, 1871)
- Leptobrachium chapaense (Bourret, 1937)
- Limnonectes doriae (Boulenger, 1887)
- Limnonectes hascheanus (Stoliczka, 1870)
- Limnonectes kohchangae (Smith, 1922)
- Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838)
- Limnonectes poilani (Bourret, 1942)
- Megophrys hansi (Ohler, 2003)
- Megophrys intermedia Smith, 1921
- Megophrys longipes Boulenger, 1886
- Megophrys major Boulenger, 1909
- Megophrys microstoma (Boulenger, 1903)
- Microhyla annamensis Smith, 1923 — Nhái bầu Trung bộ
- Microhyla berdmorei (Blyth, 1856)
- Microhyla heymonsi Vogt, 1910
- Microhyla marmorata Bain & Nguyen, 2004
- Microhyla ornata (Duméril & Bibron, 1841)
- Microhyla pulchra (Hallowell, 1861)
- Occidozyga laevis (Günther, 1858)
- Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829)
- Occidozyga martensii (Peters, 1867)
- Odorrana andersonii (Boulenger, 1882)
- Odorrana chapaensis (Bourret, 1937)
- Odorrana chloronota (Günther, 1876)
- Odorrana livida (Blyth, 1856)
- Odorrana nasica (Boulenger, 1903)
- Philautus petersi (Boulenger, 1900)
- Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829)
… và 12 loài khác trong lớp này.
- Cephalotaxus mannii Hook. f.
- Cephalotaxus mannii Hook.f. — Đỉnh Tùng, Phi lược
- Cunninghamia konishii — Sa mu dầu
- Cunninghamia konishii Hayata — Sa mộc dầu
- Cunninghamia lanceolata (Lamb.) Hook.
- Dacrycarpus imbricatus (Blume) de Laub.
- Dacrydium elatum (Roxb.) Wall. ex Loudon
- Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry & H. H. Thomas
- Keteleeria evelyniana Mast. — Du sam núi đất
- Nageia fleuryi (Hickel) de Laub. — Kim giao
- Nageia nagi (Thunb.) Kuntze — Trúc bạch
- Nageia wallichiana (Presl) Kuntze — Kim giao núi đất
- Pinus dalatensis — Thông đà lạt
- Pinus kesiya Royle ex Gordon
- Pinus merkusii Jungh. & de Vriese — Thông Nhựa
- Pinus wangii H. H. Hu & W. C. Cheng
- Podocarpus macrophyllus var. maki Siebold & Zucc. — Thông la hán
- Podocarpus neriifolius D. Don — Thông tre
- Huperzia salvinoides (Herter) Alston.
- Huperzia serrata — Thông đất răng
- Lycopodiella cernua Linnaeus, 17Th3
- Lycopodium clavatum L.
- Phlegmariurus fordii (Baker) Ching
- Selaginella boninensis Baker
- Selaginella doederleinii Hieron.
- Selaginella flabellata (L.) Spring
- Selaginella moellendorffii Hieron.
- Selaginella petelotii Alston
- Selaginella rolandi-principis Alston
- Selaginella trachyphylla A. Braun
- Selaginella wallichii (Hook. & Grev.) Spring
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Cuora bourreti — Rùa hộp trán vàng miền Trung
- Cuora galbinifrons
- Manouria impressa
- Naja naja (Linnaeus, 1758) — Rắn hổ mang Ấn Độ
- Naja nivea
- Physignathus cocincinus
- Platysternon megacephalum
- Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Rắn ráo thường
- Python molurus
- Cycas aculeata K.D.Hill & T.H.Nguyên
- Cycas chevalieri — Tuế trạm lụi
- Cycas pectinata Buch.-Ham. — Hoàng Đằng
- Boletus edulis
- Cantharellus friesii
- Lentinus sajor-caju
- Gnetum latifolium Blume
- Gnetum leptostachyum Blume
- Gnetum parvifolium (Warb.) W.C.Cheng
- Caridina haivanensis Do & Dang, 2010 — Tôm diu hải vân
- Cookeina tricholoma
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 2.071,50 ha | 297 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Phong Điền | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 40.760,47 ha | 12 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Sao La (Huế) | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 19.375,55 ha | 3 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Bắc Hải Vân | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 7.354,97 ha | 0 |
| Hành lang đa dạng sinh học kết nối Khu bảo tồn Sao La và Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 77.640,81 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Vườn quốc gia Bạch Mã ở đâu?
Vườn quốc gia Bạch Mã rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia bạch mã?
Vườn quốc gia Bạch Mã được thành lập theo văn bản nào?
Vườn quốc gia Bạch Mã có danh hiệu quốc tế nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 194/CT — V/v thành lập hệ thống các khu rừng cấm trong toàn quốc.
