Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát

Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Vườn quốc gia
Diện tích 30.023,13 ha
Thành lập năm 2020
UBND Tỉnh Tây Ninh
2.455 loài đã kiểm kê

Danh hiệu quốc tế: Vườn di sản Asean (AHP).

Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Tây Ninh, thành lập năm 2020.

Tổng diện tích 30.023,13 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 10.615,16 ha, phân khu phục hồi sinh thái 19.277,51 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 130,46 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 21.800 ha.

Khu vực được xác lập theo 1098/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tây Ninh, ngày 31/05/2020. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Tây Ninh.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 2.455 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 20 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát được thành lập theo Quyết định số 91/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam trên cơ sở nâng cấp Khu Bảo tồn thiên nhiên Lò Gò – Xa Mát.

Đến năm 2020, vườn quốc gia được mở rộng trên cơ sở sáp nhập thêm Khu rừng Văn hóa - Lịch sử Chàng Riệc.

Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát nằm ở độ cao từ 5-10m so với mực nước biển, Vườn quốc gia này có địa hình khá bằng phẳng, với tổng diện tích tự nhiên là 19.156 ha, trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 8.179 ha, phân khu phục hồi sinh thái 10.852 ha, còn lại là phân khu hành chính dịch vụ.

Nằm trên địa phận bốn xã: Tân Lập, Tân Bình, Hòa Hiệp và một phần trên xã Thạnh Tây thuộc huyện Tân Biên của tỉnh Tây Ninh, Vườn quốc gia có hệ động thực vật của vườn quốc gia vô cùng đa dạng, phong phú. Hệ thực vật gồm rừng rụng lá trên đất thấp, rừng bán rụng lá và rừng tràm. Gần phía khu vực biên giới tiếp giáp với Campuchia chủ yếu là đồng cỏ đất lầy với các thảm cói lác. Thực vật có tới 696 loài và cây có thể dùng làm thuốc có tới 158 loài, cây cho gỗ là 58 loài, cây làm cảnh 21 loài, cây thực phẩm là 10 loài và cây dùng làm rau là 7 loài.

Đặc biệt ở đây có hệ chim với số lượng lên tới 203 loài trong đó có nhiều loài chim nước quý hiếm như Giang sen, Già đẫy Java, Cò nhạn, Le khoang cổ…. Đây là còn là nơi dừng chân của Sếu Đầu đỏ trong chuyến di cư từ sông Cửu Long về nơi sinh sản là Campuchia. Chính vì vậy đây đóng vai trò là một nơi quan trọng cho việc bảo tồn hệ chim tại Việt Nam.

Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát ở Tây Ninh còn là khu vực có rừng che phủ lớn nhất tỉnh, với hệ sinh thái chuyển tiếp giữa Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, trở thành nơi bảo tồn nhiều loài động – thực vật quý hiếm nằm trong sách đỏ Việt Nam và Thế giới.

Hình ảnh

Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát
Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát

Nguồn ảnh: Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia07200011.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Phân loạiDi sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận · Khu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND Tỉnh Tây Ninh
Cơ quan quyết địnhUBND tỉnh Tây Ninh
Văn bản xác lập1098/QĐ-UBND — Quyết định về việc thành lập Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát
Ngày ban hành31/05/2020
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnĐông Nam Bộ
Đơn vị hành chính cấp xãXã Tân Lập, Xã Thạnh Bắc, Xã Tân Bình, Xã Thạnh Bình, Xã Thạnh Tây, Xã Hòa Hiệp
Toạ độ trung tâm11.602745, 105.890041

