Vườn quốc gia Bạch Mã

Vườn quốc gia Bạch Mã
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia
Vườn quốc gia
Diện tích 22.030 ha
Thành lập năm 1991
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
2.428 loài đã kiểm kê

Danh hiệu quốc tế: Vườn di sản Asean (AHP).

Vườn quốc gia Bạch Mã là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Huế, Đà Nẵng, thành lập năm 1991.

Tổng diện tích 22.030 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 12.613 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha, vùng đệm 0 ha.

Khu vực được xác lập theo 194/CT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 08/08/1986. Cơ quan quản lý: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 2.428 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 15 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo trang thông tin Vườn quốc gia Bạch Mã:

Vườn quốc gia (VQG) Bạch Mã được thành lập năm 1991 và được điều chỉnh mở rộng năm 2008 nằm trên địa bàn hai tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Nam, với mục tiêu quản lý bảo vệ, bảo tồn và phát triển bền vững toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp 37.423,1 ha được giao quản lý, đảm bảo các yêu cầu về kinh tế, xã hội và môi trường. Năm 2022, VQG Bạch Mã đã được nhất trí đề cử công nhận Vườn di sản Đông Nam Á (AHP) tại Hội nghị Quan chức ASEAN về môi trường làn thứ 33 tại Campuchia, đạt 10/10 tiêu chí của Trung tâm Đa dạng sinh học Đông Nam Á (ACB). VQG Bạch Mã đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn ĐDSH của Việt Nam và Đông Nam Á, là nơi có hệ sinh thái rất phong phú và đa dạng về hệ động - thực vật, mang tính đặc trưng là giao thoa giữa hai luồng khí hậu miền Bắc và miền Nam, phân bố từ vùng núi thấp đến đai cao trên 1.700m.

Vườn quốc gia Bạch Mã chiếm một phần khối núi granitoiđ có phương á vĩ tuyến và án ngữ ở phía Nam tỉnh. Đại bộ phận các đỉnh núi cao từ 1.000-1.444m. Sườn núi dốc từ 20 đến 35 độ, có nơi đến 40 - 45 độ và bị các sông suối chia cắt mạnh. Thảm thực vật ở đây khá phát triển, thuộc kiểu rừng kín thường xanh mưa mùa cận nhiệt đới (á nhiệt đới) ở địa hình cao trên 1.000m và kiểu rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới trên địa hình dưới l.000m. Tuy nhiên, do chất độc hóa học hủy diệt, khai thác gỗ, đất rừng làm rẫy bừa bãi trong thời gian dài mà hiện nay diện tích rừng nguyên sinh còn ít và diện tích rừng tái sinh, rừng phục hồi chiếm tỷ lệ đáng kể. Nhờ vị trí địa lý thuận lợi, địa hình núi cao, lớp phủ thực vật rừng dày nên chế độ nhiệt ẩm Vườn quốc gia Bạch Mã tương đối ổn định: nhiệt độ trung bình năm 16-22 độ C, tháng lạnh nhất 5-8 độ C, tháng nóng nhất không vượt quá 25 độ C, lượng mưa trung bình năm lớn nhất Việt Nam, phổ biến là 3.400-4.000mm/năm, đôi khi lớn hơn, thậm chí đến 9.000mm/năm.

Theo kết quả tổng hợp và điều tra, ở hệ sinh thái Vườn quốc gia Bạch Mã đã xác định được:

- Tổng số các loài Nấm và thực vật đã ghi nhận ở VQG Bạch Mã là 2.421 loài (chiếm gần 17% tổng số loài thực vật trong cả nước), bao gồm: Nấm có 55 họ, 332 loài; Rêu có 27 họ, 89 loài; Dương xỉ & họ hàng thân cận có 28 họ, 182 loài; Ngành Hạt trần có 7 họ, 22 loài; Ngành Hạt kín có 161 họ, 1.796 loài, trong đó lớp Một lá mầm có 467 loài, Hai lá mầm có 1.329 loài. Hệ thực vật của VQG Bạch Mã có 74 loài thuộc Sách Đỏ Việt Nam (2007) và 30 loài có tên trong Danh lục IUCN năm 2024 cần được bảo vệ, bao gồm các loài điển hình như: Pơ mu (Fokỉenia hodginsừ), Dó bầu iẠquỉỉarỉa crassna), Gụ lau (Sindora tonkỉnensis), Gụ mật (Sindora sỉamensis), Kiền kiền {Hopea siamensis), Kim tuyến (Anoectochiỉus roxburghii), Bảy lá một hoa {Paris poỉyphyỉỉa),...

