Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh

Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Khu dự trữ thiên nhiên
Diện tích 41.420 ha
Thành lập năm 2002
UBND tỉnh Quảng Ngãi
2.627 loài đã kiểm kê

Danh hiệu quốc tế: Vườn di sản Asean (AHP).

Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Quảng Ngãi, thành lập năm 2002.

Tổng diện tích 41.420 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 0 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha.

Khu vực được xác lập theo 38/2002/QĐ-UB của UBND tỉnh Kon Tum, ngày 02/05/2002. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Quảng Ngãi.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 2.627 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 14 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Khu bảo tồn thiên nhiên thuộc địa phận hai huyện Đăk Glei và Tu Mơ Rông có diện tích 41.420 ha và được xem là một trong bốn kho tàng đa dạng sinh học lớn của Việt Nam.

Ở đây có 874 loài thực vật bậc cao thuộc 537 chi, họ; 309 loài động vật hoang dã… Khu dự trữ có kiến tạo địa chất lâu đời, còn tồn tại nhiều loài loài thực vật cổ xưa như các họ ngọc lan, họ na, họ chè, họ cáng lồ và các họ thực vật ôn đới. Có 9 loài thực vật đặc hữu, trong đó nổi tiếng nhất là sâm Ngọc Linh là cực kỳ quý hiếm. Khu dự trữ còn có nhiều kiểu rừng như rừng cây lá rộng, lá kim…

Động vật ở khu BTTN Ngọc Linh có nhiều loại, trong đó có 5 loài thú được ghi trong Sách Đỏ thế giới: Khỉ mặt đỏ, khỉ đuôi lợn, báo gấm, hổ, nhím đuôi ngắn và 15 loài được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam. Trong khu hệ chim phát hiện hai loài mới là khướu đầu hung, khướu đuôi vằn; khu hệ bò sát có 3 loài đặc hữu là thằn lằn đuôi đỏ, rùa hộp trán vàng và ếch da cóc…

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia06200010.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận
Cơ quan quản lýUBND tỉnh Quảng Ngãi
Cơ quan quyết địnhUBND tỉnh Kon Tum
Văn bản xác lập38/2002/QĐ-UB — Quyết định thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh
Ngày ban hành02/05/2002
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Toạ độ trung tâm15.132517, 107.851431

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích41.420 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt0 ha
Phân khu phục hồi sinh thái0 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ0 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
555/QĐ-UBNDQuyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc LinhUBND tỉnh Quảng Ngãi05/08/2025
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ23/08/2024
939/QĐ-UBNDQuyết định phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021-2030UBND tỉnh Kon Tum12/10/2021
Giấy chứng nhận Vườn di sản ASEAN Ngọc LinhTổ chức Quốc tế07/10/2019
38/2002/QĐ-UBQuyết định thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc LinhUBND tỉnh Kon Tum02/05/2002
37/2002/QĐ-UBQuyết định thành lập Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc LinhUBND tỉnh Kon Tum02/05/2002
48 /2016/HĐTK-BTĐDSHHồ sơ đề cử Vườn di sản ASEAN KBT thiên nhiên Ngọc LinhCục Bảo tồn đa dạng sinh học

