Trang chủ › Công cụ › Đa dạng sinh học › Khu bảo tồn › Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát Danh hiệu quốc tế: Vườn di sản Asean (AHP).
Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Tây Ninh, thành lập năm 2020.
Tổng diện tích 30.023,13 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 10.615,16 ha, phân khu phục hồi sinh thái 19.277,51 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 130,46 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 21.800 ha.
Khu vực được xác lập theo 1098/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tây Ninh, ngày 31/05/2020. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Tây Ninh.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 2.455 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 20 lớp sinh học.
Giới thiệu Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát được thành lập theo Quyết định số 91/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam trên cơ sở nâng cấp Khu Bảo tồn thiên nhiên Lò Gò – Xa Mát.
Đến năm 2020, vườn quốc gia được mở rộng trên cơ sở sáp nhập thêm Khu rừng Văn hóa - Lịch sử Chàng Riệc.
Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát nằm ở độ cao từ 5-10m so với mực nước biển, Vườn quốc gia này có địa hình khá bằng phẳng, với tổng diện tích tự nhiên là 19.156 ha, trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 8.179 ha, phân khu phục hồi sinh thái 10.852 ha, còn lại là phân khu hành chính dịch vụ.
Nằm trên địa phận bốn xã: Tân Lập, Tân Bình, Hòa Hiệp và một phần trên xã Thạnh Tây thuộc huyện Tân Biên của tỉnh Tây Ninh, Vườn quốc gia có hệ động thực vật của vườn quốc gia vô cùng đa dạng, phong phú. Hệ thực vật gồm rừng rụng lá trên đất thấp, rừng bán rụng lá và rừng tràm. Gần phía khu vực biên giới tiếp giáp với Campuchia chủ yếu là đồng cỏ đất lầy với các thảm cói lác. Thực vật có tới 696 loài và cây có thể dùng làm thuốc có tới 158 loài, cây cho gỗ là 58 loài, cây làm cảnh 21 loài, cây thực phẩm là 10 loài và cây dùng làm rau là 7 loài.
Đặc biệt ở đây có hệ chim với số lượng lên tới 203 loài trong đó có nhiều loài chim nước quý hiếm như Giang sen, Già đẫy Java, Cò nhạn, Le khoang cổ…. Đây là còn là nơi dừng chân của Sếu Đầu đỏ trong chuyến di cư từ sông Cửu Long về nơi sinh sản là Campuchia. Chính vì vậy đây đóng vai trò là một nơi quan trọng cho việc bảo tồn hệ chim tại Việt Nam.
Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát ở Tây Ninh còn là khu vực có rừng che phủ lớn nhất tỉnh, với hệ sinh thái chuyển tiếp giữa Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, trở thành nơi bảo tồn nhiều loài động – thực vật quý hiếm nằm trong sách đỏ Việt Nam và Thế giới.
Hình ảnh Nguồn ảnh: Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát
Thông tin quản lý Mã định danh quốc gia 07200011.KVBT Cấp di sản thiên nhiên Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt Phân loại Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận · Khu bảo tồn thiên nhiên Cơ quan quản lý UBND Tỉnh Tây Ninh Cơ quan quyết định UBND tỉnh Tây Ninh Văn bản xác lập 1098/QĐ-UBND — Quyết định về việc thành lập Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát Ngày ban hành 31/05/2020 Tình trạng hoạt động Đang hoạt động Tình trạng quy hoạch Chuyển tiếp Vùng miền Đông Nam Bộ Đơn vị hành chính cấp xã Xã Tân Lập, Xã Thạnh Bắc, Xã Tân Bình, Xã Thạnh Bình, Xã Thạnh Tây, Xã Hòa Hiệp Toạ độ trung tâm 11.602745, 105.890041
Diện tích theo phân khu chức năngPhân khu Diện tích Tổng diện tích 30.023,13 ha Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 10.615,16 ha Phân khu phục hồi sinh thái 19.277,51 ha Phân khu hành chính - dịch vụ 130,46 ha Vùng lõi 0 ha Vùng đệm 21.800 ha
Văn bản công nhận, điều chỉnh Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
Số hiệu Tên văn bản Cơ quan ban hành Ngày 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Chính phủ 07/11/2024 354/BC-UBND Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá Vườn di sản ASEAN Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát UBND tỉnh Tây Ninh 14/08/2024 534/BC-VQG Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế-xã hội 6 tháng đầu năm 2024 và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2024 UBND tỉnh Tây Ninh 04/06/2024 3923/QĐ-UBND Quyết định Phê duyệt Phương án quán lý rừng bền vững của Ban Quản lý Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát giai đoạn 2021-2030 UBND tỉnh Tây Ninh 30/12/2021 07/2021/QĐ-UBND Quyết định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát UBND tỉnh Tây Ninh 29/03/2021 719/QĐ-UBND Quyết định về việc giải thể Ban Quản lý Khu rừng Văn hóa - Lịch sử Chàng Riệc trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tây Ninh UBND tỉnh Tây Ninh 11/01/2021 2644/QĐ-UBND Quyết định Phê duyệt Đề án tổ chức lại bộ máy của Ban quản lý Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát UBND tỉnh Tây Ninh 27/10/2020 1098/QĐ-UBND Quyết định Thành lập Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát UBND tỉnh Tây Ninh 31/05/2020 — Giấy chứng nhận vườn di sản ASEAN Tổ chức Quốc tế 07/10/2019 4664/BNN-TCCB Thành lập tổ chức bộ máy của Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 08/12/2002 166/QĐ-UB Quyết định về việc thành lập Ban quản lý Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát UBND tỉnh Tây Ninh 30/10/2002 91/2002/QĐ-TTg Quyết định của thủ tướng chính phủ về việc chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Lò Gò - Xa Mát thành Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát Chính phủ 11/07/2002
