Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh
Danh hiệu quốc tế: Vườn di sản Asean (AHP).
Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Quảng Ngãi, thành lập năm 2002.
Tổng diện tích 41.420 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 0 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 38/2002/QĐ-UB của UBND tỉnh Kon Tum, ngày 02/05/2002. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Quảng Ngãi.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 2.627 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 14 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Khu bảo tồn thiên nhiên thuộc địa phận hai huyện Đăk Glei và Tu Mơ Rông có diện tích 41.420 ha và được xem là một trong bốn kho tàng đa dạng sinh học lớn của Việt Nam.
Ở đây có 874 loài thực vật bậc cao thuộc 537 chi, họ; 309 loài động vật hoang dã… Khu dự trữ có kiến tạo địa chất lâu đời, còn tồn tại nhiều loài loài thực vật cổ xưa như các họ ngọc lan, họ na, họ chè, họ cáng lồ và các họ thực vật ôn đới. Có 9 loài thực vật đặc hữu, trong đó nổi tiếng nhất là sâm Ngọc Linh là cực kỳ quý hiếm. Khu dự trữ còn có nhiều kiểu rừng như rừng cây lá rộng, lá kim…
Động vật ở khu BTTN Ngọc Linh có nhiều loại, trong đó có 5 loài thú được ghi trong Sách Đỏ thế giới: Khỉ mặt đỏ, khỉ đuôi lợn, báo gấm, hổ, nhím đuôi ngắn và 15 loài được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam. Trong khu hệ chim phát hiện hai loài mới là khướu đầu hung, khướu đuôi vằn; khu hệ bò sát có 3 loài đặc hữu là thằn lằn đuôi đỏ, rùa hộp trán vàng và ếch da cóc…
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 06200010.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Quảng Ngãi |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Kon Tum |
| Văn bản xác lập | 38/2002/QĐ-UB — Quyết định thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh |
| Ngày ban hành | 02/05/2002 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Toạ độ trung tâm | 15.132517, 107.851431 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 41.420 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 0 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 0 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 0 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 555/QĐ-UBND | Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | UBND tỉnh Quảng Ngãi | 05/08/2025 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 23/08/2024 |
| 939/QĐ-UBND | Quyết định phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021-2030 | UBND tỉnh Kon Tum | 12/10/2021 |
| — | Giấy chứng nhận Vườn di sản ASEAN Ngọc Linh | Tổ chức Quốc tế | 07/10/2019 |
| 38/2002/QĐ-UB | Quyết định thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | UBND tỉnh Kon Tum | 02/05/2002 |
| 37/2002/QĐ-UB | Quyết định thành lập Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | UBND tỉnh Kon Tum | 02/05/2002 |
| 48 /2016/HĐTK-BTĐDSH | Hồ sơ đề cử Vườn di sản ASEAN KBT thiên nhiên Ngọc Linh | Cục Bảo tồn đa dạng sinh học | — |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Chà vá chân xám | Pygathrix cinerea | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Thỏ vằn trường sơn | Nesolagus timminsi | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân nâu | Pygathrix nemaeus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đất âu-ham | Cyclemys oldhamii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Mang lớn | Muntiacus vuquangensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang trường sơn | Muntiacus truongsonensis | Mammalia | DD - Thiếu dữ liệu | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Trĩ sao | Rheinardia ocellata | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tuế lược | Cycas pectinata | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Vượn má vàng | Nomascus gabriellae | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi lợn phương Bắc | Macaca leonina | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gấu chó | Helarctos malayanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ếch cây phê | Zhangixalus feae | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây cựa | Rhacophorus calcaneus | Amphibia | — | EN - Nguy cấp | — |