- Số loài động vật được ghi nhận ở VQG Bạch Mã có 1.728 loài thuộc 54 bộ, 266 họ. Trong đó, có 133 loài thú, 363 loài chim, 58 loài cá, 134 loài ếch nhái và bò sát, 1.036 loài côn trùng, 03 loài nhện, 01 loài ốc cạn. Hệ động vật VQG Bạch Mã có 69 loài được ghi nhận trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) và 61 loài có tên trong Danh lục IUCN (2024), điển hình như: Tê tê (Manis javanicci), Voọc chà vá chân nâu (Pygathrix nemaeus nemaeus), Sói lửa (Cuon aỉpinus), cầy mực (Arctictis binturong), Báo hoa mai (Panthern pardusSao la (Pseudoryx nghetinhensỉs), Mang Lớn (Megamuntiacus vuquangensis'), Mang Trường Sơn (Cữnỉnmuntiacus truongsönensis), Gà Lôi lam mào trắng (Lophura edwardsi), Trĩ sao (Rheỉnardia ocellata),...

Vườn quốc gia Bạch Mã vẫn giữ được nét hoang sơ của một khu rừng nguyên sinh và lưu giữ một hệ sinh thái đa dạng. Vườn Quốc gia Bạch Mã Bạch Mã nằm ở phần cuối cùng của dãy Trường Sơn Bắc kéo dài từ biên giới Việt Nam – Lào ra tận Biển Đông, ở độ cao 1.450m so với mực nước biển nên Vườn Quốc gia này sở hữu khí hậu 4 mùa trong một ngày. Dưới chân của các dải núi là những thung lũng hẹp, dài với những dòng suối trong xanh tạo nên vẻ đẹp độc đáo thu hút khách du lịch.

Đến Bạch Mã bạn sẽ được thưởng thức vẻ đẹp của thiên nhiên đa dạng với nhiều loài kỳ hoa dị thảo, phong cảnh hùng vĩ, trữ tình với nhiều núi cao, thác lớn và hồ nước trong xanh, mát lạnh. Bạn được cắm trại, tắm suối, xem chim, đi bách bộ, thắp hương lễ Phật hay ngắm nhìn vẻ đẹp huyền bí của những khu biệt thự cổ. Ngoài ra, bạn sẽ được vui chơi giải trí trên không và khám phá nhiều đường mòn thiên nhiên kỳ ảo, như đường mòn Trĩ Sao dẫn đến thác Trĩ Sao – nơi có nhiều chim trĩ sao sinh sống; đường mòn Đỗ Quyên dẫn đến thác Đỗ Quyên; đường mòn Ngũ Hồ dẫn đến 5 hồ nước nằm nối tiếp nhau được hình thành từ một con suối lớn; đường mòn Vọng Hải Đài dẫn đến đài ngắm cảnh trên đỉnh Bạch Mã. Đứng từ đây, du khách có thể ngắm toàn cảnh đèo Hải Vân, vịnh Chân Mây sát bờ biển Ðông…

Hình ảnh

Vườn quốc gia Bạch Mã
Vườn quốc gia Bạch Mã

Nguồn ảnh: Nguồn ảnh: Vũ Thanh Thủy, Trung tâm Điều tra, Quan trắc đa dạng sinh học

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia00000051.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận
Cơ quan quản lýBộ Nông nghiệp và Môi trường
Cơ quan quyết địnhHội đồng Bộ trưởng
Văn bản xác lập194/CT — V/v thành lập hệ thống các khu rừng cấm trong toàn quốc
Ngày ban hành08/08/1986
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Toạ độ trung tâm16.135000, 107.826000