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
Tên gọi Tên khoa học Lớp Sách Đỏ VN IUCN NĐ 84/2021 Chà vá chân đen Pygathrix nigripes Mammalia EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Rắn hổ mang một mắt kính Naja kaouthia — EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Tuế lá chẻ Cycas micholitzii Cycadopsida VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIA Rắn hổ mang Thái Lan Naja siamensis — — VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Kỳ Đà Hoa Varanus salvator — EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Rắn cạp nia nam Bungarus candidus — — LC - Ít quan tâm — Trăn đất Python bivittatus — CR - Rất nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Tắc Kè hoa Gekko gecko — VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Rắn hổ chúa Ophiophagus hannah — CR - Rất nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Khỉ đuôi lợn phương Bắc Macaca leonina Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Sóc đen Ratufa bicolor Mammalia VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IIB Trăn Gấm Malayopython reticulatus — CR - Rất nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Khỉ đuôi dài Macaca fascicularis Mammalia LR - Ít nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Gấu chó Helarctos malayanus Mammalia EN - Nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Giáng Hương quả to Pterocarpus macrocarpus Magnoliopsida EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IIA Rùa ba-ta-gua miền nam Batagur affinis — — CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Nai Rusa unicolor Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Rùa núi vàng Indotestudo elongata — EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IIB Nam hoàng liên Fibraurea tinctoria Magnoliopsida — — Nhóm IIA Rắn Ráo Trâu Ptyas mucosa — EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Tê tê java Manis javanica Mammalia EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Voọc bạc Trường Sơn Trachypithecus margarita Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Rắn cạp nong Bungarus fasciatus — EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm — Rắn sọc dưa Coelognathus radiatus — VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm — Rùa răng Heosemys annandalii — EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IIB Cheo cheo Tragulus kanchil Mammalia VU - Sẽ nguy cấp — Nhóm IIB Hồng hoàng Buceros bicornis Aves VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Trắc Dalbergia cochinchinensis Magnoliopsida EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IIA Rùa hộp lưng đen Cuora amboinensis — VU - Sẽ nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IIB Gõ đỏ Afzelia xylocarpa Magnoliopsida EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IIA Rồng đất Physignathus cocincinus — — VU - Sẽ nguy cấp — Diều ăn ong Pernis ptilorhynchus Aves NE - Không đánh giá LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Hạc cổ trắng Ciconia episcopus Aves VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IB Mang thường Muntiacus muntjak Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp — Gụ mật Sindora siamensis Magnoliopsida EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIA Gà tiền mặt đỏ Polyplectron germaini Aves VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IB Cá sấu hoa cà Crocodylus porosus — EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên LC - Ít quan tâm Nhóm IB Cò quắm đầu đen Threskiornis melanocephalus Aves VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Già đẫy nhỏ Leptoptilos javanicus Aves VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IB Sếu đầu đỏ Antigone antigone Aves EN - Nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Cà na Elaeocarpus hygrophilus Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm — Nhông cát sọc đỏ Leiolepis rubritaeniata — — LC - Ít quan tâm — Lan kim tuyến đá vôi Anoectochilus calcareus Liliopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IA Cầy Giông Viverra zibetha Mammalia VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Gà lôi hông tía Lophura diardi Aves VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IIB Cầy Hương Viverricula indica Mammalia — — Nhóm IIB Cu li lớn Nycticebus bengalensis Mammalia VU - Sẽ nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Mèo ri Felis chaus Mammalia DD - Thiếu dữ liệu LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Mèo rừng Prionailurus bengalensis Mammalia EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Ưng Nhật Bản Tachyspiza gularis Aves — — Nhóm IIB Ưng xám Accipiter badius Aves NE - Không đánh giá LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Gà so ngực gụ Arborophila chloropus Aves LR - Ít nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Rắn ráo thường Ptyas korros — EN - Nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IIB Ưng ấn độ Accipiter trivirgatus Aves — LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Gừng Một Lá Zingiber monophyllum Liliopsida — EN - Nguy cấp — Vên vên Anisoptera costata Magnoliopsida EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp — Dầu song nàng Dipterocarpus dyeri Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp EN - Nguy cấp — Diều hoa miến điện Spilornis cheela Aves — LC - Ít quan tâm — Rau Sắng Melientha suavis Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm — Xương cá Psydrax dicoccos Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm —
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
Abelmoschus esculentus Abutilon indicum Acacia auriculiformis Acacia mangium Acalypha australis Acalypha australis L. — Tai tượng lá bắc to, Tai tượng úc Acalypha indica Achyranthes aspera L. — Cỏ xước Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung Actephila platysepala Gagnep. — Háo duyên Adenanthera microsperma Adenanthera pavonina Adenanthera pavonina L. — Trạch quạnh Adenia heterophylla Adenia heterophylla (Blume) Koord — Thư diệp khác lá, Võng kỹ Adenosma bracteosa Adenosma bracteosum Bonati — Nhân trần lá nhỏ Adenosma indiana Adenosma indianum (Lour.) Merr. — Bồ bồ Adinandra integerrima Adinandra integerrima T.Anderson ex Dyer — Sum nguyên Aeschynomene aspera Aeschynomene aspera L. — Rút nhám Aeschynomene indica Aeschynomene indica L. — Rút dại Aeschynomene uniflora Aeschynomene uniflora E.Mey. — Điền ma một hoa Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ Aganosma acuminata Aganosma acuminata (Roxb.) G. Don — Luyến hương Aganosma cymosa Aganosma cymosa G.Don — Luyến hương Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo) Aglaia annamensis Pell. — Gội trung bộ,ngâu Aglaia elaeagnoidea Aglaia elaeagnoidea (A. Juss.) Benth. — Ngâu nhót Aglaia hoaensis Aglaia hoaensis Pierre — Ngâu biên hoà Aglaia leptantha Aglaia odoratissima … và 1.113 loài khác trong lớp này.
Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám Accipiter gularis (Temminck & Schlegel, 1844) — Ưng nhật bản Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào Accipiter virgatus — Ưng bụng hung Acridotheres cinereus Acridotheres cinereus Bonaparte, 1850 — Sáo mỏ vàng Acridotheres cristatellus Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen, Sáo mỏ gà Acridotheres tristis Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766) — Sáo nâu Aegithina lafresnayei Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn Aegithina tiphia Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ Alcedo atthis Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh Alcippe peracensis Alcippe peracensis Sharpe, 1887 — Lách tách vành mắt Alophoixus ochraceus Alophoixus ochraceus (Moore, 1854) — Cành cạch bụng hung Alophoixus pallidus Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Cành cạch lớn Amaurornis phoenicurus Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng Anastomus oscitans (Boddaert, 1783) — Cò nhạn Anthracoceros albirostris — Cao cát bụng trắng Anthracoceros albirostris (Shaw, 1808) — Cao cát bụng trắng Anthreptes singalensis Anthreptes singalensis (Gmelin, 1789) — Anthreptes singalensis (Gmelin, 1789) Anthus richardi Anthus richardi Vieillot, 1818 — Chim manh lớn Anthus rufulus Anthus rufulus Vieillot, 1818 — Anthus rufulus Vieillot, 1818 Antigone antigone (Linnaeus, 1758) — Sếu đầu đỏ Apus pacificus Apus pacificus (Latham, 1802) — Yến hông trắng Arachnothera longirostra Arachnothera longirostra (Latham, 1790) — Bắp chuối mỏ dài Arachnothera magna … và 315 loài khác trong lớp này.
Acampe ochracea (Lindl.) Hochr. — A Cam sét Acroceras munroanum Aerides odorata Lour. — Quế lan hương Aglaonema tenuipes Engler — Minh ty chân mãnh Alocasia cucullata Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại Alpinia conchigera Alpinia conchigera Griff. — Riềng rừng Alpinia zerumbet (Pers.) B.L.Burtt & R.M.Sm. — Riềng đẹp Amischotolype mollissima Amischotolype monosperma (C.B.Clarke) I.M.Turner — Cỏ đầu nai Amomum villosum Amorphophallus flotoi Amorphophallus lacourii Amorphophallus lacourii Linden & Andre — Nưa lacour Amorphophallus sp — Nưa Ananas comosus Aniselytron treutleri Anoectochilus calcareus — Lan kim tuyến đá vôi Anoectochilus calcareus Aver. — Lan kim tuyến đá vôi Arundo donax Axonopus compressus Axonopus compressus (Sw.) P.Beauv. — Cỏ lá gừng Bambusa arundinacea Retz. — Tre mở Bambusa balcooa Bambusa bambos Bambusa blumeana Schult. & Schult. f. — Tre là ngà, Tre gai Bambusa flexuosa Bambusa spinosa Benstonea humilis Blyxa aubertii Blyxa aubertii Rich. — Lá hẹ Borassus flabellifer Borassus flabellifer L. — Thốt nốt Calamus pseudoscutellaris Calamus rhabdocladus Burret — Mây thuần Calamus rudentum Calamus rudentum Lour. — Mây đá Calamus salicifolius Calamus salicifolius Becc. — Mây liễu … và 257 loài khác trong lớp này.