| Nai | Rusa unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Sâm Việt Nam | Panax vietnamensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Vượn má vàng Trung bộ | Nomascus annamensis | Mammalia | DD - Thiếu dữ liệu | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Hoàng Đằng | Fibraurea recisa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Vàng Đắng | Coscinium fenestratum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Niệc mỏ vằn | Rhyticeros undulatus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy vằn bắc | Chrotogale owstoni | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Nhông kon tum | Pseudocophotis kontumensis | — | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Tê tê java | Manis javanica | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Chồn bay | Galeopterus variegatus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cốt Toái Bổ | Drynaria roosii | Polypodiopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Trầm hương | Aquilaria crassna | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Mèo gấm | Pardofelis marmorata | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cú vọ mặt trắng | Glaucidium brodiei | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hổ | Panthera tigris | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Lan hài đài cuộn | Paphiopedilum appletonianum | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Diều ăn ong | Pernis ptilorhynchus | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Mèo cá | Prionailurus viverrinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Hạc cổ trắng | Ciconia episcopus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Sói đỏ | Cuon alpinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Cổ rắn | Anhinga melanogaster | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Nhái cây sừng | Gracixalus supercornutus | Amphibia | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Rùa trung bộ | Mauremys annamensis | — | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Trọng lâu hải nam | Paris dunniana | Liliopsida | — | — | Nhóm IIA |
| Hoàng tinh hoa đỏ | Polygonatum kingianum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Báo gấm | Neofelis nebulosa | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà tiền mặt đỏ | Polyplectron germaini | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Cầy gấm | Prionodon pardicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Bảy lá một hoa | Paris polyphylla | Liliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Abelmoschus moschatus Medick. — Vông vang
- Acacia pennata (L.) Willd. — Dây sống rắn
- Acer heptaphlebium
- Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
- Acronychia emarginata
- Acronychia oblongifolia
- Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
- Actinidia latifolia
- Actinodaphne rehderiana (All.)Kost. — n Kosterm.Kháo lá dài
- Adenostemma lavenia
- Adenostemma lavenia (L.) Kuntze — Cỏ mịch, Cúc dính
- Adenostemma macrophyllum (Blume) DC. — Tuyến hung
- Adina trichotoma (Zoll. & Moritzi) Benth. & Hook.f. ex B.D.Jacks. — Vàng vé
- Adinandra poilanei Gagnep. — Sum poilane
- Aeschynanthus bracteatus
- Aeschynanthus bracteatus Wall. ex DC. — Má đào lá hoa
- Aeschynanthus evrardii
- Aeschynanthus fulgens Wall. ex R.Brown — Má đào evrard
- Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
- Aglaia edulis (Roxb.) Wall. — Ngâu dịu
- Aglaia elaeagnoidea
- Aglaia elaeagnoidea (A.Juss.) Benth. — Gội rốc
- Aglaia lawii (Wight) C. J. Saldanha — Gội duyên hải
- Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp
- Aglaia taynguyenensis
- Aglaia taynguyenensis T.D. Dai — iGội tây nguyên
- Aidia cochinchinensis Lour. — Găng Nam Bộ
- Ailanthus triphysa
- Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston — Thanh thất
- Ainsliaea latifolia (D. Don) Sch. Bip. — Cúc ánh lệ
- Alangium kurzii Craib — Thôi ba
- Albizia chinensis
- Albizia chinensis (Osbeck) Merr. — Sống rắn
- Albizia lucidior (Steud.) I. Nielsen — Đái bò
- Albizia odoratissima (L.f.) Benth. — Hợp hoan thơm
- Alchornea annamica
- Alchornea annamica Gagnep. — Đom đóm
- Alectra avensis
- Alectra avensis (Benth.) Merr. — Ô núi
- Allamanda cathartica
… và 1.148 loài khác trong lớp này.
- Abisara burnii
- Abisara echerius
- Abisara neophron
- Acraea issoria
- Acrida willemsei Dirsh, 1954
- Acytolepis puspa
- Aemona amathusia
- Aiolopus thalassinus tamulus (Fabricius, 1798)
- Amblypodia anita
- Ancema ctesia
- Ancistroides nigrita
- Andrewesia obesa (Andrewes, 1923)
- Anthene emolus
- Anthene lycaenina
- Apatura ambica
- Apatura parisatis
- Appias albina
- Appias indra
- Appias lalage
- Appias lalassis
- Appias lyncida
- Appias nero
- Appias pandione
- Argyreus hyperbius
- Arhopala abseus
- Arhopala atosia
- Ariadne ariadne
- Ariadne merione
- Astictopterus jama
- Athyma asura
- Atractomorpha psittacina (Haan, 1842)
- Atrophaneura aidoneus
- Auplopus sapphirus
- Badamia exclamationis
- Badamia exclamationis Fabricius, 1775
- Bengalia bezzii Senior-White, 1923
- Bengalia torosa (Wiedemann, 1819)
- Bibasis sena
- Byasa dasarada
- Callerebia narasingha
… và 316 loài khác trong lớp này.