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích30.023,13 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt10.615,16 ha
Phân khu phục hồi sinh thái19.277,51 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ130,46 ha
Vùng lõi0 ha
Vùng đệm21.800 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ07/11/2024
354/BC-UBNDBáo cáo kết quả điều tra, đánh giá Vườn di sản ASEAN Vườn quốc gia Lò Gò - Xa MátUBND tỉnh Tây Ninh14/08/2024
534/BC-VQGBáo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế-xã hội 6 tháng đầu năm 2024 và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2024UBND tỉnh Tây Ninh04/06/2024
3923/QĐ-UBNDQuyết định Phê duyệt Phương án quán lý rừng bền vững của Ban Quản lý Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát giai đoạn 2021-2030UBND tỉnh Tây Ninh30/12/2021
07/2021/QĐ-UBNDQuyết định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Vườn quốc gia Lò Gò - Xa MátUBND tỉnh Tây Ninh29/03/2021
719/QĐ-UBNDQuyết định về việc giải thể Ban Quản lý Khu rừng Văn hóa - Lịch sử Chàng Riệc trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tây NinhUBND tỉnh Tây Ninh11/01/2021
2644/QĐ-UBNDQuyết định Phê duyệt Đề án tổ chức lại bộ máy của Ban quản lý Vườn quốc gia Lò Gò - Xa MátUBND tỉnh Tây Ninh27/10/2020
1098/QĐ-UBNDQuyết định Thành lập Vườn quốc gia Lò Gò - Xa MátUBND tỉnh Tây Ninh31/05/2020
Giấy chứng nhận vườn di sản ASEANTổ chức Quốc tế07/10/2019
4664/BNN-TCCBThành lập tổ chức bộ máy của Vườn quốc gia Lò Gò - Xa MátBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn08/12/2002
166/QĐ-UBQuyết định về việc thành lập Ban quản lý Vườn quốc gia Lò Gò - Xa MátUBND tỉnh Tây Ninh30/10/2002
91/2002/QĐ-TTgQuyết định của thủ tướng chính phủ về việc chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Lò Gò - Xa Mát thành Vườn quốc gia Lò Gò - Xa MátChính phủ11/07/2002

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Chà vá chân đenPygathrix nigripesMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rắn hổ mang một mắt kínhNaja kaouthiaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tuế lá chẻCycas micholitziiCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn hổ mang Thái LanNaja siamensisVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn cạp nia namBungarus candidusLC - Ít quan tâm
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ đuôi lợn phương BắcMacaca leoninaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Trăn GấmMalayopython reticulatusCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khỉ đuôi dàiMacaca fascicularisMammaliaLR - Ít nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Gấu chóHelarctos malayanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Giáng Hương quả toPterocarpus macrocarpusMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Rùa ba-ta-gua miền namBatagur affinisCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
NaiRusa unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rùa núi vàngIndotestudo elongataEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Nam hoàng liênFibraurea tinctoriaMagnoliopsidaNhóm IIA
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tê tê javaManis javanicaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Voọc bạc Trường SơnTrachypithecus margaritaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rùa răngHeosemys annandaliiEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Cheo cheoTragulus kanchilMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
TrắcDalbergia cochinchinensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Rùa hộp lưng đenCuora amboinensisVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Gõ đỏAfzelia xylocarpaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Rồng đấtPhysignathus cocincinusVU - Sẽ nguy cấp
Diều ăn ongPernis ptilorhynchusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Hạc cổ trắngCiconia episcopusAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Gụ mậtSindora siamensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Gà tiền mặt đỏPolyplectron germainiAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Cá sấu hoa càCrocodylus porosusEW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiênLC - Ít quan tâmNhóm IB
Cò quắm đầu đenThreskiornis melanocephalusAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Già đẫy nhỏLeptoptilos javanicusAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Sếu đầu đỏAntigone antigoneAvesEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Cà naElaeocarpus hygrophilusMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Nhông cát sọc đỏLeiolepis rubritaeniataLC - Ít quan tâm
Lan kim tuyến đá vôiAnoectochilus calcareusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Gà lôi hông tíaLophura diardiAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Cầy HươngViverricula indicaMammaliaNhóm IIB
Cu li lớnNycticebus bengalensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Mèo riFelis chausMammaliaDD - Thiếu dữ liệuLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Mèo rừngPrionailurus bengalensisMammaliaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Ưng Nhật BảnTachyspiza gularisAvesNhóm IIB
Ưng xámAccipiter badiusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Gà so ngực gụArborophila chloropusAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn ráo thườngPtyas korrosEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Ưng ấn độAccipiter trivirgatusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Gừng Một LáZingiber monophyllumLiliopsidaEN - Nguy cấp
Vên vênAnisoptera costataMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Dầu song nàngDipterocarpus dyeriMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Diều hoa miến điệnSpilornis cheelaAvesLC - Ít quan tâm
Rau SắngMelientha suavisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Xương cáPsydrax dicoccosMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
1.153 loài
  • Abelmoschus esculentus
  • Abutilon indicum
  • Acacia auriculiformis
  • Acacia mangium
  • Acalypha australis
  • Acalypha australis L. — Tai tượng lá bắc to, Tai tượng úc
  • Acalypha indica
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Actephila platysepala Gagnep. — Háo duyên
  • Adenanthera microsperma
  • Adenanthera pavonina
  • Adenanthera pavonina L. — Trạch quạnh
  • Adenia heterophylla
  • Adenia heterophylla (Blume) Koord — Thư diệp khác lá, Võng kỹ
  • Adenosma bracteosa
  • Adenosma bracteosum Bonati — Nhân trần lá nhỏ
  • Adenosma indiana
  • Adenosma indianum (Lour.) Merr. — Bồ bồ
  • Adinandra integerrima
  • Adinandra integerrima T.Anderson ex Dyer — Sum nguyên
  • Aeschynomene aspera
  • Aeschynomene aspera L. — Rút nhám
  • Aeschynomene indica
  • Aeschynomene indica L. — Rút dại
  • Aeschynomene uniflora
  • Aeschynomene uniflora E.Mey. — Điền ma một hoa
  • Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ
  • Aganosma acuminata
  • Aganosma acuminata (Roxb.) G. Don — Luyến hương
  • Aganosma cymosa
  • Aganosma cymosa G.Don — Luyến hương
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Aglaia annamensis Pell. — Gội trung bộ,ngâu
  • Aglaia elaeagnoidea
  • Aglaia elaeagnoidea (A. Juss.) Benth. — Ngâu nhót
  • Aglaia hoaensis
  • Aglaia hoaensis Pierre — Ngâu biên hoà
  • Aglaia leptantha
  • Aglaia odoratissima