Acraea violae Fabricius, 1775 — Acraea violae Fabricius, 1775 Amblypodia anita Amblypodia anita Hewitson, 1862 — Amblypodia anita Hewitson, 1862 Anomala grandis Anomala grandis (Hope, 1839) — Anomala grandis (Hope, 1839) Anthene definita (Butler, 1899) — Anthene definita (Butler, 1899) Appias lyncida Appias lyncida (Cramer, [1779] ) — Appias lyncida (Cramer, [1779] ) Ariadne merione Ariadne merione (Cramer, 1779) — Ariadne merione (Cramer, 1779) Azanus jesous Azanus jesous (Guérin-Méneville, 1847) — Azanus jesous (Guérin-Méneville, 1847) Bicyclus safitza (Westwood, [1850]) — Bicyclus safitza (Westwood, [1850]) Brachythemis contaminata Brachythemis contaminata Fabricius, 1793 — Brachythemis contaminata Fabricius, 1793 Cacyreus marshalli Cacyreus marshalli Butler, 1897 — Cacyreus marshalli Butler, 1897 Calochroa flavomaculata Catapaecilma major Catapaecilma major (Druce, 1895) — Catapaecilma major (Druce, 1895) Catopsilia florella Catopsilia florella (Fabricius, 1775) — Catopsilia florella (Fabricius, 1775) Catopsilia pyranthe Catopsilia pyranthe (Linnaeus, 1758) — Bướm phấn di cư chấm đen Catopsilia scylla Catopsilia scylla (Linnaeus, 1763) — Catopsilia scylla (Linnaeus, 1763) Ceriagrion auranticum Ceriagrion auranticum Fraser, 1922 — Ceriagrion auranticum Fraser, 1922 Ceriagrion indochinense Ceriagrion indochinense Asahina, 1967 — Ceriagrion indochinense Asahina, 1967 Cethosia cyane Cethosia cyane (Drury, 1770) — Cethosia cyane (Drury, 1770) Chilasa clytia Chilasa clytia (Linnaeus, 1758) — Chilasa clytia (Linnaeus, 1758) Cicindela flavomaculata Hope, 1831 — Cicindela flavomaculata Hope, 1831 Cirrochroa tyche Cirrochroa tyche mithila Moore, 1872 — Cirrochroa tyche mithila Moore, 1872 Crocothemis servilia Crocothemis servilia Drury, 1773 — Crocothemis servilia Drury, 1773 Cyrestis nivea … và 157 loài khác trong lớp này.
Anabas testudineus Anabas testudineus (Bloch, 1792) — Cá rô đồng Bagrichthys macracanthus Bagrichthys macracanthus (Bleeker, 1854) — Bagrichthys macracanthus (Bleeker, 1854) Bagrichthys macropterus Barbodes altus Barbodes altus (Günther, 1868) — Barbodes altus (Günther, 1868) Botia helodes Botia helodes Sauvage, 1876 — Botia helodes Sauvage, 1876 Botia modesta Bleeker, 1865 — Botia modesta Bleeker, 1865 Botia morleti Botia morleti Tirant, 1885 — Botia morleti Tirant, 1885 Brachirus harmandi (Sauvage, 1878) — Brachirus harmandi (Sauvage, 1878) Catlocarpio siamensis Boulenger, 1898 — Cá hô Channa lucius Channa lucius (Cuvier, 1831) — Cá dầy Channa orientalis Channa orientalis Bloch & Schneider, 1801 — Channa orientalis Bloch & Schneider, 1801 Channa striata Channa striata (Bloch, 1793) — Cá lóc đồng Cirrhinus microlepis Sauvage, 1878 — Cá Duồng Clarias batrachus (Linnaeus, 1758) — Trê Trắng Clarias macrocephalus Günther, 1864 — Trê vàng Clupeoides borneensis Bleeker, 1851 — Cá cơm trích Crossocheilus siamensis Crossocheilus siamensis (Smith, 1931) — Crossocheilus siamensis (Smith, 1931) Cyclocheilichthys apogon Cyclocheilichthys apogon (Valenciennes, 1842) — Cá cóc đậm Cyclocheilichthys armatus Cyclocheilichthys armatus (Valenciennes, 1842) — Cá cóc gai Cyclocheilichthys heteronema Cyclocheilichthys heteronema (Bleeker, 1853) — Cyclocheilichthys heteronema (Bleeker, 1853) Dangila lineata Dangila spilopleura Datnioides microlepis Datnioides microlepis Bleeker, 1854 — Datnioides microlepis Bleeker, 1854 Doryichthys boaja (Bleeker, 1850) — Cá ngựa xương Esomus metallicus Esomus metallicus Ahl, 1923 — Cá long tong sắt Euryglossa harmandi … và 125 loài khác trong lớp này.