- Acorus calamus
- Acorus calamus L. — Bồ bồ núi
- Aerides falcata Lindl. & Paxton — Giáng hương
- Aerides multiflora
- Aerides multiflora Roxb. — Giáng hương
- Aerides odorata — Quế lan hương
- Aerides odorata Lour. — Quế lan hương
- Aglaonema modestum
- Aglaonema modestum Schott ex Engl. — Minh tinh khiêm
- Agrostophyllum callosum — Xích hủ sần
- Alocasia macrorrhiza (L.) G. Don — Ráy
- Alphitonia incana (Roxb.) Kurz — Hàn tẩu đẻn
- Alpinia blepharocalyx
- Alpinia roxburghii Sweet — Sẹ
- Ania penangiana (Hook.f.) Summerh. — Lan Bạc diệp
- Anoectochilus acalcaratus
- Anoectochilus lylei Rolfe ex Downie — Kim Tuyến
- Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
- Anoectochilus setaceus Blume — Lan kim tuyến cỏ nhung
- Appendicula gracilis
- Appendicula gracilis Aver. — Vệ lan thân mảnh
- Arachnis labrosa (Lindl. & Paxton) Rchb.f. — Lan nhện môi hẹp
- Areca triandra
- Areca triandra Roxb. ex Buch.-Ham. — Cau rừng
- Arenga pinnata
- Arenga pinnata (Wurmb) Merr. — Búng bang
- Arisaema balansae Engler — Dáy dại
- Arisaema hypoglaucum
- Arisaema kerrii Craib — Thiên nam tinh
- Arisaema petiolulatum
- Arisaema petiolulatum Hook.f. — Thiên nam tinh
- Arthraxon hispidus
- Arthraxon hispidus (Thunb.) Makino — Tiết trúc phún
- Arthraxon lancifolius
- Arthraxon lancifolius (Trin.) Hochst. — Tiết trúc lá thon
- Arundina graminifolia — Lan trúc
- Aspidistra tonkinensis
- Bambusa balcoa Roxb. — Lồ ô
- Bambusa balcooa
- Bulbophyllum dichromum Rolfe — Đơn hành lưỡng sắc
… và 296 loài khác trong lớp này.
- Abroscopus superciliaris
- Accipiter badius Gmelin, 1788 — Ưng xám
- Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ấn độ
- Aceros undulatus — Niệc mỏ vằn
- Aceros undulatus (Shaw, 1812) — Niệc mỏ vằn
- Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766) — Sáo nâu
- Acrocephalus orientalis (Temminck & Schlegel, 1847)
- Acrocephalus stentoreus
- Actinodura sodangorum
- Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
- Aegithalos concinnus
- Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng
- Aethopyga gouldiae
- Aethopyga nipalensis
- Aethopyga saturata
- Alcedo atthis
- Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
- Alcippe brunnea
- Alcippe castaneceps
- Alcippe chrysotis
- Alcippe cinereiceps
- Alcippe peracensis
- Alcippe ruficapilla
- Alophoixus pallidus
- Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng
- Anastomus oscitans (Boddaert, 1783) — Cò nhạn
- Anhinga melanogaster Pennant, 1769 — Cổ rắn
- Anorrhinus tickelli — Niệc nâu
- Anthus hodgsoni
- Apus affinis
- Arachnothera longirostra
- Arachnothera magna
- Arborophila brunneopectus (Blyth, 1855) — Gà so họng trắng
- Arborophila rufogularis — Gà so họng hung
- Arborophila rufogularis (Blyth, 1850) — Gà so họng hung
- Ardea cinerea Linnaeus, 1758 — Diệc xám
- Ardea purpurea Linnaeus, 1766 — Diệc lửa
- Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
- Ardeola speciosa (Horsfield, 1821) — Cò bợ Java
- Arenaria interpres (Linnaeus, 1758) — Rẽ khoang
… và 263 loài khác trong lớp này.
- Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
- Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá
- Drynaria roosii Nakaike — Cốt Toái Bổ
- Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
- Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
… và 125 loài khác trong lớp này.