… và 1.113 loài khác trong lớp này.

Aves
355 loài
  • Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám
  • Accipiter gularis (Temminck & Schlegel, 1844) — Ưng nhật bản
  • Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
  • Accipiter virgatus — Ưng bụng hung
  • Acridotheres cinereus
  • Acridotheres cinereus Bonaparte, 1850 — Sáo mỏ vàng
  • Acridotheres cristatellus
  • Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen, Sáo mỏ gà
  • Acridotheres tristis
  • Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766) — Sáo nâu
  • Aegithina lafresnayei
  • Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn
  • Aegithina tiphia
  • Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758)
  • Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
  • Alcedo atthis
  • Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
  • Alcippe peracensis
  • Alcippe peracensis Sharpe, 1887 — Lách tách vành mắt
  • Alophoixus ochraceus
  • Alophoixus ochraceus (Moore, 1854) — Cành cạch bụng hung
  • Alophoixus pallidus
  • Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Cành cạch lớn
  • Amaurornis phoenicurus
  • Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng
  • Anastomus oscitans (Boddaert, 1783) — Cò nhạn
  • Anthracoceros albirostris — Cao cát bụng trắng
  • Anthracoceros albirostris (Shaw, 1808) — Cao cát bụng trắng
  • Anthreptes singalensis
  • Anthreptes singalensis (Gmelin, 1789) — Anthreptes singalensis (Gmelin, 1789)
  • Anthus richardi
  • Anthus richardi Vieillot, 1818 — Chim manh lớn
  • Anthus rufulus
  • Anthus rufulus Vieillot, 1818 — Anthus rufulus Vieillot, 1818
  • Antigone antigone (Linnaeus, 1758) — Sếu đầu đỏ
  • Apus pacificus
  • Apus pacificus (Latham, 1802) — Yến hông trắng
  • Arachnothera longirostra
  • Arachnothera longirostra (Latham, 1790) — Bắp chuối mỏ dài
  • Arachnothera magna

… và 315 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
297 loài
  • Acampe ochracea (Lindl.) Hochr. — A Cam sét
  • Acroceras munroanum
  • Aerides odorata Lour. — Quế lan hương
  • Aglaonema tenuipes Engler — Minh ty chân mãnh
  • Alocasia cucullata
  • Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
  • Alpinia conchigera
  • Alpinia conchigera Griff. — Riềng rừng
  • Alpinia zerumbet (Pers.) B.L.Burtt & R.M.Sm. — Riềng đẹp
  • Amischotolype mollissima
  • Amischotolype monosperma (C.B.Clarke) I.M.Turner — Cỏ đầu nai
  • Amomum villosum
  • Amorphophallus flotoi
  • Amorphophallus lacourii
  • Amorphophallus lacourii Linden & Andre — Nưa lacour
  • Amorphophallus sp — Nưa
  • Ananas comosus
  • Aniselytron treutleri
  • Anoectochilus calcareus — Lan kim tuyến đá vôi
  • Anoectochilus calcareus Aver. — Lan kim tuyến đá vôi
  • Arundo donax
  • Axonopus compressus
  • Axonopus compressus (Sw.) P.Beauv. — Cỏ lá gừng
  • Bambusa arundinacea Retz. — Tre mở
  • Bambusa balcooa
  • Bambusa bambos
  • Bambusa blumeana Schult. & Schult. f. — Tre là ngà, Tre gai
  • Bambusa flexuosa
  • Bambusa spinosa
  • Benstonea humilis
  • Blyxa aubertii
  • Blyxa aubertii Rich. — Lá hẹ
  • Borassus flabellifer
  • Borassus flabellifer L. — Thốt nốt
  • Calamus pseudoscutellaris
  • Calamus rhabdocladus Burret — Mây thuần
  • Calamus rudentum
  • Calamus rudentum Lour. — Mây đá
  • Calamus salicifolius
  • Calamus salicifolius Becc. — Mây liễu

… và 257 loài khác trong lớp này.