Acrochordus javanicus Ahaetulla nasuta Ahaetulla prasina Amphiesma stolatum Amyda cartilaginea (Boddaert, 1770) — Cua đinh Boiga cyanea Boiga multomaculata Boiga ocellata Bungarus candidus (Linnaeus, 1758) — Rắn cạp nia nam Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong Calliophis maculiceps Calloselasma rhodostoma Calotes bachae Hartmann, Geissler, Poyarkov, Ihlow, Galoyan, Rödder & Böhme, 2013 — Nhông xám Nam bộ Calotes versicolor Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa Cuora amboinensis (Daudin, 1801) — Rùa hộp lưng đen Cylindrophis ruffus Dendrelaphis pictus Dendrelaphis subocularis Dixonius vietnamensis Draco indochinensis Draco maculatus Enhydris enhydris Enhydris jagorii Erpeton tentaculatum Eutropis longicaudata Eutropis macularia Eutropis multifasciata Flagellaria indica Fowlea piscator (Schneider, 1799) — Rắn Nước Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc Kè hoa Glyptopetalum thorelii Hemidactylus frenatus Hemidactylus platyurus Heosemys annandalii (Boulenger, 1903) — Rùa răng Homalopsis buccata Indotestudo elongata (Blyth, 1854) — Rùa núi vàng Leiolepis rubritaeniata Mertens, 1961 — Nhông cát sọc đỏ Lygosoma bowringi Lygosoma quadrupes … và 19 loài khác trong lớp này.
Acrochordus javanicus Hornstedt, 1787 — Acrochordus javanicus Hornstedt, 1787 Ahaetulla nasuta (Lacépède, 1789) — Rắn roi mõm nhọn Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Rắn roi thường Amphiesma stolatum (Linnaeus, 1758) — Amphiesma stolatum (Linnaeus, 1758) Amyda cartilaginea (Boddaert, 1770) — Cua đinh Boiga cyanea (Duméril, Bibron & Duméril, 1854) — Rắn rào xanh Boiga multomaculata (Reinwardt, in Boie, 1827) — Boiga multomaculata (Reinwardt, in Boie, 1827) Boiga ocellata Kroon, 1973 — Boiga ocellata Kroon, 1973 Bungarus candidus (Linnaeus, 1758) — Rắn cạp nia nam Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) Calliophis maculiceps (Günther, 1858) — Rắn lá khô đốm nhỏ Calloselasma rhodostoma (Kuhl, 1824) — Rắn choàm quạp Calotes bachae Hartmann, Geissler, Poyarkov, Ihlow, Galoyan, Rödder & Böhme, 2013 — Nhông bách Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Nhông xanh Cosymbotus platyurus Steindachner, 1867 — Cosymbotus platyurus Steindachner, 1867 Cuora amboinensis (Daudin, 1802) — Rùa hộp lưng đen Cylindrophis ruffus (Laurenti, 1768) — Rắn trun, rắn hai đầu đỏ Dendrelaphis pictus (Gmelin, 1789) — Rắn leo cây Dendrelaphis subocularis (Boulenger, 1888) — Dendrelaphis subocularis (Boulenger, 1888) Dixonius vietnamensis Das, 2004 — Dixonius vietnamensis Das, 2004 Draco indochinensis Smith, 1928 — Thằn lằn bay đông dương Draco maculatus (Gray, 1845) — Draco maculatus (Gray, 1845) Elaphe radiata Barbour, 1912 — Rắn sọc dưa Enhydris enhydris (Schneider, 1799) — Rắn bông súng Enhydris jagorii (Peters, 1863) — Enhydris jagorii (Peters, 1863) Enhydris plumbea Boie, 1827 — Rắn bồng chì Erpeton tentaculatum Lacépède, 1800 — Rắn râu Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Gekko gecko (Linnaeus, 1758) Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 Heosemys annandalii (Boulenger, 1903) — Rùa răng Homalopsis buccata Linnaeus, 1758 — Rắn ri cá Indotestudo elongata (Blyth, 1854) — Rùa núi vàng Lygosoma bowringii (Günther, 1864) — Lygosoma bowringii (Günther, 1864) Lygosoma quadrupes (Linnaeus, 1766) — Lygosoma quadrupes (Linnaeus, 1766) Mabuya longicaudata Hallowell, 1857 — Mabuya longicaudata Hallowell, 1857 Mabuya macularia Blyth, 1853 — Mabuya macularia Blyth, 1853 Mabuya multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa Naja kaouthia Lesson, 1831 — Rắn hổ mang một mắt kính Naja siamensis Laurenti, 1768 — Rắn hổ mang thái lan Oligodon cyclurus (Cantor, 1839) — Rắn kiếm đuôi vòng … và 17 loài khác trong lớp này.