- Arctictis binturong (Raffles, 1822) — Cầy mực
- Arctogalidia trivirgata (Gray, 1832) — Cầy tai trắng
- Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825 — Lững Lợn
- Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum
- Callosciurus finlaysonii (Horsfield, 1823) — Sóc đỏ
- Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng)
- Catopuma temminckii (Vigors & Horsfield, 1827) — Báo lửa
- Chrotogale owstoni Thomas, 1912 — Cầy vằn bắc
- Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa)
- Cuon alpinus (Pallas, 1811) — Sói đỏ
- Galeopterus variegatus (Audebert, 1799) — Chồn dơi
- Helarctos malayanus (Raffles, 1822) — Gấu chó
- Herpestes javanicus — Cầy Lỏn Tranh
- Herpestes javanicus (É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) — Cầy Lỏn Tranh
- Herpestes urva — Cầy Móc Cua
- Hylopetes alboniger (Hodgson, 1836) — Sóc bay đen trắng
- Lutra lutra — Rái cá thường
- Lutra lutra (Linnaeus, 1758) — Rái cá thường
- Macaca arctoides (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Khỉ mặt đỏ
- Macaca fascicularis (Raffles, 1821) — Khỉ đuôi dài
- Macaca leonina (Blyth, 1863) — Khỉ đuôi lợn
- Macaca mulatta (Zimmermann, 1780) — Khỉ vàng
- Manis javanica Desmarest, 1822 — Tê tê java
- Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng
- Maxomys surifer (Miller, 1900) — Chuột su-ri
- Melogale personata I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831 — Chồn bạc má nam
- Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780) — Mang Thường
- Muntiacus truongsonensis (Giao, Tuoc, Eric [Wikramanayake], Dung et al. in Ha, 1997) — Mang trường sơn
- Muntiacus vuquangensis (Tuoc, Dung, Dawson, Arctander & Mackinnon, 1994) — Mang lớn
- Murina beelzebub Son, Furey & Csorba, 2011 — Dơi mũi ống lông đen
- Murina kontumensis Son, Csorba, Tu, Motokawa, 2015 — Dơi mũi ống kon tum
- Neofelis nebulosa — Báo gấm
- Neofelis nebulosa (Griffith, 1821) — Báo gấm
- Nesolagus timminsi Averianov, Abramov & Tikhonov, 2000 — Thỏ vằn trường sơn
- Nomascus annamensis — Vượn má vàng trung bộ
- Nomascus gabriellae (Thomas, 1909) — Vượn đen má vàng
- Nycticebus bengalensis (Lacépède, 1800) — Cu Lin Lớn
- Paguma larvata — Cầy Vòi Mốc
- Paguma larvata (C. E. H. Smith, 1827) (Cầy vòi mốc) — Cầy Vòi Mốc
- Panthera pardus — Báo hoa mai
… và 73 loài khác trong lớp này.
- Allenbatrachus grunniens (Linnaeus, 1758)
- Aluterus monoceros (Linnaeus, 1758)
- Ambassis gymnocephalus (Lacepède, 1802)
- Ambassis urotaenia Bleeker, 1852
- Anabas testudineus (Bloch, 1792) — Cá rô đồng
- Auriglobus modestus (Bleeker, 1850)
- Betta taeniata Regan, 1910
- Channa striata Bloch, 1793 — Cá Quả
- Chirocentrus dorab Forsskål, 1775
- Clarias batrachus (Linnaeus, 1758) — Trê Trắng
- Clarias gariepinus Burchell, 1822
- Clarias macrocephalus Günther, 1864 — Trê vàng
- Congresox talabonoides Bleeker, 1853
- Ctenopharyngodon idella Valenciennes, 1844 — Cá trắm cỏ
- Cynoglossus lingua Hamilton, 1822
- Datnioides polota (Hamilton, 1822)
- Diodon holocanthus Linnaeus, 1758
- Eleotris fusca (Forster, 1801) — Cá bống mọi
- Eleutheronema tetradactylum (Shaw, 1804)
- Elops saurus Linnaeus, 1766
- Epinephelus akaara (Temminck & Schlegel, 1842)
- Epinephelus awoara (Temminck & Schlegel, 1842)
- Epinephelus bruneus Bloch, 1793
- Gerres filamentosus Cuvier, 1829
- Gymnothorax thyrsoideus Richardson, 1845
- Harpadon nehereus Hamilton, 1822
- Hippocampus borboniensis Duméril, 1870
- Hippocampus trimaculatus Leach, 1814
- Johnius australis Günther, 1880
- Lactoria cornuta Linnaeus, 1758
- Lophius litulon (Jordan, 1902)
- Lutjanus johnii (Bloch, 1792)
- Lycothrissa crocodilus (Bleeker, 1850)
- Megalops cyprinoides (Broussonet, 1782)
- Monodactylus argenteus (Linnaeus, 1758)
- Monopterus albus (Zuiew, 1793) — Lươn đồng
- Moringua javanica (Kaup, 1856)
- Muraenesox cinereus (Forsskål, 1775)
- Myripristis murdjan (Forsskål, 1775)
- Mystus gulio (Hamilton, 1822)
… và 34 loài khác trong lớp này.