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Chà vá chân xámPygathrix cinereaMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Thỏ vằn trường sơnNesolagus timminsiMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Chà vá chân nâuPygathrix nemaeusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rùa đất âu-hamCyclemys oldhamiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Mang lớnMuntiacus vuquangensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Mang trường sơnMuntiacus truongsonensisMammaliaDD - Thiếu dữ liệuCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Trĩ saoRheinardia ocellataAvesVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tuế lượcCycas pectinataCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Vượn má vàngNomascus gabriellaeMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Khỉ đuôi lợn phương BắcMacaca leoninaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Khỉ đuôi dàiMacaca fascicularisMammaliaLR - Ít nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Gấu chóHelarctos malayanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Ếch cây phêZhangixalus feaeAmphibiaLC - Ít quan tâm
Ếch cây cựaRhacophorus calcaneusAmphibiaEN - Nguy cấp
NaiRusa unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Sâm Việt NamPanax vietnamensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Vượn má vàng Trung bộNomascus annamensisMammaliaDD - Thiếu dữ liệuEN - Nguy cấpNhóm IB
Hoàng ĐằngFibraurea recisaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Vàng ĐắngCoscinium fenestratumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Niệc mỏ vằnRhyticeros undulatusAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Cầy vằn bắcChrotogale owstoniMammaliaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Nhông kon tumPseudocophotis kontumensisDD - Thiếu dữ liệu
Tê tê javaManis javanicaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Chồn bayGaleopterus variegatusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cốt Toái BổDrynaria roosiiPolypodiopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Trầm hươngAquilaria crassnaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Mèo gấmPardofelis marmorataMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Cú vọ mặt trắngGlaucidium brodieiAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Báo hoa maiPanthera pardusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
HổPanthera tigrisMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Lan hài đài cuộnPaphiopedilum appletonianumLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
Diều ăn ongPernis ptilorhynchusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Mèo cáPrionailurus viverrinusMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rồng đấtPhysignathus cocincinusVU - Sẽ nguy cấp
Hạc cổ trắngCiconia episcopusAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Sói đỏCuon alpinusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Cổ rắnAnhinga melanogasterAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Nhái cây sừngGracixalus supercornutusAmphibiaNT - Sắp bị đe dọa
Gà lôi trắngLophura nycthemeraAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Rùa trung bộMauremys annamensisCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Trọng lâu hải namParis dunnianaLiliopsidaNhóm IIA
Hoàng tinh hoa đỏPolygonatum kingianumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Báo gấmNeofelis nebulosaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Gà tiền mặt đỏPolyplectron germainiAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Lan kim tuyến cỏ nhungAnoectochilus setaceusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Cầy gấmPrionodon pardicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Bảy lá một hoaParis polyphyllaLiliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
1.188 loài
  • Abelmoschus moschatus Medick. — Vông vang
  • Acacia pennata (L.) Willd. — Dây sống rắn
  • Acer heptaphlebium
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Acronychia emarginata
  • Acronychia oblongifolia
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Actinidia latifolia
  • Actinodaphne rehderiana (All.)Kost. — n Kosterm.Kháo lá dài
  • Adenostemma lavenia
  • Adenostemma lavenia (L.) Kuntze — Cỏ mịch, Cúc dính
  • Adenostemma macrophyllum (Blume) DC. — Tuyến hung
  • Adina trichotoma (Zoll. & Moritzi) Benth. & Hook.f. ex B.D.Jacks. — Vàng vé
  • Adinandra poilanei Gagnep. — Sum poilane
  • Aeschynanthus bracteatus
  • Aeschynanthus bracteatus Wall. ex DC. — Má đào lá hoa
  • Aeschynanthus evrardii
  • Aeschynanthus fulgens Wall. ex R.Brown — Má đào evrard
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Aglaia edulis (Roxb.) Wall. — Ngâu dịu
  • Aglaia elaeagnoidea
  • Aglaia elaeagnoidea (A.Juss.) Benth. — Gội rốc
  • Aglaia lawii (Wight) C. J. Saldanha — Gội duyên hải
  • Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp
  • Aglaia taynguyenensis
  • Aglaia taynguyenensis T.D. Dai — iGội tây nguyên
  • Aidia cochinchinensis Lour. — Găng Nam Bộ
  • Ailanthus triphysa
  • Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston — Thanh thất
  • Ainsliaea latifolia (D. Don) Sch. Bip. — Cúc ánh lệ
  • Alangium kurzii Craib — Thôi ba
  • Albizia chinensis
  • Albizia chinensis (Osbeck) Merr. — Sống rắn
  • Albizia lucidior (Steud.) I. Nielsen — Đái bò
  • Albizia odoratissima (L.f.) Benth. — Hợp hoan thơm
  • Alchornea annamica
  • Alchornea annamica Gagnep. — Đom đóm
  • Alectra avensis
  • Alectra avensis (Benth.) Merr. — Ô núi
  • Allamanda cathartica

… và 1.148 loài khác trong lớp này.

Insecta
356 loài
  • Abisara burnii
  • Abisara echerius
  • Abisara neophron
  • Acraea issoria
  • Acrida willemsei Dirsh, 1954
  • Acytolepis puspa
  • Aemona amathusia
  • Aiolopus thalassinus tamulus (Fabricius, 1798)
  • Amblypodia anita
  • Ancema ctesia
  • Ancistroides nigrita
  • Andrewesia obesa (Andrewes, 1923)
  • Anthene emolus
  • Anthene lycaenina
  • Apatura ambica
  • Apatura parisatis
  • Appias albina
  • Appias indra
  • Appias lalage
  • Appias lalassis
  • Appias lyncida
  • Appias nero
  • Appias pandione
  • Argyreus hyperbius
  • Arhopala abseus
  • Arhopala atosia
  • Ariadne ariadne
  • Ariadne merione
  • Astictopterus jama
  • Athyma asura
  • Atractomorpha psittacina (Haan, 1842)
  • Atrophaneura aidoneus
  • Auplopus sapphirus
  • Badamia exclamationis
  • Badamia exclamationis Fabricius, 1775
  • Bengalia bezzii Senior-White, 1923
  • Bengalia torosa (Wiedemann, 1819)
  • Bibasis sena
  • Byasa dasarada
  • Callerebia narasingha