Insecta
197 loài
  • Acraea violae Fabricius, 1775 — Acraea violae Fabricius, 1775
  • Amblypodia anita
  • Amblypodia anita Hewitson, 1862 — Amblypodia anita Hewitson, 1862
  • Anomala grandis
  • Anomala grandis (Hope, 1839) — Anomala grandis (Hope, 1839)
  • Anthene definita (Butler, 1899) — Anthene definita (Butler, 1899)
  • Appias lyncida
  • Appias lyncida (Cramer, [1779] ) — Appias lyncida (Cramer, [1779] )
  • Ariadne merione
  • Ariadne merione (Cramer, 1779) — Ariadne merione (Cramer, 1779)
  • Azanus jesous
  • Azanus jesous (Guérin-Méneville, 1847) — Azanus jesous (Guérin-Méneville, 1847)
  • Bicyclus safitza (Westwood, [1850]) — Bicyclus safitza (Westwood, [1850])
  • Brachythemis contaminata
  • Brachythemis contaminata Fabricius, 1793 — Brachythemis contaminata Fabricius, 1793
  • Cacyreus marshalli
  • Cacyreus marshalli Butler, 1897 — Cacyreus marshalli Butler, 1897
  • Calochroa flavomaculata
  • Catapaecilma major
  • Catapaecilma major (Druce, 1895) — Catapaecilma major (Druce, 1895)
  • Catopsilia florella
  • Catopsilia florella (Fabricius, 1775) — Catopsilia florella (Fabricius, 1775)
  • Catopsilia pyranthe
  • Catopsilia pyranthe (Linnaeus, 1758) — Bướm phấn di cư chấm đen
  • Catopsilia scylla
  • Catopsilia scylla (Linnaeus, 1763) — Catopsilia scylla (Linnaeus, 1763)
  • Ceriagrion auranticum
  • Ceriagrion auranticum Fraser, 1922 — Ceriagrion auranticum Fraser, 1922
  • Ceriagrion indochinense
  • Ceriagrion indochinense Asahina, 1967 — Ceriagrion indochinense Asahina, 1967
  • Cethosia cyane
  • Cethosia cyane (Drury, 1770) — Cethosia cyane (Drury, 1770)
  • Chilasa clytia
  • Chilasa clytia (Linnaeus, 1758) — Chilasa clytia (Linnaeus, 1758)
  • Cicindela flavomaculata Hope, 1831 — Cicindela flavomaculata Hope, 1831
  • Cirrochroa tyche
  • Cirrochroa tyche mithila Moore, 1872 — Cirrochroa tyche mithila Moore, 1872
  • Crocothemis servilia
  • Crocothemis servilia Drury, 1773 — Crocothemis servilia Drury, 1773
  • Cyrestis nivea

… và 157 loài khác trong lớp này.