Callosciurus flavimanus (Geoffroy 1831) — Sóc chân vàng Callosciurus inornatus Callosciurus inornatus (Gray, 1867) — Callosciurus inornatus (Gray, 1867) Cynocephalus variegatus (Audebert, 1799) — Chồn dơi Cynopterus brachyotis (Müller, 1838) — Dơi chó cánh ngắn Dendrogale murina Dendrogale murina (Schlegel & Müller, 1843) — Nhen Dremomys rufigenis Dremomys rufigenis (Blanford, 1878) — Sóc mõm hung Felis chaus Schreber, 1777 — Mèo ri Helarctos malayanus (Raffles, 1822) — Gấu chó Herpestes javanicus (É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) — Cầy Lỏn Tranh Herpestes javanicus (É.Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) — Cầy lỏn Herpestes urva — Cầy Móc Cua Herpestes urva (Hodgson, 1836) — Herpestes urva (Hodgson, 1836) Hylopetes alboniger (Hodgson, 1836) — Sóc bay đen trắng Hylopetes spadiceus Hylopetes spadiceus (Blyth, 1847) — Sóc bay bé Hystrix (Acanthion) brachyura Hystrix brachyura Linnaeus, 1758 — Nhím đuôi ngắn Lepus peguensis Lepus peguensis Blyth, 1855 — Thỏ rừng nâu Macaca fascicularis (Raffles, 1821) — Khỉ đuôi dài Macaca leonina (Blyth, 1863) — Khỉ đuôi lợn phương Bắc Manis javanica Desmarest, 1822 — Tê tê java Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng Maxomys surifer (Miller, 1900) — Chuột su-ri Megaderma spasma Megaderma spasma (Linnaeus, 1758) — Dơi ma Nam Melogale personata I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831 — Chồn bạc má nam Menetes berdmorei Menetes berdmorei (Blyth, 1849) — Sóc vằn lưng Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780) — Hoẵng nam bộ Murina cyclotis Murina cyclotis Dobson, 1872 — Murina cyclotis Dobson, 1872 Mus (Mus) musculus Mus musculus Linnaeus, 1758 — Mus musculus Linnaeus, 1758 Niviventer fulvescens Niviventer fulvescens (Gray, 1847) — Niviventer fulvescens (Gray, 1847) Nycticebus bengalensis (Lacépède, 1800) — Cu Lin Lớn … và 16 loài khác trong lớp này.
Bufo galeatus Günther, 1864 — Bufo galeatus Günther, 1864 Calluella guttulata (Blyth, 1855) — Calluella guttulata (Blyth, 1855) Chiromantis vittatus Chiromantis vittatus (Boulenger, 1887) — Chiromantis vittatus (Boulenger, 1887) Duttaphrynus melanostictus Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà Fejervarya limnocharis Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) Glyphoglossus guttulatus Hoplobatrachus chinensis Hoplobatrachus chinensis (Osbeck, 1765) — Hoplobatrachus chinensis (Osbeck, 1765) Hylarana erythraea Hylarana erythraea (Schlegel, 1837) — Chàng xanh Hylarana macrodactyla Hylarana macrodactyla Günther, 1858 — Chàng hiu Hylarana nigrovittata Ichthyophis bannanicus Yang, 1984 — Ếch Giun Ingerophrynus macrotis Ingerophrynus macrotis (Boulenger, 1887) — Ingerophrynus macrotis (Boulenger, 1887) Kalophrynus interlineatus Kalophrynus interlineatus (Blyth, 1855) — Cóc đốm Kaloula baleata Kaloula baleata (Müller in Van Oort and Müller, 1833) — Kaloula baleata (Müller in Van Oort and Müller, 1833) Kaloula pulchra Kaloula pulchra Gray, 1831 — Ễnh ương thường Microhyla berdmorei Microhyla berdmorei (Blyth, 1856) — Nhái bầu becmo Microhyla butleri Microhyla butleri Boulenger, 1900 — Nhái bầu but-lơ Microhyla fissipes Microhyla fissipes Boulenger, 1884 — Nhái bầu hoa Microhyla heymonsi Microhyla heymonsi Vogt, 1911 — Nhái bầu heymon Microhyla picta Schenkel, 1901 — Nhái bầu vẽ Microhyla pulchra Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân Micryletta inornata Micryletta inornata (Boulenger, 1890) — Nhái bầu trơn Occidozyga lima Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) — Cóc nước sần … và 5 loài khác trong lớp này.
