Vườn quốc gia Cát Tiên

Vườn quốc gia Cát Tiên
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Vườn quốc gia
Diện tích 37.900 ha
Thành lập năm 1992
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
4.767 loài đã kiểm kê

Danh hiệu quốc tế: Khu dự trữ sinh quyển thế giới (BR).

Vườn quốc gia Cát Tiên là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Đồng Nai, thành lập năm 1992.

Tổng diện tích 37.900 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 2.250 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 348 ha, vùng lõi 37.900 ha, vùng đệm 0 ha.

Khu vực được xác lập theo 08/CT của Chính phủ, ngày 12/01/1992. Cơ quan quản lý: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 4.767 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 23 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Vườn Quốc gia Cát Tiên được thành lập dựa trên cơ sở sáp nhập Khu rừng cấm Nam Cát Tiên, Khu Bảo tồn thiên nhiên Tây Cát Tiên và Khu Bảo tồn tê giác Cát Lộc, nằm trên địa bàn của 3 tỉnh Bình Phước, Đồng Nai và Lâm Đồng. Diện tích khu vực trung tâm của vườn là 71.920 ha, trong đó, 39.627ha thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai, 27.850ha thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng và 4.443ha thuộc địa phận tỉnh Bình Phước.

Khu DTSQ Cát Tiên thuộc các tỉnh Đồng Nai, Bình phước, Lâm Đồng và Đắc Lắc được công nhận ngày: 10/11/2001 với tổng diện tích: 728.756 ha; dân số: khoảng 170.500 người; sau khi mở rộng thêm vùng lõi và đổi tên thành khu DTSQ Đồng Nai đã được UNESCO công nhận ngày 28/6/2011 với 969.993 ha; số dân: khoảng 170.500 người.

Khu đất ngập nước Bàu Sấu trong VQG Cát Tiên đã được công nhận là Khu Ramsar vào năm 2005.

Vườn Quốc gia Cát Tiên là khu vực hiện bảo tồn được nhiều loại động, thực vật quý hiếm; là vùng quan trọng để duy trì hệ sinh thái rừng thường xanh lá rộng – môi trường sống duy nhất (hiện còn) của loài tê giác một sừng ở Việt Nam, khu vực Đông Dương cũng như trên thế giới. Độ che phủ của rừng tự nhiên trong khu vực này lên tới 80%, với hệ sinh thái đa dạng: rừng thường xanh ẩm, đồng cỏ và ngập nước. Địa hình tự nhiên xen kẽ các bàu, đầm, suối, cộng với hơn 90km sông Đồng Nai đã tạo nên cảnh quan đặc trưng cho vườn Cát Tiên, với những ghềnh, thác, các khu đất ngập nước và bán ngập nước,… Những dấu tích về địa chất, địa mạo minh chứng cho quá trình biến đổi của thiên nhiên ở khu vực này hàng triệu năm trước. Hiện nay, Vườn Quốc gia Cát Tiên là một trong những khu dự trữ sinh quyển thế giới ở Việt Nam, đã được UNESCO ghi danh. Theo số liệu thống kế, trong Vườn Quốc gia Cát tiên có 1.610 loài thực vật và 1.568 loài động vật. Trong đó, 31 loài thực vật và 84 loài động vật có tên trong Sách Đỏ Việt Nam, 50 loài chim được ưu tiên bảo vệ ở mức độ toàn cầu và được ghi vào Sách Đỏ IUCN, 2008). Đặc biệt, có 3 loài và phân loài thuộc đặc hữu của Việt Nam đang đứng trước nguy cơ bị diệt vong là chà vá chân đen, tê giác một sừng Việt Nam và hoẵng Nam Bộ.

Phần lớn diện tích của Cát Tiên nằm trong vùng địa hình chuyển tiếp từ cao nguyên Nam Trung Bộ đến đồng bằng Nam Bộ, bao gồm các kiểu địa hình đặc trưng của phần cuối dãy Trường sơn và địa hình vùng Đông Nam Bộ. Vườn có hệ sinh thái đất ngập nước nội địa ven sông, một loại đất ngập nước rất độc đáo của Việt Nam và thế giới; bao quanh đất ngập nước là rừng tự nhiên, bao gồm sông, suối, thác, ghềnh, thung lũng, bàu, đầm lầy và các vùng bán ngập nước… Vườn Quốc gia Cát Tiên đã được xếp hạng di tích quốc gia năm 1997. Trong khu vực Cát Tiên có nhiều địa điểm cảnh quan đẹp, như thác Trời, thác Bến Cự, thác Dựng, thác Mỏ vẹt, thác Nơkrót – Nơkrót… Một trong số những hệ sinh thái nổi bật ở đây là hệ thống sông và các bàu. Sông Đồng Nai, có diện tích lưu vực là 40.800 km2; đoạn chảy qua Vườn Quốc gia Cát Tiên dài khoảng 90km. Suối Đắc Lua dài khoảng 20 km, gom nước từ các bàu ra sông. Bàu Sấu là bàu lớn nhất, có diện tích mặt là 92,63 ha. Trong bàu có khoảng 100 cá thể cá Sấu Xiêm. Khu vực này cũng là nơi sinh sống của loài cá lăng nổi tiếng. Bàu Cá là hồ nước tự nhiên, có diện tích mặt nước 74,3 ha. Bàu Bèo có diện tích 23,92 ha. Xung quanh bàu được bao bọc bởi nhiều cây gỗ lớn… Trong khu vực Cát Tiên còn có diện tích đồng cỏ khá rộng, nơi bảo tồn các loài thú lớn quý hiếm (bò tót, hoẵng), được bảo vệ tốt, hầu như không có tác động của con người.