Actinopterygii
165 loài
  • Anabas testudineus
  • Anabas testudineus (Bloch, 1792) — Cá rô đồng
  • Bagrichthys macracanthus
  • Bagrichthys macracanthus (Bleeker, 1854) — Bagrichthys macracanthus (Bleeker, 1854)
  • Bagrichthys macropterus
  • Barbodes altus
  • Barbodes altus (Günther, 1868) — Barbodes altus (Günther, 1868)
  • Botia helodes
  • Botia helodes Sauvage, 1876 — Botia helodes Sauvage, 1876
  • Botia modesta Bleeker, 1865 — Botia modesta Bleeker, 1865
  • Botia morleti
  • Botia morleti Tirant, 1885 — Botia morleti Tirant, 1885
  • Brachirus harmandi (Sauvage, 1878) — Brachirus harmandi (Sauvage, 1878)
  • Catlocarpio siamensis Boulenger, 1898 — Cá hô
  • Channa lucius
  • Channa lucius (Cuvier, 1831) — Cá dầy
  • Channa orientalis
  • Channa orientalis Bloch & Schneider, 1801 — Channa orientalis Bloch & Schneider, 1801
  • Channa striata
  • Channa striata (Bloch, 1793) — Cá lóc đồng
  • Cirrhinus microlepis Sauvage, 1878 — Cá Duồng
  • Clarias batrachus (Linnaeus, 1758) — Trê Trắng
  • Clarias macrocephalus Günther, 1864 — Trê vàng
  • Clupeoides borneensis Bleeker, 1851 — Cá cơm trích
  • Crossocheilus siamensis
  • Crossocheilus siamensis (Smith, 1931) — Crossocheilus siamensis (Smith, 1931)
  • Cyclocheilichthys apogon
  • Cyclocheilichthys apogon (Valenciennes, 1842) — Cá cóc đậm
  • Cyclocheilichthys armatus
  • Cyclocheilichthys armatus (Valenciennes, 1842) — Cá cóc gai
  • Cyclocheilichthys heteronema
  • Cyclocheilichthys heteronema (Bleeker, 1853) — Cyclocheilichthys heteronema (Bleeker, 1853)
  • Dangila lineata
  • Dangila spilopleura
  • Datnioides microlepis
  • Datnioides microlepis Bleeker, 1854 — Datnioides microlepis Bleeker, 1854
  • Doryichthys boaja (Bleeker, 1850) — Cá ngựa xương
  • Esomus metallicus
  • Esomus metallicus Ahl, 1923 — Cá long tong sắt
  • Euryglossa harmandi

… và 125 loài khác trong lớp này.

Chưa phân lớp
59 loài

… và 19 loài khác trong lớp này.

Reptilia
57 loài
  • Acrochordus javanicus Hornstedt, 1787 — Acrochordus javanicus Hornstedt, 1787
  • Ahaetulla nasuta (Lacépède, 1789) — Rắn roi mõm nhọn
  • Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Rắn roi thường
  • Amphiesma stolatum (Linnaeus, 1758) — Amphiesma stolatum (Linnaeus, 1758)
  • Amyda cartilaginea (Boddaert, 1770) — Cua đinh
  • Boiga cyanea (Duméril, Bibron & Duméril, 1854) — Rắn rào xanh
  • Boiga multomaculata (Reinwardt, in Boie, 1827) — Boiga multomaculata (Reinwardt, in Boie, 1827)
  • Boiga ocellata Kroon, 1973 — Boiga ocellata Kroon, 1973
  • Bungarus candidus (Linnaeus, 1758) — Rắn cạp nia nam
  • Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Bungarus fasciatus (Schneider, 1801)
  • Calliophis maculiceps (Günther, 1858) — Rắn lá khô đốm nhỏ
  • Calloselasma rhodostoma (Kuhl, 1824) — Rắn choàm quạp
  • Calotes bachae Hartmann, Geissler, Poyarkov, Ihlow, Galoyan, Rödder & Böhme, 2013 — Nhông bách
  • Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Nhông xanh
  • Cosymbotus platyurus Steindachner, 1867 — Cosymbotus platyurus Steindachner, 1867
  • Cuora amboinensis (Daudin, 1802) — Rùa hộp lưng đen
  • Cylindrophis ruffus (Laurenti, 1768) — Rắn trun, rắn hai đầu đỏ
  • Dendrelaphis pictus (Gmelin, 1789) — Rắn leo cây
  • Dendrelaphis subocularis (Boulenger, 1888) — Dendrelaphis subocularis (Boulenger, 1888)
  • Dixonius vietnamensis Das, 2004 — Dixonius vietnamensis Das, 2004
  • Draco indochinensis Smith, 1928 — Thằn lằn bay đông dương
  • Draco maculatus (Gray, 1845) — Draco maculatus (Gray, 1845)
  • Elaphe radiata Barbour, 1912 — Rắn sọc dưa
  • Enhydris enhydris (Schneider, 1799) — Rắn bông súng
  • Enhydris jagorii (Peters, 1863) — Enhydris jagorii (Peters, 1863)
  • Enhydris plumbea Boie, 1827 — Rắn bồng chì
  • Erpeton tentaculatum Lacépède, 1800 — Rắn râu
  • Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Gekko gecko (Linnaeus, 1758)
  • Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836
  • Heosemys annandalii (Boulenger, 1903) — Rùa răng
  • Homalopsis buccata Linnaeus, 1758 — Rắn ri cá
  • Indotestudo elongata (Blyth, 1854) — Rùa núi vàng
  • Lygosoma bowringii (Günther, 1864) — Lygosoma bowringii (Günther, 1864)
  • Lygosoma quadrupes (Linnaeus, 1766) — Lygosoma quadrupes (Linnaeus, 1766)
  • Mabuya longicaudata Hallowell, 1857 — Mabuya longicaudata Hallowell, 1857
  • Mabuya macularia Blyth, 1853 — Mabuya macularia Blyth, 1853
  • Mabuya multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa
  • Naja kaouthia Lesson, 1831 — Rắn hổ mang một mắt kính
  • Naja siamensis Laurenti, 1768 — Rắn hổ mang thái lan
  • Oligodon cyclurus (Cantor, 1839) — Rắn kiếm đuôi vòng

… và 17 loài khác trong lớp này.