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích22.030 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt0 ha
Phân khu phục hồi sinh thái12.613 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ0 ha
Vùng đệm0 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
34/BC-VBMBáo cáo kết quả điều tra, đánh giá Vườn di sản ASEAN - Vườn quốc gia Bạch Mã11/08/2024
25/BC-VBM-TCHCBáo cáo kết quả thực hiện công tác 06 tháng đầu năm 2024 và triển khai nhiệm vụ 06 tháng cuối năm 2024 của Vườn quốc gia Bạch Mã02/07/2024
Giấy chứng nhận Vườn di sản ASEAN (AHP)Tổ chức Quốc tế30/10/2022
1484/QĐ-BNN-TCLNPhương án Quản lý, Bảo tồn và Phát triển bền vững Vườn quốc gia Bạch Mã, giai đoạn 2021 - 2030Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn05/04/2021
01/QĐ-TTgQuyết định về việc điều chỉnh, mở rộng diện tích Vườn quốc gia Bạch MãChính phủ01/01/2008
214-CTQuyết định phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật Vườn quốc gia Bạch MãHội đồng Bộ trưởng14/07/1991
Hồ sơ đề cử Vườn di sản Đông Nam Á Vườn quốc gia Bạch Mã
Sách thực vật Vườn quốc gia Bạch Mã

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Sao laPseudoryx nghetinhensisMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Chà vá chân nâuPygathrix nemaeusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Tuế không gaiCycas inermisCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tuế sơ va liêCycas chevalieriCycadopsidaLR - Ít nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIA
Rùa hộp bua-rêCuora bourretiEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Mang lớnMuntiacus vuquangensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rắn cạp nia sông hồngBungarus slowinskiiVU - Sẽ nguy cấp
Gà tiền mặt vàngPolyplectron bicalcaratumAvesVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Mang trường sơnMuntiacus truongsonensisMammaliaDD - Thiếu dữ liệuCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rắn cạp nia namBungarus candidusLC - Ít quan tâm
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tuế lượcCycas pectinataCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Trĩ saoRheinardia ocellataAvesVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rắn cạp nia bắcBungarus multicinctusVU - Sẽ nguy cấp
Gà lôi lam mào trắngLophura edwardsiAvesEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Sa mộc dầuCunninghamia konishiiPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Pơ MuChamaecyparis hodginsiiPinopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Khỉ đuôi dàiMacaca fascicularisMammaliaLR - Ít nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Trăn GấmMalayopython reticulatusCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Kiền kiền phú quốcHopea pierreiMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IA
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Ếch cây cựaRhacophorus calcaneusAmphibiaEN - Nguy cấp
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
NaiRusa unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rùa sa nhânCuora mouhotiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Vượn má vàng Trung bộNomascus annamensisMammaliaDD - Thiếu dữ liệuEN - Nguy cấpNhóm IB
Cẩm laiDalbergia oliveriMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Song MậtCalamus inermisLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Chồn bayGaleopterus variegatusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Lan kim tuyến tơAnoectochilus roxburghiiLiliopsida
Tê tê javaManis javanicaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Vàng ĐắngCoscinium fenestratumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Niệc mỏ vằnRhyticeros undulatusAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Nam hoàng liênFibraurea tinctoriaMagnoliopsidaNhóm IIA
Hoàng ĐằngFibraurea recisaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rái cá lông mượtLutrogale perspicillataMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Trầm hươngAquilaria crassnaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Mèo gấmPardofelis marmorataMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Ba ba gaiPalea steindachneriVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Cú vọ mặt trắngGlaucidium brodieiAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
HổPanthera tigrisMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Gõ đỏAfzelia xylocarpaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Báo hoa maiPanthera pardusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
TrắcDalbergia cochinchinensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Cổ rắnAnhinga melanogasterAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
CôngPavo muticusAvesEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rồng đấtPhysignathus cocincinusVU - Sẽ nguy cấp
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Sói đỏCuon alpinusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
1.213 loài
  • Abelmoschus moschatus Medick.
  • Abroma augustum (L.) L. fil. — Tai mèo
  • Abutilon indicum (L.) Sw. — Cối xay
  • Acacia aneura F.Muell. ex Benth.
  • Acalypha hispida Burm.f. — Tai tượng xanh
  • Acalypha siamensis Oliv. ex Gage — Trà cọc rào
  • Acalypha wilkesiana Müll.Arg.
  • Acanthopanax trifoliatus
  • Acanthus ilicifolius L.
  • Acanthus leucostachyus Wall. ex Nees
  • Acer oblongum Wall. ex DC.
  • Acer tonkinense Lecomte
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Actephila subsessilis Gagnep. — Da gà dính
  • Actinidia latifolia (Gardner & Champ.) Merr.
  • Actinidia petelotii Diels
  • Actinodaphne obovata (Wall. ex Nees) Blume
  • Actinodaphne perlucida C. K. Allen
  • Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
  • Actinodaphne sesquipedalis Hook. fil. & Thomson ex Meisn.
  • Actinodaphne tonkinensis Dao
  • Adenanthera microsperma Teijsm. & Binn.
  • Adenanthera pavonina L.
  • Adenia banaensis C. Cusset
  • Adenia viridiflora Craib
  • Adenosma caerulea R. Br.
  • Adenosma indiana (Lour.) Merr.
  • Adina pilulifera (Lam.) Franch. ex Drake
  • Adinandra caudata Gagnep.
  • Adinandra megaphylla Hu — Sum lá lớn
  • Adinandra poilanei — Sum poilane
  • Aeschynanthus acuminatus Wall. ex A. DC.
  • Aganope thyrsiflora (Benth.) Polhill
  • Agelaea trinervis (Llanos) Merr.
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Ageratum houstonianum Mill.
  • Aglaia elaeagnoidea (A. Juss.) Benth.
  • Aglaia hoii T. D. Dai
  • Aglaia leptantha Miq.
  • Aglaia oligosperma (Pierre) Pierre ex Pell.