Aglaomorpha bonii (Christ) Hovenkamp & S.Linds. — Tắc kè đá bon Aglaomorpha speciosa (Blume) M.C.Roos — Ráng quang dực rộng Azolla pinnata R. Br. — Bèo dâu Drynaria fortunei (Kunze ex Mett.) J. Sm. — Cốt toái bổ Drynaria quercifolia Helminthostachys zeylanica Helminthostachys zeylanica (L.) Hook. — Ráng bông giun Lemmaphyllum microphyllum Lemmaphyllum microphyllum C. Presl — Quyết vảy ốc Lygodium conforme Lygodium conforme C. Chr. — Bòng bong to Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo Lygodium salicifolium Lygodium salicifolium C.Presl — Bòng bong lá liễu Lygodium scandens Lygodium scandens (L.) Sw. — Bòng bòng leo Marsilea minuta Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá Photinopteris acuminata Platycerium grande Salvinia cucullata Roxb. ex Bory — Bèo tai chuột Stenochlaena palustris (Burm. fil.) Bedd. — Choại Bryocamptus (Echinocamptus) hiemalis hiemalis (Pearse, 1905) — Bryocamptus (Echinocamptus) hiemalis hiemalis (Pearse, 1905) Eodiaptomus draconisignivomi Brehm, 1952 — Eodiaptomus draconisignivomi Brehm, 1952 Eodiaptomus sinensis (Burckhardt, 1913) — Eodiaptomus sinensis (Burckhardt, 1913) Eucyclops serrulatus serrulatus (Fischer, 1851) — Eucyclops serrulatus serrulatus (Fischer, 1851) Mesocyclops leuckarti (Claus, 1857) — Mesocyclops leuckarti (Claus, 1857) Microcyclops varicans (Sars G.O., 1863) — Microcyclops varicans (Sars G.O., 1863) Mongolodiaptomus formosanus Kiefer, 1937 — Mongolodiaptomus formosanus Kiefer, 1937 Mongolodiaptomus pectinidactylus (Shen & Tai, 1964) — Mongolodiaptomus pectinidactylus (Shen & Tai, 1964) Neodiaptomus schmackeri (Poppe & Richard, 1892) — Neodiaptomus schmackeri (Poppe & Richard, 1892) Neodiaptomus vietnamensis Dang & Ho, 1998 — Neodiaptomus vietnamensis Dang & Ho, 1998 Osphranticum labronectum S. A. Forbes, 1882 — Osphranticum labronectum S. A. Forbes, 1882 Pseudodiaptomus annandalei Sewell, 1919 — Pseudodiaptomus annandalei Sewell, 1919 Pseudodiaptomus curvilobatus (Dang, 1967) — Pseudodiaptomus curvilobatus (Dang, 1967) Pseudodiaptomus incisus Shen & Lee, 1963 — Pseudodiaptomus incisus Shen & Lee, 1963 Thermocyclops hyalinus (Rehberg, 1880) — Thermocyclops hyalinus (Rehberg, 1880) Tropocyclops chinei Dang, 1967 — Tropocyclops chinei Dang, 1967 Tropocyclops prasinus (Fischer, 1860) — Tropocyclops prasinus (Fischer, 1860) Tropodiaptomus oryzanus Kiefer, 1937 — Tropodiaptomus oryzanus Kiefer, 1937 Asplanchna priodonta Gosse, 1850 — Asplanchna priodonta Gosse, 1850 Asplanchnopus multiceps (Schrank, 1793) — Asplanchnopus multiceps (Schrank, 1793) Brachionus falcatus Zacharias, 1898 — Brachionus falcatus Zacharias, 1898 Habrotrocha perforata (Murray, 1906) — Habrotrocha perforata (Murray, 1906) Lecane bulla (Gosse, 1851) — Lecane bulla (Gosse, 1851) Lecane curvicornis (Murray, 1913) — Lecane curvicornis (Murray, 1913) Lecane galeata (Bryce, 1892) — Lecane galeata (Bryce, 1892) Lecane hastata (Murray, 1913) — Lecane hastata (Murray, 1913) Lecane luna (Müller, 1776) — Lecane luna (Müller, 1776) Lepadella (Lepadella) patella (Müller, 1773) Macrotrachela quadricornifera Milne, 1886 — Macrotrachela quadricornifera Milne, 1886 Plationus patulus (Müller, 1786) — Plationus patulus (Müller, 1786) Platyias quadricornis (Ehrenberg, 1832) — Platyias quadricornis (Ehrenberg, 1832) Polyarthra vulgaris Carlin, 1943 — Polyarthra vulgaris Carlin, 1943 Rotaria neptunia (Ehrenberg, 1830) — Rotaria neptunia (Ehrenberg, 1830) Testudinella patina (Hermann, 1783) — Testudinella patina (Hermann, 1783) Arcella discoides Ehrenberg, 1843 — Arcella discoides Ehrenberg, 1843 Arcella vulgaris Ehrenberg, 1830 — Arcella vulgaris Ehrenberg, 1830 Centropyxis aculeata (Ehrenberg, 1832) Stein, 1859 — Centropyxis aculeata (Ehrenberg, 1832) Stein, 1859 Difflugia corona Wallich, 1864 — Difflugia corona Wallich, 1864 Difflugia lebes Penard, 1899 — Difflugia lebes Penard, 1899 Difflugia oblonga Ehrenberg, 1832 — Difflugia oblonga Ehrenberg, 