Về hệ thực vật của khu vực Cát Tiên: Nổi bật là rừng thường xanh lá rộng, với diện tích 17.819 ha, nơi có các loài thực vật chủ yếu thuộc họ dầu, như dầu rái, dầu lông,… cẩm lai Bà Rịa, cẩm lai, gõ, giáng hương,… và các loài gỗ lớn…; rừng thường xanh nửa rụng lá có diện tích 5.097 ha, gồm những loài cây gỗ rụng lá vào mùa khô, như bằng lăng ổi, râm,…, các loài cây gỗ lớn rụng lá và hồi lại vào mùa mưa; rừng cây gỗ xen tre nứa có diện tích 14.361 ha…; rừng tre nứa thuần loại có diện tích 29.805 ha, được hình thành dưới tác động của con người, với các loài tre Lồ Ô, mum, tre gai (la ngà); thảm thực vật ngập nước và bán ngập nước có diện tích 3.516 ha, phân bố chủ yếu ở vùng trung tâm khu vực Nam Cát Tiên.

Các dấu tích khảo cổ học cho thấy, trong khu vực này đã từng tồn tại một nền văn hóa cổ. Trong lịch sử, khu vực Cát Tiên và vùng phụ cận là không gian cư trú của nhiều dân tộc thiểu số: Mạ, Chơro, S’Tiêng, Mnông, Tày, Nùng, H’mông, Dao, Hoa, Mường, Ê đê,… Các dân tộc này hiện còn bảo lưu nhiều sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng, lễ hội đặc sắc, như lễ hiến tế trâu của người S’Tiêng và Mạ, lễ hội Sayangva (Mừng lúa mới) của dân tộc Chơro, lễ mừng lúa mới của dân tộc S’Tiêng và Mnông… và nhiều phong tục, tập quán, nghề thủ công cần được nghiên cứu, bảo tồn.

Các nhà khảo cổ cũng đã phát hiện được 12 di chỉ khảo cổ học dạng gò (vốn là phế tích những đền, tháp) trong khu vực Cát Tiên, cùng nhiều hiện vật, phế tích kiến trúc khác. Tại di tích Gò 1, nằm trên “Đồi Khỉ” (cao khoảng 50m) đã phát hiện được phế tích kiến trúc bằng gạch, gồm tháp thờ, tiền sảnh và kiến trúc ở hai bên đường phía trước… Trong khu vực này cũng đã tìm được một tượng Ganesa, gạch, đá, ngẫu tượng Linga – Yoni, Linga nhỏ bằng thạch anh đặt trên Yoni bằng đồng, hai Linga bằng cuội sông với Yoni bằng gạch, Linga nhỏ bằng vàng,…

Từ góc độ bảo tồn di sản thiên nhiên và di sản văn hóa, có thể nhận thấy, vườn Quốc gia Cát Tiên bao hàm các mặt giá trị cơ bản sau:

– Vườn Quốc gia Cát Tiên là một khu vực cảnh quan đẹp, còn duy trì được hệ sinh thái ngập nước nhiệt đới, có hệ động, thực vật phong phú, với lịch sử địa chất hàng trăm triệu năm. Mặt khác, tính đa dạng sinh học của Vườn Quốc gia Cát Tiên đã được quốc tế công nhận và khẳng định (Khu Dự trữ sinh quyển thế giới – năm 2001; Khu hệ đất ngập nước bàu Sấu được ghi tên vào danh sách Ramsar năm 2005). Đây chính là cơ sở cho việc bảo tồn thiên nhiên và khai thác các giá trị cảnh quan để phát triển du lịch, phục vụ cho việc phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương.

– Trong khu vực Vườn Quốc gia Cát tiên và vùng phụ cận đã phát hiện được nhiều di chỉ, di tích khảo cổ, với niên đại khá sớm, trải dài nhiều thế kỷ. Từ kết quả nghiên cứu khảo cổ học, bước đầu có thể khẳng định: trong khu vực này ít nhất đã từng tồn tại một nền văn hóa hưng thịnh từ thế kỷ thứ II đến thế kỷ thứ VII sau CN. Và, bộ ngẫu tượng Linga và Yoni khai quật ở di khỉ khảo cổ Cát Tiên (Lâm Đồng) được xem là có kích thước lớn nhất ở Việt Nam hiện nay. Mặt khác, trong lịch sử, khu vực Cát Tiên cũng là địa bàn sinh sống của nhiều tộc người bản địa, với truyền thống văn hóa đa dạng, đặc trưng… Trong thời kỳ chống Pháp, Mỹ, nơi đây cũng từng là căn cứ địa, chiến khu rất quan trọng.