… và 316 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
336 loài
  • Acorus calamus
  • Acorus calamus L. — Bồ bồ núi
  • Aerides falcata Lindl. & Paxton — Giáng hương
  • Aerides multiflora
  • Aerides multiflora Roxb. — Giáng hương
  • Aerides odorata — Quế lan hương
  • Aerides odorata Lour. — Quế lan hương
  • Aglaonema modestum
  • Aglaonema modestum Schott ex Engl. — Minh tinh khiêm
  • Agrostophyllum callosum — Xích hủ sần
  • Alocasia macrorrhiza (L.) G. Don — Ráy
  • Alphitonia incana (Roxb.) Kurz — Hàn tẩu đẻn
  • Alpinia blepharocalyx
  • Alpinia roxburghii Sweet — Sẹ
  • Ania penangiana (Hook.f.) Summerh. — Lan Bạc diệp
  • Anoectochilus acalcaratus
  • Anoectochilus lylei Rolfe ex Downie — Kim Tuyến
  • Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
  • Anoectochilus setaceus Blume — Lan kim tuyến cỏ nhung
  • Appendicula gracilis
  • Appendicula gracilis Aver. — Vệ lan thân mảnh
  • Arachnis labrosa (Lindl. & Paxton) Rchb.f. — Lan nhện môi hẹp
  • Areca triandra
  • Areca triandra Roxb. ex Buch.-Ham. — Cau rừng
  • Arenga pinnata
  • Arenga pinnata (Wurmb) Merr. — Búng bang
  • Arisaema balansae Engler — Dáy dại
  • Arisaema hypoglaucum
  • Arisaema kerrii Craib — Thiên nam tinh
  • Arisaema petiolulatum
  • Arisaema petiolulatum Hook.f. — Thiên nam tinh
  • Arthraxon hispidus
  • Arthraxon hispidus (Thunb.) Makino — Tiết trúc phún
  • Arthraxon lancifolius
  • Arthraxon lancifolius (Trin.) Hochst. — Tiết trúc lá thon
  • Arundina graminifolia — Lan trúc
  • Aspidistra tonkinensis
  • Bambusa balcoa Roxb. — Lồ ô
  • Bambusa balcooa
  • Bulbophyllum dichromum Rolfe — Đơn hành lưỡng sắc

… và 296 loài khác trong lớp này.

Aves
303 loài

… và 263 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
130 loài

… và 125 loài khác trong lớp này.

Mammalia
113 loài

… và 73 loài khác trong lớp này.

Actinopterygii
74 loài
  • Allenbatrachus grunniens (Linnaeus, 1758)
  • Aluterus monoceros (Linnaeus, 1758)
  • Ambassis gymnocephalus (Lacepède, 1802)
  • Ambassis urotaenia Bleeker, 1852
  • Anabas testudineus (Bloch, 1792) — Cá rô đồng
  • Auriglobus modestus (Bleeker, 1850)
  • Betta taeniata Regan, 1910
  • Channa striata Bloch, 1793 — Cá Quả
  • Chirocentrus dorab Forsskål, 1775
  • Clarias batrachus (Linnaeus, 1758) — Trê Trắng
  • Clarias gariepinus Burchell, 1822
  • Clarias macrocephalus Günther, 1864 — Trê vàng
  • Congresox talabonoides Bleeker, 1853
  • Ctenopharyngodon idella Valenciennes, 1844 — Cá trắm cỏ
  • Cynoglossus lingua Hamilton, 1822
  • Datnioides polota (Hamilton, 1822)
  • Diodon holocanthus Linnaeus, 1758
  • Eleotris fusca (Forster, 1801) — Cá bống mọi
  • Eleutheronema tetradactylum (Shaw, 1804)
  • Elops saurus Linnaeus, 1766
  • Epinephelus akaara (Temminck & Schlegel, 1842)
  • Epinephelus awoara (Temminck & Schlegel, 1842)
  • Epinephelus bruneus Bloch, 1793
  • Gerres filamentosus Cuvier, 1829
  • Gymnothorax thyrsoideus Richardson, 1845
  • Harpadon nehereus Hamilton, 1822
  • Hippocampus borboniensis Duméril, 1870
  • Hippocampus trimaculatus Leach, 1814
  • Johnius australis Günther, 1880
  • Lactoria cornuta Linnaeus, 1758
  • Lophius litulon (Jordan, 1902)
  • Lutjanus johnii (Bloch, 1792)
  • Lycothrissa crocodilus (Bleeker, 1850)
  • Megalops cyprinoides (Broussonet, 1782)
  • Monodactylus argenteus (Linnaeus, 1758)
  • Monopterus albus (Zuiew, 1793) — Lươn đồng
  • Moringua javanica (Kaup, 1856)
  • Muraenesox cinereus (Forsskål, 1775)
  • Myripristis murdjan (Forsskål, 1775)
  • Mystus gulio (Hamilton, 1822)

… và 34 loài khác trong lớp này.