- Amolops spinapectoralis
- Brachytarsophrys intermedia
- Duttaphrynus melanostictus
- Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
- Fejervarya cancrivora (Gravenhorst, 1829)
- Fejervarya limnocharis
- Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé
- Gracixalus lumarius — Nhái cây gai
- Gracixalus supercornutus (Orlov, Ho & Nguyen, 2004) — Nhái cây sừng
- Hoplobatrachus rugulosus Wiegmann, 1834 — Ếch đồng
- Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
- Kaloula pulchra Gray, 1831
- Kurixalus baliogaster
- Kurixalus verrucosus
- Leptobrachium ngoclinhense (Orlov, 2005) — Ếch gai hàm ngọc linh
- Leptobrachium pullum
- Leptolalax croceus
- Leptolalax tuberosus
- Limnonectes kuhlii
- Limnonectes poilani
- Microhyla heymonsi
- Microhyla heymonsi Vogt, 1911
- Microhyla marmorata
- Microhyla pulchra
- Occidozyga lima
- Occidozyga martensii (Peters, 1867)
- Odorrana gigatympana
- Odorrana khalam
- Odorrana tiannanensis
- Ophryophryne hansi
- Philautus abditus
- Philautus banaensis
- Polypedates leucomystax
- Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829)
- Quasipaa spinosa
- Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937) — Ếch gai sần
- Raorchestes gryllus (Smith, 1924) — Nhái cây Lâm Viên
- Rhacophorus annamensis
- Rhacophorus calcaneus Smith, 1924 — Ếch cây cựa
- Rhacophorus exechopygus
… và 9 loài khác trong lớp này.
- Acacia pennata
- Acanthosaura lepidogaster
- Acanthosaura nataliae
- Ahaetulla prasina
- Amphiesma stolatum
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Cyrtodactylus pseudoquadrivirgatus
- Dendrelaphis ngansonensis
- Draco maculatus
- Eutropis longicaudata
- Eutropis multifasciata
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc Kè
- Hemidactylus frenatus
- Naja naja (Linnaeus, 1758) — Rắn hổ mang
- Ophiophagus hannah — Rắn hổ chúa, Hổ chúa
- Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) — Rắn hổ chúa
- Palpophria aestheta
- Pareas hamptoni
- Physignathus cocincinus
- Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Rồng đất
- Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Rắn ráo thường
- Python molurus — Trăn Đất
- Python molurus (Linnaeus, 1758) — Trăn hoa
- Trimeresurus vogeli
- Tropidophorus cocincinensis
- Cephalotaxus mannii Hook.f. — Đỉnh Tùng, Phi lược
- Keteleeria evelyniana Mast. — Du sam núi đất
- Nageia fleuryi (Hickel) de Laub. — Kim giao
- Pinus dalatensis — Thông đà lạt
- Pinus dalatensis Ferré — Thông đà lạt
- Podocarpus neriifolius D.Don — Thông tre lá dài
… và 7 loài khác trong lớp này.
- Diphasiastrum complanatum
- Lycopodiella cernua
- Selaginella doederleinii
- Selaginella involvens
- Gnetum formosum Margf. — .Dây gắm
- Gnetum latifolium Blume — Gắm lá rộng
- Cycas siamensis Miq. — Tuế rừng khộp
- Columella columella
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 56.621 ha | 4.288 |
| Thắng cảnh núi Phú Thọ và Cổ Lũy Cô Thôn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 8 ha | 0 |
| Thắng cảnh Hòn Ông, Hòn Bà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Di tích lịch sử và danh thắng Măng Đen | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Khu bảo tồn biển Lý Sơn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 7.925 ha | 0 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Đắk Uy | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh ở đâu?
Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu bảo tồn thiên nhiên ngọc linh?
Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh được thành lập theo văn bản nào?
Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh có danh hiệu quốc tế nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 38/2002/QĐ-UB — Quyết định thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh.