– Ngoài ra, khu vực Cát Tiên còn là địa bàn luôn hấp dẫn các nhà nghiên cứu, khám phá những bí ẩn về thế giới thiên nhiên và hệ sinh thái, là trường học thực tế quan trọng trong việc nghiên cứu về hệ động, thực vật, địa chất, địa mạo cho học sinh, sinh viên, các nhà nghiên cứu của Việt Nam và thế giới.

Với những giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học và thẩm mỹ đặc biệt của di tích, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định công nhận Vườn Quốc gia Cát Tiên là Di tích quốc gia đặc biệt (Quyết định số 1419/QĐ-TTg ngày 27/9/2012).

Hình ảnh

Vườn quốc gia Cát Tiên
Vườn quốc gia Cát Tiên

Nguồn ảnh: Vườn quốc gia Cát Tiên

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia00000053.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýBộ Nông nghiệp và Môi trường
Cơ quan quyết địnhChính phủ
Văn bản xác lập08/CT — Quyết định về việc thành lập và phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật Vườn quốc gia Cát Tiên
Ngày ban hành12/01/1992
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnĐông Nam Bộ
Toạ độ trung tâm11.263200, 107.194600

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích37.900 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt0 ha
Phân khu phục hồi sinh thái2.250 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ348 ha
Vùng lõi37.900 ha
Vùng đệm0 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
5798/QĐ-BNNMTQuyết định phê duyệt Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Vườn quốc gia Cát Tiên giai đoạn 2025 - 2030Bộ Nông nghiệp và Môi trường29/12/2025
5798/QĐ-BNNMTQuyết định phê duyệt Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Vườn quốc gia Cát Tiên giai đoạn 2025 - 2030Bộ Nông nghiệp và Môi trường29/12/2025
5798/QĐ-BNNMTQUyết định phê duyệt Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Vườn quốc gia Cát Tiên giai đoạn 2025 - 2030Bộ Nông nghiệp và Môi trường29/12/2025
1189/QĐ-BNNMTQuyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn quốc gia Cát Tiên trực thuộc Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâmBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn27/04/2025
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
Chứng nhận Danh lục xanhTổ chức Quốc tế19/04/2024
1375/QĐ-BNN-TCLNQuyết định phê duyệt phương án Quản lý, Bảo tồn và Phát triển bền vững Vườn quốc gia Cát Tiên, giai đoạn 2021 - 2030Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn31/03/2021
1976/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước đến năm 2020, tầm nhìn đế năm 2030Chính phủ29/10/2014
1419/QĐ-TTgBằng xếp hàng Di tích Quốc gia đặc biệtChính phủ26/09/2012
1535/QĐ-BNN-TCLNQuyết định về việc phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Cát Tiên giai đoạn 2010 - 2020Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn10/07/2011
Chứng nhận Danh hiệu quốc tếTổ chức Quốc tế03/08/2005
173/2003/QĐ-TTgQuyết định về việc điều chỉnh ranh giới Vườn quốc gia Cát TiênChính phủ18/08/2003
Giấy chứng nhận Khu dự trữ sinh quyểnTổ chức Quốc tế09/10/2001
38/1998/QĐ-TTgQuyết định về việc chuyển giao Vườn quốc gia Cát Tiên thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Phước cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lýChính phủ15/02/1998
08-CTQuyết định về việc thành lập và phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật Vườn quốc gia Cát TiênChính phủ12/01/1992