… và 1.173 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
410 loài
  • Acorus calamus var. angustatus Besser
  • Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
  • Acriopsis indica — Tổ yến ấn
  • Acriopsis liliifolia — Lan tổ yến
  • Adenoncos vesiculosa Carr
  • Aerides odorata — Quế lan hương
  • Aglaonema modestum Schott ex Engl.
  • Aglaonema simplex (Blume) Blume
  • Allium ramosum L.
  • Alocasia longiloba Miq.
  • Alocasia macrorrhiza (L.) G. Don
  • Alpinia breviligulata (Gagnep.) Gagnep. — Riêng lưỡi ngắn
  • Alpinia chinensis (Retz.) Roscoe
  • Alpinia conchigera Griff.
  • Alpinia galanga (L.) Willd.
  • Alpinia globosa (Lour.) Horan.
  • Alpinia roxburghii Sweet
  • Alpinia rugosa S.J.Chen & Z.Y.Chen
  • Amischotolype hispida (A.Rich.) D.Y.Hong
  • Amischotolype mollissima (Blume) Hassk.
  • Amomum xanthioides Wall.
  • Amorphophallus interruptus Engl. & Gehrm. — Nưa đứt đoạn
  • Amorphophallus tonkinensis Engl. & Gehrm.
  • Anadendrum latifolium Hook.f.
  • Anadendrum montanum (Blume) Schott
  • Ania penangiana (Hook.f.) Summerh.
  • Anoectochilus annamensis Aver.
  • Anoectochilus brevilabris Lindl. — Giải thùy sa pa
  • Anoectochilus chapaensis
  • Anoectochilus lylei Rolfe ex Downie — Kim Tuyến
  • Anoectochilus roxburghii (Wall.) Lindl. — Lan kim tuyến tơ
  • Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
  • Apluda mutica L.
  • Apostasia nuda R.Br. — Cổ lan trần
  • Apostasia odorata Blume
  • Appendicula cornuta Blume
  • Appendicula hexandra (J.Koenig) J.J.Sm. — Lệ lan lục hung
  • Areca laosensis Becc.
  • Areca triandra Roxb. ex Buch.-Ham.
  • Arenga caudata (Lour.) H.E.Moore

… và 370 loài khác trong lớp này.

