Vườn quốc gia Chư Mom Ray

Danh hiệu quốc tế: Vườn di sản Asean (AHP).
Vườn quốc gia Chư Mom Ray là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Quảng Ngãi, thành lập năm 2002.
Tổng diện tích 56.621 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 40.566 ha, phân khu phục hồi sinh thái 12.137 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 3.918 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 188.749 ha.
Khu vực được xác lập theo 103/2002/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 29/07/2002. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Quảng Ngãi.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 4.288 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 14 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Vườn quốc gia Chư Mom Ray được hình thành trên cơ sở Khu bảo tồn thiên nhiên Chư Mom Ray với diện tích trên 56.000ha, với đặc điểm đa dạng sinh học cao và có nhiều nguồn gen quý, đã được Hiệp hội các nước Đông Nam Á công nhận là Di sản ASEAN vào năm 2004.
Theo thống kê về hệ thực vật, Chư Mom Ray có trên 1.000 loài, trong đó có 131 loài được xác định là có nguy cơ tuyệt chủng như: phong lan, ngành hạt trần, các loài họ dầu, lớp tuế… Bên cạnh đó, có khoảng 2.000 loài thực vật quý hiếm khác như: kim giao, thông tre, trắc, cẩm lai…
Ngoài sự giàu có về khu hệ thực vật, động vật ở Chư Mom Ray cũng rất đa dạng, với khoảng 620 loài, trong đó có 11 loài thú, 370 loài chim, 45 loài bò sát, 20 loài cá nước ngọt, 17 loài lưỡng cư và 57 loài côn trùng sinh sống, trong đó có khoảng 114 loài nằm trong sách đỏ Việt Nam và thế giới.
Đặc biệt, cánh đồng cỏ – thung lũng Ja Book, với diện tích rộng hơn 9.000ha ở Chư Mom Ray, là nơi thu hút nhiều loài thú móng guốc và thú ăn thịt quý hiếm như: trâu rừng, hổ Đông Dương, bò tót, voi, gấu ngựa, beo lửa, mang Trường Sơn… cùng rất nhiều các loài bò sát, lưỡng cư khác tới sinh sống. Ngoài ra, trên các đỉnh núi cao như đỉnh Ngọc Vil, đỉnh Chư Đô, đỉnh Ngọc Tu Ba, Đỉnh Chư Mom Ray là nơi sinh sống của nhiều loài linh trưởng và các loài thú sinh sống trên cây như vượn, voọc và các loài chim quý như hồng hoàng, đại bàng đất, công…
Đến thăm Chư Mom Ray, bạn sẽ tham gia các hành trình về với thiên nhiên như chinh phục các ngọn núi, đi bộ trong rừng khám phá các điểm mốc đặc trưng, quan sát tìm hiểu hệ động thực vật phong phú được xem là nhất nhì ở Việt Nam. Hay đến tham quan các địa danh gắn với lịch sử như: đường Trường Sơn, địa danh H67 và đồi Sạc Ly – từng là căn cứ địa của bộ đội Tây Nguyên, sân bay Phượng Hoàng, cửa khẩu quốc tế Bờ Y, thuỷ điện Yaly…
Và bạn còn có thể đến thăm các buôn làng dân tộc thiểu số, làm quen với dân tộc HLăng, Gia Rai, Kờ Dong, Rơ Mâm hoặc dân tộc Bờ Râu – một trong những dân tộc có dân số ít nhất trong đại gia đình 54 dân tộc Việt Nam. Nghỉ ngơi trong nhà rông hoặc nhà cộng đồng thoáng mát, thưởng thức các món ăn Tây Nguyên như cơm lam, rượu cần, muối giã với rau thơm đặc sản của đồng bào
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Vườn quốc gia Chư Mom Ray
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 06200009.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Quảng Ngãi |
| Cơ quan quyết định | Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 103/2002/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Chư Mom Ray thành vườn quốc gia chư mom ray, tỉnh Kon Tum |
| Ngày ban hành | 29/07/2002 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Toạ độ trung tâm | 14.478900, 107.631186 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 56.621 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 40.566 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 12.137 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 3.918 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
| Vùng đệm | 188.749 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 07/11/2024 |
| 216/BC-BQL | Báo cáo Công tác quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên | UBND tỉnh Kon Tum | 17/09/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 23/08/2024 |
| 180/BC-BQL | Báo cáo Kết quả điều tra, đánh giá Vườn di sản ASEAN Vườn quốc gia Chư Mom Ray | UBND tỉnh Kon Tum | 06/08/2024 |
| 66/BC-BQL | Báo cáo kết quả phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật về đa dạng sinh học | UBND tỉnh Kon Tum | 04/05/2022 |
| 62/BC-BQL | Báo cáo Quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên | UBND tỉnh Kon Tum | 20/04/2022 |
| 587/QĐ-UBND | Quyết định Thành lập Cứu hộ, Bảo tồn và Phát triển sinh vật Vườn quốc gia Chư Mom Ray trực thuộc Ban quản lý Vườn quốc gia Chư Mom Ray | UBND tỉnh Kon Tum | 08/11/2016 |
| 27/2011/QĐ-UBND | Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban quản lý Vườn Quốc gia Chư Mom Ray | UBND tỉnh Kon Tum | 06/09/2011 |
| 79/2002/QĐ-UB | Về việc thành lập Ban quản lý Vườn quốc gia Chư Mom Ray | UBND tỉnh Kon Tum | 25/12/2002 |