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Chà vá chân đenPygathrix nigripesMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rắn hổ mang một mắt kínhNaja kaouthiaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tuế không gaiCycas inermisCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tuế lá chẻCycas micholitziiCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn hổ mang Thái LanNaja siamensisVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rắn cạp nia namBungarus candidusLC - Ít quan tâm
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tuế lượcCycas pectinataCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Vượn má vàngNomascus gabriellaeMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Khỉ đuôi lợn phương BắcMacaca leoninaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Khỉ đuôi dàiMacaca fascicularisMammaliaLR - Ít nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Trăn GấmMalayopython reticulatusCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Bò tótBos gaurusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Kỳ đà vânVaranus nebulosusEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Giáng Hương quả toPterocarpus macrocarpusMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Gấu chóHelarctos malayanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rùa ba-ta-gua miền namBatagur affinisCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rùa núi vàngIndotestudo elongataEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Nhông đuôi dài Việt NamBronchocelaVU - Sẽ nguy cấp
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Vàng ĐắngCoscinium fenestratumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rùa đất lớnHeosemys grandisVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Voi Châu ÁElephas maximusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cẩm laiDalbergia oliveriMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Nam hoàng liênFibraurea tinctoriaMagnoliopsidaNhóm IIA
Niệc mỏ vằnRhyticeros undulatusAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Tê tê javaManis javanicaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rùa răngHeosemys annandaliiEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Cốt Toái BổDrynaria roosiiPolypodiopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Voọc bạc Trường SơnTrachypithecus margaritaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rùa ba gờMalayemys subtrijugaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rái cá lông mượtLutrogale perspicillataMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Ếch giun cát lộcIchthyophis catlocensisAmphibiaDD - Thiếu dữ liệu
HổPanthera tigrisMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Bò rừngBos javanicus d'Alton,MammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Gõ đỏAfzelia xylocarpaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Rùa hộp lưng đenCuora amboinensisVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Báo hoa maiPanthera pardusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cú vọ mặt trắngGlaucidium brodieiAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
TrắcDalbergia cochinchinensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Hạc cổ trắngCiconia episcopusAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Mèo cáPrionailurus viverrinusMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cầy giông đốm lớnViverra megaspilaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Gụ mậtSindora siamensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Dù dì nê panBubo nipalensisAvesCR - Rất nguy cấpNhóm IIB
CôngPavo muticusAvesEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Diều ăn ongPernis ptilorhynchusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Sói đỏCuon alpinusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
1.975 loài
  • Abelmoschus esculentus
  • Abelmoschus esculentus (L.) Moench — Đậu bắp
  • Abelmoschus moschatus
  • Abelmoschus moschatus Medik. sp. tuberosus (Span.) Borss. — Sâm bố chính
  • Abrus melanospermus Hassk. subsp. melanospermus — Dây cam thảo gỉ sắt
  • Abrus mollis
  • Abrus precatorius
  • Abrus precatorius L. — Dây cam thảo
  • Abutilon indicum
  • Abutilon indicum (L.) Sweet — Cối xay
  • Acer erythranthum Gagnep. — Thích quả đỏ
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Acmella uliginosa (Sw.) Cass. — Núc áo
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Actephila excelsa (Dalzell) Müll.Arg. — Hóa duyên cao
  • Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
  • Adinandra donnaiensis Gagnep. — Sum Đồng Nai
  • Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Aglaia cucullata (Roxb.) Pellegr. — Gội mũm
  • Aglaia lawii (Wight) C. J. Saldanha — Gội duyên hải
  • Aglaia oligophylla Miq. — Gội Phú Quốc
  • Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp
  • Alstonia rostrata C. E. C. Fisch. — Sữa lá còng
  • Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa
  • Alternanthera paronychioides A. St.-Hil. — Diếc bờ
  • Alternanthera sessilis (L.) R. Br. ex DC. — Diếc không cuống
  • Amaranthus viridis L. — Dền xanh
  • Anaxagorea luzonensis A. Gray — Quả đầu ngỗng
  • Anisoptera costata Korth. — Vên vên
  • Antidesma ghaesembilla Gaertn. — Chòi mòi
  • Antidesma montanum Blume — Chòi mòi núi
  • Aporosa octandra (Buch.-Ham. ex D.Don) Vickery — Thàu táu
  • Benkara depauperata (Drake) Ridsdale — Chim trích
  • Bombax ceiba L. — Gạo rừng
  • Breynia fruticosa (L.) Müll.Arg. — Bồ cu vẽ
  • Callicarpa brevipes (Benth.) Hance — Tứ Châu Cuống Ngắn
  • Callicarpa longifolia Lam. — Tử châu lá dài
  • Camellia capitata Orel, Curry & Luu — Chè hoa vàng Cát Lộc
  • Camellia flava (Pit.) Sealy — Trà hoa vàng

… và 1.935 loài khác trong lớp này.

Insecta
675 loài
  • Abisara echeria Stoll, 1790 — Bướm nâu
  • Abisara neophron Hewitson, 1860
  • Acanthaspis cincticrus Stål, 1859
  • Acanthaspis geniculata Hsiao, 1976
  • Acanthaspis ruficeps
  • Acanthaspis ruficeps Hsiao, 1976
  • Acanthocoris scaber (Linnaeus, 1763)
  • Aceraius grandis (Burmeister, 1847)
  • Acerbas anthea
  • Acerbas anthea (Hewitson, 1868)
  • Aciagrion tillyardi
  • Acisoma panorpoides
  • Acraea violae Fabricius, 1775 — Bướm hung nhãn lồng
  • Acrida willemsei Dirsh, 1954
  • Acytolepis puspa (Horsfield, 1828)
  • Adoretus compressus (Weber, 1801)
  • Aedes (Aedimorphus) caecus (Theobald, 1901)
  • Aedes (Collessius) macfarlanei (Edwards, 1914)
  • Aedes (Downsiomyia) novoniveus Barraud, 1934
  • Aedes (Fredwardsius) vittatus (Bigot, 1861)
  • Aedes (Stegomyia) aegypti (Linnaeus, 1762)
  • Aedes niveus (Eichwald, 1837)
  • Aeolesthes sinensis Gahan, 1890
  • Aethriamanta aethra
  • Aethriamanta brevipennis
  • Agriocnemis femina
  • Agriocnemis minima
  • Agriocnemis nana
  • Agriocnemis pygmaea
  • Agrionoptera insignis
  • Agrius convolvuli Linnaeus, 1758
  • Agrotis ipsilon (Hufnagel, 1766)
  • Alidus biplagiatus Gahan, 1893
  • Allotinus substrigosa (Moore, 1884)
  • Allotinus unicolor Felder, 1865
  • Amathusia phidippus Linnaeus, 1763 — Bướm chúa sọc nâu hại dừa
  • Amathuxidia amythaon Doubleday, 1847
  • Amblypodia anita Hewitson, 1862
  • Ammophila clavus (Fabricius, 1775) — Ong nghệ
  • Anax guttatus