Aves
356 loài
  • Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám
  • Accipiter gularis (Temminck & Schlegel, 1844) — Ưng nhật bản
  • Accipiter nisus (Linnaeus, 1758) — Ưng mày trắng
  • Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
  • Accipiter virgatus — Ưng bụng hung
  • Acridotheres burmannicus (Jerdon, 1862) — Sáo sậu đầu trắng
  • Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758)
  • Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766)
  • Acrocephalus orientalis (Temminck & Schlegel, 1847)
  • Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
  • Aegithalos concinnus (Gould, 1855)
  • Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844)
  • Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758)
  • Aerodramus fuciphagus (Thunberg, 1812)
  • Aethopyga christinae Swinhoe, 1869
  • Aethopyga saturata (Hodgson, 1836)
  • Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
  • Alauda gulgula Franklin, 1831
  • Alcedo atthis (Linnaeus, 1758)
  • Alcedo hercules Laubmann, 1917
  • Alcedo meninting Horsfield, 1821
  • Alcippe peracensis Sharpe, 1887
  • Alcippe poioicephala (Jerdon, 1844)
  • Alcippe rufogularis (Mandelli, 1873)
  • Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769)
  • Anhinga melanogaster — Cổ rắn
  • Anhinga melanogaster Pennant, 1769 — Cổ rắn
  • Anorrhinus tickelli — Hồng hoàng tickelli
  • Anthipes monileger (Hodgson, 1845)
  • Anthracoceros albirostris — Cao cát bụng trắng
  • Anthracoceros malayanus (Raffles, 1822)
  • Anthus cervinus (Pallas, 1811)
  • Anthus hodgsoni Richmond, 1907
  • Anthus richardi Vieillot, 1818
  • Apus affinis (J. E. Gray, 1830)
  • Apus pacificus (Latham, 1802)
  • Arachnothera longirostra (Latham, 1790)
  • Arachnothera magna (Hodgson, 1836)
  • Arborophila brunneopectus (Blyth, 1855) — Gà so họng trắng
  • Arborophila rufogularis — Gà so họng hung

… và 316 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
146 loài
  • Acrosorus streptophyllus (Baker) Copel.
  • Acrostichum aureum L. — Ráng đại
  • Adiantum capillus-veneris L.
  • Adiantum caudatum L.
  • Adiantum flabellulatum L.
  • Adiantum induratum Christ
  • Adiantum philippense L.
  • Aglaomorpha coronans (Wall. ex Mett.) Copel.
  • Alsophila latebrosa Wall. — Ráng gỗ rộng
  • Angiopteris angustifolia C. Presl
  • Angiopteris cadierei (C. Chr. & Tardieu) Govaerts & Christenh. ined.
  • Angiopteris cochinchinensis de Vriese
  • Angiopteris confertinervia Ching ex C. Chr. & Tardieu
  • Angiopteris evecta (G. Forst.) Hoffm.
  • Antrophyum annamense Tardieu & C. Chr.
  • Antrophyum reticulatum (G. Forst.) Kaulf.
  • Arachniodes chinensis (Rosenst.) Ching
  • Arachniodes coniifolia (T. Moore) Ching
  • Arachniodes simulans (Ching) Ching
  • Asplenium filax Sw.
  • Asplenium formosae Christ
  • Asplenium laciniatum subsp. laciniatum
  • Asplenium nidus L.
  • Asplenium scortechinii Bedd.
  • Blechnopsis orientalis (L.) C. Presl
  • Bolbitis appendiculata (Willd.) K. Iwats.
  • Bolbitis cadieri (Christ) Ching
  • Bolbitis heteroclita (Presl) Ching
  • Calymmodon asiaticus Copel.
  • Calymmodon gracilis (Fée) Copel.
  • Cheiropleuria bicuspis (Bl.) C.Presl — Ráng thần trắc
  • Christella acuminata (Houtt.) Holttum
  • Christella parasitica (L.) Lév.
  • Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
  • Coryphopteris angulariloba (Ching) L.J.He & X.C.Zhang — Quyết sao vàng cạnh
  • Coryphopteris hirsutipes (C. B. Clarke) Holttum — Đỉnh dực chân lông
  • Coryphopteris indochinensis (Christ) S. E. Fawc. & A. R. Sm. — Quyết sao vàng Đông Dương
  • Coryphopteris petelotii (Ching) Holttum — Ráng đỉnh dực Pê-tơ-lôt
  • Crepidomanes bipunctatum (Poir.) Copel.
  • Crepidomanes birmanicum (Bedd.) K. Iwats