Mammalia
56 loài

… và 16 loài khác trong lớp này.

Amphibia
45 loài
  • Bufo galeatus Günther, 1864 — Bufo galeatus Günther, 1864
  • Calluella guttulata (Blyth, 1855) — Calluella guttulata (Blyth, 1855)
  • Chiromantis vittatus
  • Chiromantis vittatus (Boulenger, 1887) — Chiromantis vittatus (Boulenger, 1887)
  • Duttaphrynus melanostictus
  • Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
  • Fejervarya limnocharis
  • Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829)
  • Glyphoglossus guttulatus
  • Hoplobatrachus chinensis
  • Hoplobatrachus chinensis (Osbeck, 1765) — Hoplobatrachus chinensis (Osbeck, 1765)
  • Hylarana erythraea
  • Hylarana erythraea (Schlegel, 1837) — Chàng xanh
  • Hylarana macrodactyla
  • Hylarana macrodactyla Günther, 1858 — Chàng hiu
  • Hylarana nigrovittata
  • Ichthyophis bannanicus Yang, 1984 — Ếch Giun
  • Ingerophrynus macrotis
  • Ingerophrynus macrotis (Boulenger, 1887) — Ingerophrynus macrotis (Boulenger, 1887)
  • Kalophrynus interlineatus
  • Kalophrynus interlineatus (Blyth, 1855) — Cóc đốm
  • Kaloula baleata
  • Kaloula baleata (Müller in Van Oort and Müller, 1833) — Kaloula baleata (Müller in Van Oort and Müller, 1833)
  • Kaloula pulchra
  • Kaloula pulchra Gray, 1831 — Ễnh ương thường
  • Microhyla berdmorei
  • Microhyla berdmorei (Blyth, 1856) — Nhái bầu becmo
  • Microhyla butleri
  • Microhyla butleri Boulenger, 1900 — Nhái bầu but-lơ
  • Microhyla fissipes
  • Microhyla fissipes Boulenger, 1884 — Nhái bầu hoa
  • Microhyla heymonsi
  • Microhyla heymonsi Vogt, 1911 — Nhái bầu heymon
  • Microhyla picta Schenkel, 1901 — Nhái bầu vẽ
  • Microhyla pulchra
  • Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân
  • Micryletta inornata
  • Micryletta inornata (Boulenger, 1890) — Nhái bầu trơn
  • Occidozyga lima
  • Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) — Cóc nước sần