… và 635 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
628 loài
  • Acampe carinata (Griff.) Panigrahi — A Cam sóng
  • Acampe ochracea (Lindl.) Hochr. — A Cam sét
  • Acriopsis liliifolia — Lan tổ yến
  • Acroceras munroanum
  • Acroceras munroanum (Balansa) Henrard — Cỏ lá tre
  • Actinoscirpus grossus
  • Aerides odorata — Quế lan hương
  • Aerides rosea
  • Aerides rosea Lodd. ex Lindl. & Paxton — Giáng xuân hồng
  • Aglaonema cochinchinense Engl. — Minh ty nam bộ
  • Aglaonema modestum
  • Aglaonema modestum Schott ex Engl. — Minh ty khiêm, Vạn niên thanh khiêm tốn
  • Aglaonema ovatum
  • Aglaonema ovatum Engl. — Minh ty trứng
  • Aglaonema simplex
  • Aglaonema simplex (Blume) Blume — Minh ty đơn
  • Agrostophyllum planicaule (Wall. ex Lindl.) Rchb.f. — Xích hủ than dẹp
  • Alocasia evrardii
  • Alocasia evrardii Gagnep. — Ráy evrard
  • Alocasia macrorrhizos
  • Alocasia macrorrhizos (L.) G.Don — Ráy
  • Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
  • Alpinia breviligulata (Gagnep.) Gagnep. — Riêng lưỡi ngắn
  • Alpinia chinensis
  • Alpinia chinensis (Retz.) Roscoe — Lương khương
  • Alpinia conchigera
  • Alpinia conchigera Griff. — Riềng rừng
  • Alpinia globosa
  • Alpinia globosa (Lour.) Horan. — Sả
  • Alpinia mutica
  • Alpinia mutica Roxb. — Riềng không mũi
  • Alpinia roxburghii
  • Alpinia roxburghii Sweet — Riềng dài lông mép
  • Alpinia siamensis
  • Alpinia siamensis K.Schum. — Riềng xiêm
  • Amischotolype mollissima
  • Amischotolype monosperma (C.B.Clarke) I.M.Turner — Cỏ đầu nai
  • Amomum villosum
  • Amomum villosum Lour. — Sa nhân
  • Amorphophallus lacourii

… và 588 loài khác trong lớp này.

Aves
596 loài
  • Abroscopus superciliaris
  • Abroscopus superciliaris (Blyth, 1859) — Chích đớp ruồi mỏ vàng
  • Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám
  • Accipiter soloensis (Horsfield, 1821) — Ưng lưng đen
  • Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
  • Aceros undulatus — Niệc mỏ vằn
  • Acridotheres burmannicus (Jerdon, 1862) — Sáo sậu đầu trắng
  • Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen, Sáo mỏ ngà
  • Acridotheres grandis
  • Acridotheres grandis Moore, 1858 — Sáo mỏ vàng
  • Acridotheres tristis
  • Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766) — Sáo nâu
  • Acrocephalus aedon (Pallas, 1776) — Chích mỏ rộng
  • Acrocephalus bistrigiceps
  • Acrocephalus bistrigiceps Swinhoe, 1860 — Chích đầu nhọn mày đen
  • Acrocephalus orientalis
  • Acrocephalus orientalis (Temminck & Schlegel, 1847) — Chích đầu nhọn phương đông
  • Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
  • Aegithina lafresnayei
  • Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn
  • Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng
  • Aerodramus fuciphagus
  • Aerodramus fuciphagus (Thunberg, 1812) — Yến hàng
  • Aethopyga saturata (Hodgson, 1836) — Hút mật ngực đỏ
  • Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
  • Alauda gulgula
  • Alauda gulgula Franklin, 1831 — Sơn ca
  • Alcedo atthis
  • Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
  • Alcedo meninting
  • Alcedo meninting Horsfield, 1821 — Bói cá tai lam
  • Alcippe grotei
  • Alcippe peracensis
  • Alcippe peracensis Sharpe, 1887 — Lách tách vành mắt
  • Alcippe poioicephala (Jerdon, 1844) — Lách tách má nâu
  • Alophoixus ochraceus
  • Alophoixus ochraceus (Moore, 1854) — Bông lau đỏ son
  • Amandava amandava (Linnaeus, 1758) — Mai hoa
  • Amaurornis phoenicurus
  • Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng

… và 556 loài khác trong lớp này.