… và 106 loài khác trong lớp này.

Mammalia
142 loài
  • Arctictis binturong — Cầy mực
  • Arctictis binturong (Raffles, 1822) — Cầy mực
  • Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825 — Lững Lợn
  • Aselliscus stoliczkanus (Dobson, 1871)
  • Atherurus macrourus (Linnaeus, 1758)
  • Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum
  • Bandicota savilei Thomas, 1909
  • Callosciurus flavimanus (I.Geoffroy, 1831)
  • Caninmuntiacus truongsonensis
  • Capricornis sumatraensis (Bechstein, 1799) — Sơn dương
  • Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng)
  • Cervus unicolor Kerr, 1792 — Nai xám
  • Coelops frithii Blyth, 1843
  • Crocidura attenuata Milne-Edwards, 1872
  • Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa)
  • Cynocephalus variegatus
  • Cynocephalus variegatus (Audebert, 1799) — Chồn dơi
  • Cynopterus brachyotis (Müller, 1838) — Dơi chó cánh ngắn
  • Cynopterus sphinx (Vahl, 1797)
  • Dendrogale murina (Schlegel et Muller, 1845)
  • Dremomys rufigenis (Blanford, 1878)
  • Eonycteris spelaea (Dobson, 1871)
  • Felis chaus Schreber, 1777 — Mèo ri
  • Felis temminckii
  • Galeopterus variegatus (Audebert, 1799) — Chồn dơi
  • Herpestes javanicus (É.Geoffroy Saint-Hilaire, 1818)
  • Hipposideros armiger Hodgson, 1835
  • Hipposideros bicolor (Temminck, 1834)
  • Hipposideros cineraceus Blyth, 1849
  • Hipposideros larvatus (Horsfield, 1823)
  • Hipposideros pomona K. Andersen, 1918
  • Hylopetes alboniger (Hodgson, 1836) — Sóc bay đen trắng
  • Hypsugo pulveratus (Peters, 1871)
  • Hystrix (Acanthion) brachyura Linnaeus, 1758
  • Hystrix brachyura subcristata Swinhoe, 1870
  • Ia io Thomas, 1902 — Dơi iô
  • Leopoldamys edwardsi (Thomas, 1882)
  • Leopoldamys sabanus (Thomas, 1887)
  • Lepus nigricollis F. Cuvier, 1820
  • Lutra lutra — Rái cá thường

… và 102 loài khác trong lớp này.