… và 5 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
22 loài
  • Aglaomorpha bonii (Christ) Hovenkamp & S.Linds. — Tắc kè đá bon
  • Aglaomorpha speciosa (Blume) M.C.Roos — Ráng quang dực rộng
  • Azolla pinnata R. Br. — Bèo dâu
  • Drynaria fortunei (Kunze ex Mett.) J. Sm. — Cốt toái bổ
  • Drynaria quercifolia
  • Helminthostachys zeylanica
  • Helminthostachys zeylanica (L.) Hook. — Ráng bông giun
  • Lemmaphyllum microphyllum
  • Lemmaphyllum microphyllum C. Presl — Quyết vảy ốc
  • Lygodium conforme
  • Lygodium conforme C. Chr. — Bòng bong to
  • Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
  • Lygodium salicifolium
  • Lygodium salicifolium C.Presl — Bòng bong lá liễu
  • Lygodium scandens
  • Lygodium scandens (L.) Sw. — Bòng bòng leo
  • Marsilea minuta
  • Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
  • Photinopteris acuminata
  • Platycerium grande
  • Salvinia cucullata Roxb. ex Bory — Bèo tai chuột
  • Stenochlaena palustris (Burm. fil.) Bedd. — Choại
Hexanauplia
18 loài
  • Bryocamptus (Echinocamptus) hiemalis hiemalis (Pearse, 1905) — Bryocamptus (Echinocamptus) hiemalis hiemalis (Pearse, 1905)
  • Eodiaptomus draconisignivomi Brehm, 1952 — Eodiaptomus draconisignivomi Brehm, 1952
  • Eodiaptomus sinensis (Burckhardt, 1913) — Eodiaptomus sinensis (Burckhardt, 1913)
  • Eucyclops serrulatus serrulatus (Fischer, 1851) — Eucyclops serrulatus serrulatus (Fischer, 1851)
  • Mesocyclops leuckarti (Claus, 1857) — Mesocyclops leuckarti (Claus, 1857)
  • Microcyclops varicans (Sars G.O., 1863) — Microcyclops varicans (Sars G.O., 1863)
  • Mongolodiaptomus formosanus Kiefer, 1937 — Mongolodiaptomus formosanus Kiefer, 1937
  • Mongolodiaptomus pectinidactylus (Shen & Tai, 1964) — Mongolodiaptomus pectinidactylus (Shen & Tai, 1964)
  • Neodiaptomus schmackeri (Poppe & Richard, 1892) — Neodiaptomus schmackeri (Poppe & Richard, 1892)
  • Neodiaptomus vietnamensis Dang & Ho, 1998 — Neodiaptomus vietnamensis Dang & Ho, 1998
  • Osphranticum labronectum S. A. Forbes, 1882 — Osphranticum labronectum S. A. Forbes, 1882
  • Pseudodiaptomus annandalei Sewell, 1919 — Pseudodiaptomus annandalei Sewell, 1919
  • Pseudodiaptomus curvilobatus (Dang, 1967) — Pseudodiaptomus curvilobatus (Dang, 1967)
  • Pseudodiaptomus incisus Shen & Lee, 1963 — Pseudodiaptomus incisus Shen & Lee, 1963
  • Thermocyclops hyalinus (Rehberg, 1880) — Thermocyclops hyalinus (Rehberg, 1880)
  • Tropocyclops chinei Dang, 1967 — Tropocyclops chinei Dang, 1967
  • Tropocyclops prasinus (Fischer, 1860) — Tropocyclops prasinus (Fischer, 1860)
  • Tropodiaptomus oryzanus Kiefer, 1937 — Tropodiaptomus oryzanus Kiefer, 1937
Eurotatoria
16 loài
  • Asplanchna priodonta Gosse, 1850 — Asplanchna priodonta Gosse, 1850
  • Asplanchnopus multiceps (Schrank, 1793) — Asplanchnopus multiceps (Schrank, 1793)
  • Brachionus falcatus Zacharias, 1898 — Brachionus falcatus Zacharias, 1898
  • Habrotrocha perforata (Murray, 1906) — Habrotrocha perforata (Murray, 1906)
  • Lecane bulla (Gosse, 1851) — Lecane bulla (Gosse, 1851)
  • Lecane curvicornis (Murray, 1913) — Lecane curvicornis (Murray, 1913)
  • Lecane galeata (Bryce, 1892) — Lecane galeata (Bryce, 1892)
  • Lecane hastata (Murray, 1913) — Lecane hastata (Murray, 1913)
  • Lecane luna (Müller, 1776) — Lecane luna (Müller, 1776)
  • Lepadella (Lepadella) patella (Müller, 1773)
  • Macrotrachela quadricornifera Milne, 1886 — Macrotrachela quadricornifera Milne, 1886
  • Plationus patulus (Müller, 1786) — Plationus patulus (Müller, 1786)
  • Platyias quadricornis (Ehrenberg, 1832) — Platyias quadricornis (Ehrenberg, 1832)
  • Polyarthra vulgaris Carlin, 1943 — Polyarthra vulgaris Carlin, 1943
  • Rotaria neptunia (Ehrenberg, 1830) — Rotaria neptunia (Ehrenberg, 1830)
  • Testudinella patina (Hermann, 1783) — Testudinella patina (Hermann, 1783)
Lobosa
9 loài
  • Arcella discoides Ehrenberg, 1843 — Arcella discoides Ehrenberg, 1843
  • Arcella vulgaris Ehrenberg, 1830 — Arcella vulgaris Ehrenberg, 1830
  • Centropyxis aculeata (Ehrenberg, 1832) Stein, 1859 — Centropyxis aculeata (Ehrenberg, 1832) Stein, 1859
  • Difflugia corona Wallich, 1864 — Difflugia corona Wallich, 1864
  • Difflugia lebes Penard, 1899 — Difflugia lebes Penard, 1899
  • Difflugia oblonga Ehrenberg, 1832 — Difflugia oblonga Ehrenberg, 1832
  • Difflugia pyriformis Perty, 1849 — Difflugia pyriformis Perty, 1849
  • Difflugia urceolata Carter, 1864 — Difflugia urceolata Carter, 1864
  • Lesquereusia spiralis (Ehrenberg, 1840) — Lesquereusia spiralis (Ehrenberg, 1840)
Branchiopoda
7 loài
  • Bosmina (Bosmina) longirostris (O. F. Müller, 1776) — Bosmina (Bosmina) longirostris (O. F. Müller, 1776)
  • Bosminopsis deitersi Richard, 1895 — Bosminopsis deitersi Richard, 1895
  • Ilyocryptus spinifer Herrick, 1882 — Ilyocryptus spinifer Herrick, 1882
  • Macrothrix spinosa King, 1853 — Macrothrix spinosa King, 1853
  • Moina brachiata (Jurine, 1820) — Moina brachiata (Jurine, 1820)
  • Moina dubia Guerne & Richard, 1892 — Moina dubia Guerne & Richard, 1892
  • Moinodaphnia macleayi (King, 1853) — Moinodaphnia macleayi (King, 1853)
Ostracoda
7 loài
  • Cypria ophtalmica (Jurine, 1820) — Cypria ophtalmica (Jurine, 1820)
  • Cypris subglobosa Sowerby, 1840 — Cypris subglobosa Sowerby, 1840
  • Dolerocypris sinensis G. O. Sars, 1903 — Dolerocypris sinensis G. O. Sars, 1903
  • Hemicypris anomala (Klie, 1938) — Hemicypris anomala (Klie, 1938)
  • Physocypria crenulata (Sars, 1903) — Physocypria crenulata (Sars, 1903)
  • Stenocypris major (Baird, 1859) — Stenocypris major (Baird, 1859)
  • Strandesia uenoi Klie, 1938 — Strandesia uenoi Klie, 1938
Lycopodiopsida
4 loài
  • Palhinhaea cernua
  • Palhinhaea cernua (L.) Vasc. & Franco — Thông đất
  • Selaginella griffithii
  • Selaginella griffithii Spring ex Veitch — Quyển bá griff
Cycadopsida
2 loài
Pinopsida
2 loài
Gnetopsida
1 loài
  • Gnetum latifolium Blume — Dây sót
Sphagnopsida
1 loài
  • Sphagnum cuspidatulum