Actinopterygii
269 loài
  • Acentrogobius caninus
  • Acrossocheilus deauratus (Valenciennes, 1842) — Cá Hồng nhau bầu
  • Amblyceps mangois
  • Anabas testudineus
  • Anabas testudineus (Bloch, 1792) — Cá rô đồng
  • Bagarius bagarius (Hamilton, 1822) — Cá Chiên
  • Bagarius suchus Roberts, 1983 — Cá Chiên nam dẹt
  • Bagarius yarrelli (Sykes, 1839) — Cá Chiên nam
  • Bagrichthys macracanthus (Bleeker, 1854) — Cá Chốt chuột
  • Barbodes altus
  • Barbodes binotatus (Valenciennes, 1842) — Cá Trắng
  • Barbonymus altus (Günther, 1868) — Cá He vàng, Cá he nghệ
  • Barbonymus gonionotus
  • Barbonymus gonionotus (Bleeker, 1849) — Cá Mè vinh
  • Barbonymus schwanenfeldii
  • Barbonymus schwanenfeldii (Bleeker, 1854) — Cá he đỏ
  • Barilius huahinensis
  • Betta splendens Regan, 1910 — Lia thia đồng
  • Betta taeniata Regan, 1910 — Cá Lia thia, Cá chọi
  • Botia beauforti Smith, 1931 — Cá Heo chấm
  • Botia helodes Sauvage, 1876 — Cá Heo rừng
  • Botia horae Smith, 1931 — Cá Heo rê
  • Botia hymenophysa (Bleeker, 1852) — Cá Chuột Hổ
  • Botia lecontei Fowler, 1937 — Cá Heo le côn
  • Botia morleti Tirant, 1885 — Cá Heo xám
  • Chagunius chagunio
  • Channa gachua (Hamilton, 1822) — Cá chòi
  • Channa lucius
  • Channa lucius (Cuvier, 1831) — Cá dày
  • Channa micropeltes
  • Channa micropeltes (Cuvier, 1831) — Cá lóc bông
  • Channa orientalis
  • Channa striata
  • Channa striata (Bloch, 1793) — Cá lóc đồng,cá lóc, cá tràu, cá quả, cá chuối đen, cá lóc đen, cá chuối sộp
  • Chela laubuca (Hamilton, 1822) — Cá mại nam
  • Chitala lopis (Bleeker, 1851) — Cá lông khổng lồ
  • Chitala ornata
  • Chitala ornata (Gray, 1831) — Cá còm
  • Cirrhinus jullieni
  • Cirrhinus jullieni Sauvage, 1878 — Cá linh ống

… và 229 loài khác trong lớp này.

Mammalia
163 loài

… và 123 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
100 loài
  • Ceratopteris thalictroides (L.) Brongn. — Ráng gạt nai
  • Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
  • Drynaria roosii Nakaike — Cốt Toái Bổ
  • Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
  • Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
  • Salvinia cucullata Roxb. ex Bory — Bèo tai chuột
  • Stenochlaena palustris (Burm. fil.) Bedd. — Choại

… và 93 loài khác trong lớp này.

Chưa phân lớp
93 loài

… và 53 loài khác trong lớp này.

Amphibia
77 loài
  • Brachytarsophrys intermedia
  • Brachytarsophrys intermedia (Smith, 1921) — Cóc mắt trung gian
  • Calluella guttulata (Blyth, 1856) — Ễnh ương đốm
  • Chiromantis doriae (Boulenger, 1893) — Nhái cây đô-ri
  • Chiromantis nongkhorensis
  • Chiromantis nongkhorensis (Cochran, 1927) — Nhái cây nong-kho
  • Chiromantis vittatus
  • Chiromantis vittatus (Boulenger, 1887) — Nhái cây sọc
  • Duttaphrynus melanostictus
  • Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
  • Fejervarya limnocharis
  • Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé, nhái
  • Glyphoglossus molossus
  • Glyphoglossus molossus Günther, 1869 — Nhái lưỡi
  • Hoplobatrachus chinensis (Osbeck, 1765) — Ếch đồng
  • Hoplobatrachus rugulosus
  • Huia andersonii (Boulenger, 1882) — Chàng an-đec-sơn
  • Huia banaorum (Bain, Lathrop, Murphy, Orlov & Ho, 2003) — Ếch bana
  • Huia chloronota (Günther, 1875) — Ếch xanh
  • Hylarana erythraea
  • Hylarana erythraea (Schlegel, 1837) — Chàng xanh
  • Hylarana guentheri
  • Hylarana macrodactyla
  • Hylarana macrodactyla Günther, 1858 — Chàng hiu
  • Hylarana milleti
  • Hylarana nigrovittata
  • Hylarana taipehensis
  • Hylarana taipehensis (Van Denburgh, 1909) — Chàng Đài Bắc
  • Ichthyophis bannanicus Yang, 1984 — Ếch Giun
  • Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
  • Kalophrynus interlineatus
  • Kalophrynus interlineatus (Blyth, 1855) — Nhái cóc đốm
  • Kaloula baleata (Müller, 1833) — Ễnh ương nâu
  • Kaloula pulchra
  • Kaloula pulchra Gray, 1831 — Ễnh ương
  • Limnonectes bannaensis
  • Limnonectes dabanus (Smith, 1922) — Ếch gáy dô
  • Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Ếch trơn
  • Limnonectes poilani
  • Limnonectes poilani (Bourret, 1942) — Ếch poilani

… và 37 loài khác trong lớp này.