Amphibia
49 loài
  • Amolops spinapectoralis
  • Brachytarsophrys intermedia
  • Duttaphrynus melanostictus
  • Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
  • Fejervarya cancrivora (Gravenhorst, 1829)
  • Fejervarya limnocharis
  • Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé
  • Gracixalus lumarius — Nhái cây gai
  • Gracixalus supercornutus (Orlov, Ho & Nguyen, 2004) — Nhái cây sừng
  • Hoplobatrachus rugulosus Wiegmann, 1834 — Ếch đồng
  • Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
  • Kaloula pulchra Gray, 1831
  • Kurixalus baliogaster
  • Kurixalus verrucosus
  • Leptobrachium ngoclinhense (Orlov, 2005) — Ếch gai hàm ngọc linh
  • Leptobrachium pullum
  • Leptolalax croceus
  • Leptolalax tuberosus
  • Limnonectes kuhlii
  • Limnonectes poilani
  • Microhyla heymonsi
  • Microhyla heymonsi Vogt, 1911
  • Microhyla marmorata
  • Microhyla pulchra
  • Occidozyga lima
  • Occidozyga martensii (Peters, 1867)
  • Odorrana gigatympana
  • Odorrana khalam
  • Odorrana tiannanensis
  • Ophryophryne hansi
  • Philautus abditus
  • Philautus banaensis
  • Polypedates leucomystax
  • Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829)
  • Quasipaa spinosa
  • Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937) — Ếch gai sần
  • Raorchestes gryllus (Smith, 1924) — Nhái cây Lâm Viên
  • Rhacophorus annamensis
  • Rhacophorus calcaneus Smith, 1924 — Ếch cây cựa
  • Rhacophorus exechopygus

… và 9 loài khác trong lớp này.

Chưa phân lớp
25 loài
Pinopsida
13 loài

… và 7 loài khác trong lớp này.

Lycopodiopsida
4 loài
  • Diphasiastrum complanatum
  • Lycopodiella cernua
  • Selaginella doederleinii
  • Selaginella involvens
Gnetopsida
2 loài
  • Gnetum formosum Margf. — .Dây gắm
  • Gnetum latifolium Blume — Gắm lá rộng
Cycadopsida
1 loài
  • Cycas siamensis Miq. — Tuế rừng khộp
Gastropoda
1 loài
  • Columella columella

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Chư Mom RayDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt56.621 ha4.288
Thắng cảnh núi Phú Thọ và Cổ Lũy Cô ThônDi sản thiên nhiên cấp quốc gia8 ha0
Thắng cảnh Hòn Ông, Hòn BàDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Di tích lịch sử và danh thắng Măng ĐenDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Khu bảo tồn biển Lý SơnDi sản thiên nhiên cấp tỉnh7.925 ha0
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Đắk UyDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0

Câu hỏi thường gặp

Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh ở đâu?

Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh nằm trên địa bàn Quảng Ngãi. Ranh giới theo quyết định thành lập: Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học: KBTTN Ngọc Linh thuộc địa phận hai huyện Đăk Glei và Tu Mơ Rông

Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 41.420 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha; phân khu phục hồi sinh thái 0 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu bảo tồn thiên nhiên ngọc linh?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 2.627 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (1.188 loài), Insecta (356 loài), Liliopsida (336 loài), Aves (303 loài), Polypodiopsida (130 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 38/2002/QĐ-UB — Quyết định thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, do UBND tỉnh Kon Tum ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 555/QĐ-UBND Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh; 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 939/QĐ-UBND Quyết định phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021-2030; Giấy chứng nhận Vườn di sản ASEAN Ngọc Linh.

Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh có danh hiệu quốc tế nào?

Khu vực được ghi nhận danh hiệu: Vườn di sản Asean (AHP). Danh hiệu quốc tế không thay thế chế độ quản lý trong nước mà đi kèm với nó.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 38/2002/QĐ-UB — Quyết định thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh.
Cập nhật từ nguồn: 04/08/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