Actinopterygii
57 loài
  • Acheilognathus kyphus (Mai, 1978)
  • Afurcagobius suppositus (Sauvage, 1880)
  • Amblyrhynchichthys truncatus (Bleeker, 1850)
  • Anabas testudineus (Bloch, 1792)
  • Anguilla marmorata Quoy & Gaimard, 1824 — Cá Chình hoa
  • Awaous stamineus (Eydoux & Souleyet, 1850)
  • Bagarius bagarius
  • Bagarius bagarius (Hamilton, 1822)
  • Barbodes semifasciolatus (Günther, 1868)
  • Barbonymus altus (Günther, 1868)
  • Betta taeniata Regan, 1910
  • Carassioides acuminatus (Richardson, 1846)
  • Carassius auratus (Linnaeus, 1758)
  • Channa gachua (Hamilton, 1822)
  • Channa striata (Bloch, 1793)
  • Clarias fuscus (Lacepède, 1803)
  • Cobitis taenia Linnaeus, 1758
  • Cranoglanis bouderius (Richardson, 1846)
  • Ctenogobiops crocineus Smith, 1959
  • Ctenogobius fasciatus Gill, 1858
  • Cyclocheilichthys armatus (Valenciennes, 1842)
  • Cyprinus carpio Linnaeus, 1758
  • Esomus metallicus Ahl, 1923
  • Garra fuliginosa Fowler, 1934
  • Gastromyzon borneensis Günther, 1874
  • Hainania serrata Koller, 1927
  • Hemibagrus taphrophilus Sauvage & Dabry de Thiersant, 1874
  • Hemibagrus vietnamicus Mai, 1978
  • Hemibarbus labeo (Pallas, 1776)
  • Hemiculter leucisculus (Basilewsky, 1855)
  • Labeo indramontri Smith, 1945
  • Lepidocephalichthys hasselti (Valenciennes, 1846)
  • Macropodus opercularis (Linnaeus, 1758)
  • Mastacembelus armatus (Lacepède, 1800)
  • Microphysogobio hsinglungshanensis Mori, 1934
  • Misgurnus anguillicaudatus (Cantor, 1842)
  • Monopterus albus (Zuiew, 1793)
  • Notopterus notopterus (Pallas, 1769)
  • Onychostoma gerlachi (Peters, 1881)
  • Onychostoma ovale Pellegrin & Chevey, 1936

… và 17 loài khác trong lớp này.

Amphibia
52 loài
  • Amolops ricketti (Boulenger, 1899)
  • Bufo galeatus
  • Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799)
  • Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829)
  • Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834)
  • Hylarana attigua (Inger, Orlov & Darevsky, 1999)
  • Hylarana erythraea (Schlegel, 1837)
  • Hylarana macrodactyla Günther, 1858
  • Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
  • Kalophrynus interlineatus (Blyth, 1855)
  • Kaloula pulchra Gray, 1831
  • Kurixalus banaensis (Bourret, 1939) — Nhái cây Bà Nà
  • Leptobrachella lateralis (Anderson, 1871)
  • Leptobrachium chapaense (Bourret, 1937)
  • Limnonectes doriae (Boulenger, 1887)
  • Limnonectes hascheanus (Stoliczka, 1870)
  • Limnonectes kohchangae (Smith, 1922)
  • Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838)
  • Limnonectes poilani (Bourret, 1942)
  • Megophrys hansi (Ohler, 2003)
  • Megophrys intermedia Smith, 1921
  • Megophrys longipes Boulenger, 1886
  • Megophrys major Boulenger, 1909
  • Megophrys microstoma (Boulenger, 1903)
  • Microhyla annamensis Smith, 1923 — Nhái bầu Trung bộ
  • Microhyla berdmorei (Blyth, 1856)
  • Microhyla heymonsi Vogt, 1910
  • Microhyla marmorata Bain & Nguyen, 2004
  • Microhyla ornata (Duméril & Bibron, 1841)
  • Microhyla pulchra (Hallowell, 1861)
  • Occidozyga laevis (Günther, 1858)
  • Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829)
  • Occidozyga martensii (Peters, 1867)
  • Odorrana andersonii (Boulenger, 1882)
  • Odorrana chapaensis (Bourret, 1937)
  • Odorrana chloronota (Günther, 1876)
  • Odorrana livida (Blyth, 1856)
  • Odorrana nasica (Boulenger, 1903)
  • Philautus petersi (Boulenger, 1900)
  • Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829)

… và 12 loài khác trong lớp này.