Lycopodiopsida
20 loài
  • Huperzia phlegmaria
  • Huperzia squarrosa (G. Forst.) Trevis — Thạch tùng vảy
  • Palhinhaea cernua
  • Palhinhaea cernua (L.) Vasc. & Franco — Thông đất
  • Phlegmariurus carinatus
  • Phlegmariurus carinatus (Poir.) Ching — Thạch tùng sóng
  • Phlegmariurus ovatifolius (Ching) W.M.Chu ex H.S.Kung & Li Bing Zhang — Thạch tùng xoan ngược
  • Phlegmariurus phlegmaria (L.) Holub — Thông đất râu
  • Phlegmariurus squarrosus
  • Selaginella biformis
  • Selaginella chrysorrhizos
  • Selaginella chrysorrhizos Spring — Quyển bá rễ vàng
  • Selaginella delicatula
  • Selaginella delicatula (Desv. ex Poir.) Alston — Quyển bá yếu
  • Selaginella doederleinii
  • Selaginella minutifolia Spring — Quyển bá lá nhỏ
  • Selaginella rolandi-principis
  • Selaginella rolandi-principis Alston — Quyển bá hoa đá
  • Selaginella willdenowii
  • Selaginella willdenowii (Desv. ex Poir.) Baker — Quyển bá vin-đơ-nốp
Eurotatoria
19 loài
  • Asplanchna sieboldii (Leydig, 1854)
  • Brachionus angularis Gosse, 1851
  • Brachionus calyciflorus Pallas, 1766
  • Brachionus falcatus Zacharias, 1898
  • Brachionus quadridentatus Hermann, 1783
  • Brachionus urceus (Linnaeus, 1758)
  • Diplois daviesiae Gosse, 1886
  • Euchlanis dilatata Ehrenberg, 1832
  • Filinia longiseta (Ehrenberg, 1834)
  • Lecane curvicornis (Murray, 1913)
  • Lecane leontina (Turner, 1892)
  • Lecane luna (Müller, 1776)
  • Platyias patulus (Mueller, 1786)
  • Platyias quadricornis (Ehrenberg, 1832)
  • Polyarthra vulgaris Carlin, 1943
  • Pompholyx complanata Gosse, 1851
  • Rotaria neptunia (Ehrenberg, 1830)
  • Trichocerca tetractis (Ehrenberg, 1830)
  • Trichocerca tigris (O. F. Muller, 1786)
Hexanauplia
19 loài
  • Allodiaptomus mieni Dang & Ho, 1985
  • Allodiaptomus raoi Kiefer, 1936
  • Allodiaptomus rappeportae (Brehm, 1923)
  • Eodiaptomus blachei Brehm, 1951
  • Eodiaptomus draconisignivomi Brehm, 1952
  • Eucyclops serrulatus (Fischer, 1851)
  • Mesocyclops leuckarti (Claus, 1857)
  • Microcyclops bicolor (G.O. Sars, 1863)
  • Microcyclops varicans (G. O. Sars, 1863)
  • Mongolodiaptomus birulai (Rylov, 1922)
  • Neodiaptomus botulifer Kiefer, 1974
  • Neodiaptomus vietnamensis Dang & Ho, 1998
  • Paracyclops fimbriatus (Fischer, 1853)
  • Thermocyclops hyalinus (Rehberg, 1880)
  • Thermocyclops taihokuensis Harada, 1931
  • Tropocyclops prasinus (Fischer, 1860)
  • Tropodiaptomus oryzanus Kiefer, 1937
  • Tropodiaptomus vicinus (Kiefer, 1930)
  • Vietodiaptomus tridentatus Dang & Ho, 1985
Gastropoda
12 loài
  • Angulyagra boettgeri Heude, 1869
  • Brotia siamensis (Brot, 1886)
  • Cipangopaludina lecythoides (Benson, 1842)
  • Digoniostoma siamensis Lea, 1856
  • Filopaludina sumatrensis Dunker, 1852
  • Gabbia fuchsiana (Möllendorff, 1888)
  • Iravadia cochinchinensis (Bavay & Dautzenberg, 1910)
  • Pila ampullaria Habe, 1964
  • Pila polita Deshayes, 1830
  • Pomacea bridgesii (Reeve, 1856)
  • Pomacea canaliculata (Lamarck, 1822) — Ốc bươu vàng
  • Wattebledia crosseana (Wattebled, 1884)
Malacostraca
12 loài

… và 11 loài khác trong lớp này.