1832 Difflugia pyriformis Perty, 1849 — Difflugia pyriformis Perty, 1849 Difflugia urceolata Carter, 1864 — Difflugia urceolata Carter, 1864 Lesquereusia spiralis (Ehrenberg, 1840) — Lesquereusia spiralis (Ehrenberg, 1840) Bosmina (Bosmina) longirostris (O. F. Müller, 1776) — Bosmina (Bosmina) longirostris (O. F. Müller, 1776) Bosminopsis deitersi Richard, 1895 — Bosminopsis deitersi Richard, 1895 Ilyocryptus spinifer Herrick, 1882 — Ilyocryptus spinifer Herrick, 1882 Macrothrix spinosa King, 1853 — Macrothrix spinosa King, 1853 Moina brachiata (Jurine, 1820) — Moina brachiata (Jurine, 1820) Moina dubia Guerne & Richard, 1892 — Moina dubia Guerne & Richard, 1892 Moinodaphnia macleayi (King, 1853) — Moinodaphnia macleayi (King, 1853) Cypria ophtalmica (Jurine, 1820) — Cypria ophtalmica (Jurine, 1820) Cypris subglobosa Sowerby, 1840 — Cypris subglobosa Sowerby, 1840 Dolerocypris sinensis G. O. Sars, 1903 — Dolerocypris sinensis G. O. Sars, 1903 Hemicypris anomala (Klie, 1938) — Hemicypris anomala (Klie, 1938) Physocypria crenulata (Sars, 1903) — Physocypria crenulata (Sars, 1903) Stenocypris major (Baird, 1859) — Stenocypris major (Baird, 1859) Strandesia uenoi Klie, 1938 — Strandesia uenoi Klie, 1938 Palhinhaea cernua Palhinhaea cernua (L.) Vasc. & Franco — Thông đất Selaginella griffithii Selaginella griffithii Spring ex Veitch — Quyển bá griff Gnetum latifolium Blume — Dây sót Khu bảo tồn khác cùng địa bàn Câu hỏi thường gặpVườn quốc gia Lò Gò Xa Mát ở đâu? Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát nằm trên địa bàn Tây Ninh, cụ thể tại Xã Tân Lập, Xã Thạnh Bắc, Xã Tân Bình, Xã Thạnh Bình, Xã Thạnh Tây, Xã Hòa Hiệp. Ranh giới theo quyết định thành lập: - Phía Bắc và phía Tây tiếp giáp Vương quốc Campuchia (phía Tây giới hạn bởi sông Vàm Cỏ Đông). - Phía Đông tiếp giáp các xã Tân Hội và Tân Hà thuộc huyện Tân Châu. - Phía Nam giáp các xã Hòa Hiệp, Thạnh Tây, Thạnh Bắc và Thạnh Bình thuộc huyện Tân Biên.
Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát rộng bao nhiêu? Tổng diện tích 30.023,13 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 10.615,16 ha; phân khu phục hồi sinh thái 19.277,51 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 130,46 ha; vùng lõi 0 ha; vùng đệm 21.800 ha.
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia lò gò xa mát? Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 2.455 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (1.153 loài), Aves (355 loài), Liliopsida (297 loài), Insecta (197 loài), Actinopterygii (165 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.
Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát được thành lập theo văn bản nào? Văn bản xác lập: 1098/QĐ-UBND — Quyết định về việc thành lập Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát, do UBND tỉnh Tây Ninh ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 354/BC-UBND Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá Vườn di sản ASEAN Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát; 534/BC-VQG Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế-xã hội 6 tháng đầu năm 2024 và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2024; 3923/QĐ-UBND Quyết định Phê duyệt Phương án quán lý rừng bền vững của Ban Quản lý Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát giai đoạn 2021-2030; 07/2021/QĐ-UBND Quyết định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát.
Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát có danh hiệu quốc tế nào? Khu vực được ghi nhận danh hiệu: Vườn di sản Asean (AHP). Danh hiệu quốc tế không thay thế chế độ quản lý trong nước mà đi kèm với nó.
Căn cứ pháp lýLuật Đa dạng sinh học 2008 Luật Bảo vệ môi trường 2020 Nghị định 08/2022/NĐ-CP Luật Lâm nghiệp 2017 Văn bản xác lập khu vực: 1098/QĐ-UBND — Quyết định về việc thành lập Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát. Cập nhật từ nguồn: 29/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.