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Khu bảo tồn đất ngập nước Láng SenDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt5.030 ha584
Khu bảo vệ cảnh quan Căn cứ Đồng RùmDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Núi Bà ĐenDi sản thiên nhiên cấp quốc gia1.751 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Căn cứ Châu ThànhDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát ở đâu?

Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát nằm trên địa bàn Tây Ninh, cụ thể tại Xã Tân Lập, Xã Thạnh Bắc, Xã Tân Bình, Xã Thạnh Bình, Xã Thạnh Tây, Xã Hòa Hiệp. Ranh giới theo quyết định thành lập: - Phía Bắc và phía Tây tiếp giáp Vương quốc Campuchia (phía Tây giới hạn bởi sông Vàm Cỏ Đông). - Phía Đông tiếp giáp các xã Tân Hội và Tân Hà thuộc huyện Tân Châu. - Phía Nam giáp các xã Hòa Hiệp, Thạnh Tây, Thạnh Bắc và Thạnh Bình thuộc huyện Tân Biên.

Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 30.023,13 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 10.615,16 ha; phân khu phục hồi sinh thái 19.277,51 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 130,46 ha; vùng lõi 0 ha; vùng đệm 21.800 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia lò gò xa mát?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 2.455 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (1.153 loài), Aves (355 loài), Liliopsida (297 loài), Insecta (197 loài), Actinopterygii (165 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 1098/QĐ-UBND — Quyết định về việc thành lập Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát, do UBND tỉnh Tây Ninh ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 354/BC-UBND Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá Vườn di sản ASEAN Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát; 534/BC-VQG Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế-xã hội 6 tháng đầu năm 2024 và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2024; 3923/QĐ-UBND Quyết định Phê duyệt Phương án quán lý rừng bền vững của Ban Quản lý Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát giai đoạn 2021-2030; 07/2021/QĐ-UBND Quyết định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát.

Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát có danh hiệu quốc tế nào?

Khu vực được ghi nhận danh hiệu: Vườn di sản Asean (AHP). Danh hiệu quốc tế không thay thế chế độ quản lý trong nước mà đi kèm với nó.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 1098/QĐ-UBND — Quyết định về việc thành lập Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát.
Cập nhật từ nguồn: 29/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