Pinopsida
18 loài
  • Cephalotaxus mannii Hook. f.
  • Cephalotaxus mannii Hook.f. — Đỉnh Tùng, Phi lược
  • Cunninghamia konishii — Sa mu dầu
  • Cunninghamia konishii Hayata — Sa mộc dầu
  • Cunninghamia lanceolata (Lamb.) Hook.
  • Dacrycarpus imbricatus (Blume) de Laub.
  • Dacrydium elatum (Roxb.) Wall. ex Loudon
  • Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry & H. H. Thomas
  • Keteleeria evelyniana Mast. — Du sam núi đất
  • Nageia fleuryi (Hickel) de Laub. — Kim giao
  • Nageia nagi (Thunb.) Kuntze — Trúc bạch
  • Nageia wallichiana (Presl) Kuntze — Kim giao núi đất
  • Pinus dalatensis — Thông đà lạt
  • Pinus kesiya Royle ex Gordon
  • Pinus merkusii Jungh. & de Vriese — Thông Nhựa
  • Pinus wangii H. H. Hu & W. C. Cheng
  • Podocarpus macrophyllus var. maki Siebold & Zucc. — Thông la hán
  • Podocarpus neriifolius D. Don — Thông tre
Lycopodiopsida
13 loài
  • Huperzia salvinoides (Herter) Alston.
  • Huperzia serrata — Thông đất răng
  • Lycopodiella cernua Linnaeus, 17Th3
  • Lycopodium clavatum L.
  • Phlegmariurus fordii (Baker) Ching
  • Selaginella boninensis Baker
  • Selaginella doederleinii Hieron.
  • Selaginella flabellata (L.) Spring
  • Selaginella moellendorffii Hieron.
  • Selaginella petelotii Alston
  • Selaginella rolandi-principis Alston
  • Selaginella trachyphylla A. Braun
  • Selaginella wallichii (Hook. & Grev.) Spring
Chưa phân lớp
10 loài
Cycadopsida
3 loài
Agaricomycetes
3 loài
  • Boletus edulis
  • Cantharellus friesii
  • Lentinus sajor-caju
Gnetopsida
3 loài
  • Gnetum latifolium Blume
  • Gnetum leptostachyum Blume
  • Gnetum parvifolium (Warb.) W.C.Cheng
Malacostraca
1 loài
Pezizomycetes
1 loài
  • Cookeina tricholoma

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu HaiDi sản thiên nhiên cấp tỉnh2.071,50 ha297
Khu dự trữ thiên nhiên Phong ĐiềnDi sản thiên nhiên cấp tỉnh40.760,47 ha12
Khu dự trữ thiên nhiên Sao La (Huế)Di sản thiên nhiên cấp tỉnh19.375,55 ha3
Khu bảo vệ cảnh quan Bắc Hải VânDi sản thiên nhiên cấp tỉnh7.354,97 ha0
Hành lang đa dạng sinh học kết nối Khu bảo tồn Sao La và Khu bảo tồn thiên nhiên Phong ĐiềnDi sản thiên nhiên cấp tỉnh77.640,81 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Bạch Mã ở đâu?

Vườn quốc gia Bạch Mã nằm trên địa bàn Huế, Đà Nẵng. Ranh giới theo quyết định thành lập: - Phía Bắc giáp huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế - Phía Nam giáp huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam - Phía Đông giáp huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng - Phía Tây giáp huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế

Vườn quốc gia Bạch Mã rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 22.030 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha; phân khu phục hồi sinh thái 12.613 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha; vùng đệm 0 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia bạch mã?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 2.428 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (1.213 loài), Liliopsida (410 loài), Aves (356 loài), Polypodiopsida (146 loài), Mammalia (142 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Bạch Mã được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 194/CT — V/v thành lập hệ thống các khu rừng cấm trong toàn quốc, do Hội đồng Bộ trưởng ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 34/BC-VBM Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá Vườn di sản ASEAN - Vườn quốc gia Bạch Mã; 25/BC-VBM-TCHC Báo cáo kết quả thực hiện công tác 06 tháng đầu năm 2024 và triển khai nhiệm vụ 06 tháng cuối năm 2024 của Vườn quốc gia Bạch Mã; Giấy chứng nhận Vườn di sản ASEAN (AHP).

Vườn quốc gia Bạch Mã có danh hiệu quốc tế nào?

Khu vực được ghi nhận danh hiệu: Vườn di sản Asean (AHP). Danh hiệu quốc tế không thay thế chế độ quản lý trong nước mà đi kèm với nó.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 194/CT — V/v thành lập hệ thống các khu rừng cấm trong toàn quốc.
Cập nhật từ nguồn: 02/08/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