VU - Sẽ nguy cấp

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 174 loài thuộc hạng danh lục đỏ iucn VU - Sẽ nguy cấp.

Phân bố theo lớp sinh học: Magnoliopsida (51), Mammalia (23), Amphibia (18), Aves (16), Pinopsida (9).

Sách Đỏ Việt Nam: VU - Sẽ nguy cấp — 50 loài, EN - Nguy cấp — 28 loài, CR - Rất nguy cấp — 8 loài, LR - Ít nguy cấp — 2 loài. Danh lục Đỏ IUCN: VU - Sẽ nguy cấp — 174 loài.

Theo Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 84/2021/NĐ-CP): Nhóm IIB — 19 loài, Nhóm IB — 17 loài, Nhóm IIA — 17 loài, Nhóm IA — 6 loài.

Cơ cấu 174 loài trong nhóm

Tiêu chíPhân bố
Hạng Sách Đỏ Việt NamVU - Sẽ nguy cấp 50 · EN - Nguy cấp 28 · CR - Rất nguy cấp 8 · LR - Ít nguy cấp 2 · DD - Thiếu dữ liệu 2 · NE - Không đánh giá 1 · LC - Ít lo ngại 1
Hạng Danh lục Đỏ IUCNVU - Sẽ nguy cấp 174
Nhóm theo Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IIB 19 · Nhóm IB 17 · Nhóm IIA 17 · Nhóm IA 6
Lớp sinh họcMagnoliopsida 51 · Mammalia 23 · Amphibia 18 · Aves 16 · Pinopsida 9 · Liliopsida 8 · Cycadopsida 5 · Insecta 5 · Actinopterygii 3 · Malacostraca 2 · Gastropoda 2 · Reptilia Laurenti, 1768 1
Họ sinh họcGekkonidae 10 · Cercopithecidae 6 · Cycadaceae 5 · Elapidae 5 · Microhylidae 5 · Dicroglossidae 4 · Rubiaceae 4 · Meliaceae 4 · Pinaceae 4 · Dipterocarpaceae 4 · Bucerotidae 3 · Mustelidae 3

Danh sách loài (trang 1/5)

Loài có hồ sơ đủ dữ liệu được đặt liên kết tới trang riêng; loài còn lại hiển thị thông tin tóm tắt.

Tên gọiTên khoa họcHọSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Hổ Mang Trung QuốcNaja atraElapidaeVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Thạch sùng mí lichtenfelderGoniurosaurus lichtenfelderiEublepharidaeVU - Sẽ nguy cấp
Tuế không gaiCycas inermisCycadaceaeVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn cạp nia sông hồngBungarus slowinskiiElapidaeVU - Sẽ nguy cấp
Tuế lá chẻCycas micholitziiCycadaceaeVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn hổ mang Thái LanNaja siamensisElapidaeVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Trăn đấtPython bivittatusPythonidaeCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Tuế lượcCycas pectinataCycadaceaeVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Bách tán đài loanTaiwania cryptomerioidesCupressaceaeCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IA
Rắn cạp nia bắcBungarus multicinctusElapidaeVU - Sẽ nguy cấp
Rái cá vuốt béAonyx cinereusMustelidaeVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Pơ MuChamaecyparis hodginsiiCupressaceaeEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahElapidaeCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Cóc mày mắt trắngLeptobrachium leucopsMegophryidaeVU - Sẽ nguy cấp
Khỉ mốcMacaca assamensisCercopithecidaeVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Khỉ đuôi lợn phương BắcMacaca leoninaCercopithecidaeVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Khỉ đuôi dàiMacaca fascicularisCercopithecidaeLR - Ít nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rùa daDermochelys coriaceaDermochelyidaeCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Kiền kiền phú quốcHopea pierreiDipterocarpaceaeEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IA
Đồi mồi dứaLepidochelys olivaceaCheloniidaeEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesCercopithecidaeVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Gấu ngựaUrsus thibetanusUrsidaeEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Tuế xẻ đôiCycas bifidaCycadaceaeVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Gấu chóHelarctos malayanusUrsidaeEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Ếch jingdongOdorrana jingdongensisRanidaeVU - Sẽ nguy cấp
Thiết sam giả lá ngắnPseudotsuga sinensisPinaceaeVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
NaiRusa unicolorCervidaeVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Nhông đuôi dài Việt NamBronchocelaAgamidaeVU - Sẽ nguy cấp
Thạch sùng mí lu-iGoniurosaurus luiiEublepharidaeVU - Sẽ nguy cấp
Niệc mỏ vằnRhyticeros undulatusBucerotidaeVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Voọc xámTrachypithecus crepusculusCercopithecidaeVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Cầy mựcArctictis binturongViverridaeEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Hoa tiênAsarum glabrumAristolochiaceaeVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rái cá lông mượtLutrogale perspicillataMustelidaeEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Trọng Lâu Nhiều LáParis delavayiMelanthiaceaeEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Voọc bạc Trường SơnTrachypithecus margaritaCercopithecidaeVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Cá cóc zig-lơTylototriton ziegleriSalamandridaeEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Hồng hoàngBuceros bicornisBucerotidaeVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Ếch gai vân namNanorana yunnanensisDicroglossidaeVU - Sẽ nguy cấp
Niệc cổ hungAceros nipalensisBucerotidaeCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB

Hạng Danh lục Đỏ IUCN khác

Xem toàn bộ hạng danh lục đỏ iucn →

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu loài thuộc hạng danh lục đỏ iucn VU - Sẽ nguy cấp?

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 174 loài. Các họ có nhiều loài nhất: Gekkonidae (10 loài), Cercopithecidae (6 loài), Cycadaceae (5 loài), Elapidae (5 loài), Microhylidae (5 loài). Đây là số loài đã được lập hồ sơ trong cơ sở dữ liệu, không phải toàn bộ số loài đã biết trong tự nhiên.

VU - Sẽ nguy cấp nghĩa là gì?

Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Tên tiếng Anh: Vulnerable. Căn cứ: Danh lục Đỏ IUCN.

Bao nhiêu loài thuộc nhóm này nằm trong Sách Đỏ Việt Nam?

Phân bố hạng Sách Đỏ Việt Nam của các loài trong nhóm: VU - Sẽ nguy cấp — 50 loài; EN - Nguy cấp — 28 loài; CR - Rất nguy cấp — 8 loài; LR - Ít nguy cấp — 2 loài; DD - Thiếu dữ liệu — 2 loài; NE - Không đánh giá — 1 loài; LC - Ít lo ngại — 1 loài. Hạng Sách Đỏ là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, độc lập với việc loài có thuộc danh mục pháp lý nào hay không.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