Bivalvia
11 loài
  • Corbicula baudoni Morlet, 1887
  • Corbicula blandiana Prime, 1864
  • Corbicula castanea (Morelet, 1865)
  • Corbicula fluminea (O.F.Müller, 1774)
  • Corbicula lamarckiana Prime, 1864
  • Corbicula siamensis Prashad, 1929
  • Ensidens ingallsianus (Lea, 1852)
  • Limnoperna siamensis (Morelet, 1875)
  • Nodularia douglasiae (J. E. Gray, 1833)
  • Pilsbryoconcha compressa (Martens, 1860)
  • Pilsbryoconcha exilis (Lea, 1838)
Branchiopoda
7 loài
  • Bosmina longirostris (OF Müller, 1785)
  • Bosminopsis deitersi Richard, 1895
  • Ilyocryptus halyi Brady, 1886
  • Macrothrix spinosa King, 1853
  • Macrothrix triserialis Brady, 1886
  • Moina dubia Guerne & Richard, 1892
  • Moinodaphnia macleayi (King, 1853)
Pinopsida
5 loài

… và 4 loài khác trong lớp này.

Gnetopsida
5 loài
  • Gnetum gnemon L. var. griffithii (Parl.) Markgr. — Bét
  • Gnetum latifolium Blume — Dây sót
  • Gnetum leptostachyum Blume var. elongatum Margf. — Dây sót chuôi
  • Gnetum macrostachyum Hook.f. — Gấm chùm to
  • Gnetum montanum Markgr. — Gấm núi (Dây mấu )
Cycadopsida
3 loài
Agaricomycetes
3 loài
  • Bolbitius aurantiorugosus
  • Tomophagus cattienensis
  • Volvariella niveosulcata
Diplopoda
2 loài
  • Sphaerobelum cattiense Semenyuk, Golovatch & Wesener, 2018 — Con bi sắt
  • Touranella moniliformis
Sordariomycetes
2 loài

… và 1 loài khác trong lớp này.

Dothideomycetes
2 loài
  • Pseudocercospora microlepiae
  • Pseudocercospora tectariae

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Bù Gia MậpDi sản thiên nhiên cấp quốc gia26.032 ha1.552
Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng NaiDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha739
Khu dự trữ sinh quyển Đồng NaiDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt966.563 ha0
Núi Bà Rá – Thác MơDi sản thiên nhiên cấp tỉnh1.130,09 ha0
Danh lam thắng cảnh Hồ Núi LeDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Danh lam thắng cảnh Núi Chứa ChanDi sản thiên nhiên cấp quốc gia1.749,86 ha0
Danh lam thắng cảnh Thác Đăk Mai 1Di sản thiên nhiên cấp tỉnh2,30 ha0
Đá chồng Định QuánDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Danh thắng Bửu LongDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Danh lam thắng cảnh Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt73.878 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Cát Tiên ở đâu?

Vườn quốc gia Cát Tiên nằm trên địa bàn Đồng Nai. Ranh giới theo quyết định thành lập: Theo Quyết định thành lập, VQG Cát Tiên có ranh giới như sau: - Vị trí địa lý: VQG Cát Tiên bao gồm phần Nam Bãi Cát Tiên thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai trên cơ sở "Rừng cấm Nam Bãi Cát Tiên" theo Quyết định số 360-TTg ngày 7/7/1978 của Thủ tướng Chính phủ và phần mở rộng thuộc địa phận của tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Sông Bé. Ranh giới bao gồm: + Phía Bắc giáp tỉnh Sông Bé + Phía Đồng giáp sông Đồng Nai...

Vườn quốc gia Cát Tiên rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 37.900 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha; phân khu phục hồi sinh thái 2.250 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 348 ha; vùng lõi 37.900 ha; vùng đệm 0 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia cát tiên?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 4.767 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (1.975 loài), Insecta (675 loài), Liliopsida (628 loài), Aves (596 loài), Actinopterygii (269 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Cát Tiên được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 08/CT — Quyết định về việc thành lập và phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật Vườn quốc gia Cát Tiên, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 5798/QĐ-BNNMT Quyết định phê duyệt Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Vườn quốc gia Cát Tiên giai đoạn 2025 - 2030; 5798/QĐ-BNNMT Quyết định phê duyệt Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Vườn quốc gia Cát Tiên giai đoạn 2025 - 2030; 5798/QĐ-BNNMT QUyết định phê duyệt Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Vườn quốc gia Cát Tiên giai đoạn 2025 - 2030; 1189/QĐ-BNNMT Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn quốc gia Cát Tiên trực thuộc Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm; 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Vườn quốc gia Cát Tiên có danh hiệu quốc tế nào?

Khu vực được ghi nhận danh hiệu: Khu dự trữ sinh quyển thế giới (BR). Danh hiệu quốc tế không thay thế chế độ quản lý trong nước mà đi kèm với nó.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 08/CT — Quyết định về việc thành lập và phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật Vườn quốc gia Cát Tiên.
Cập nhật từ nguồn: 29/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