| 103/2002/QĐ-TTg | Quyết định của Thủ tướng chính phủ về việc chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Chư Mom Ray thành Vườn quốc gia Chư Mom Ray, tỉnh Kon Tum | Chính phủ | 29/07/2002 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Chà vá chân xám | Pygathrix cinerea | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân nâu | Pygathrix nemaeus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân đen | Pygathrix nigripes | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa hộp bua-rê | Cuora bourreti | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang lớn | Muntiacus vuquangensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Tuế lá chẻ | Cycas micholitzii | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rắn hổ mang Thái Lan | Naja siamensis | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Mang trường sơn | Muntiacus truongsonensis | Mammalia | DD - Thiếu dữ liệu | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Lan hài xanh | Paphiopedilum malipoense | Liliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Trĩ sao | Rheinardia ocellata | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Tuế lược | Cycas pectinata | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Vượn má vàng | Nomascus gabriellae | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi lợn phương Bắc | Macaca leonina | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Trăn Gấm | Malayopython reticulatus | — | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Bò tót | Bos gaurus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Kỳ đà vân | Varanus nebulosus | — | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Giáng Hương quả to | Pterocarpus macrocarpus | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Gấu chó | Helarctos malayanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa núi viền | Manouria impressa | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sâm Việt Nam | Panax vietnamensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Vượn má vàng Trung bộ | Nomascus annamensis | Mammalia | DD - Thiếu dữ liệu | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa núi vàng | Indotestudo elongata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Hoàng Đằng | Fibraurea recisa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Cẩm lai | Dalbergia oliveri | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Nam hoàng liên | Fibraurea tinctoria | Magnoliopsida | — | — | Nhóm IIA |
| Tê tê java | Manis javanica | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Niệc mỏ vằn | Rhyticeros undulatus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Lan kim tuyến tơ | Anoectochilus roxburghii | Liliopsida | — | — | — |
| Vàng Đắng | Coscinium fenestratum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rùa đất lớn | Heosemys grandis | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Voọc bạc Trường Sơn | Trachypithecus margarita | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Trầm hương | Aquilaria crassna | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rái cá lông mượt | Lutrogale perspicillata | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Mèo gấm | Pardofelis marmorata | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Trắc | Dalbergia cochinchinensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Gõ đỏ | Afzelia xylocarpa | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Bò rừng | Bos javanicus d'Alton, | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cú vọ mặt trắng | Glaucidium brodiei | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Hổ | Panthera tigris | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Dù dì nê pan | Bubo nipalensis | Aves | CR - Rất nguy cấp | — | Nhóm IIB |
| Công | Pavo muticus | Aves | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Abelmoschus crinitus
- Abelmoschus crinitus Wall. — Bụp tóc
- Abelmoschus moschatus spp. tuberosus (Span.) Borss. — Sâm bố chính
- Abrus pulchellus
- Abrus pulchellus Thwaites — Dây cam thảo chồi
- Abutilon indicum
- Abutilon indicum (L.) Sw. — Cối xay
- Acalypha siamensis
- Acalypha siamensis Oliv. ex Gage — Trà cọc rào
- Acanthus leucostachyus
- Acanthus leucostachyus Wall. ex Nees — Ô rô núi
- Acer erythranthum Gagnep. — Thích quả đỏ
- Acer laurinum
- Acer laurinum Hassk. — Thích lá quề
- Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
- Acilepis saligna (DC.) H. Rob. — Bạch đầu liễu
- Acilepis squarrosa D. Don — Trạch lan
- Acmella paniculata (Wall. ex DC.) R. K. Jansen — Cúc áo hoa vàng
- Acrocephalus indicus
- Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
- Actinidia latifolia
- Actinodaphne forrestii (C. K. Allen) Kosterm. — Bộp forrest
- Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
- Adenanthera pavonina
- Adenanthera pavonina L. — Trạch quạnh
- Adenia heterophylla
- Adenia heterophylla (Blume) Koord. — Thư diệp khác lá
- Adenosma bracteosum Bonati — Nhân trần lá nhỏ
- Adenostemma lavenia
- Adenostemma lavenia (L.) Kuntze — Cỏ mịch
- Adina cordifolia
- Adina cordifolia (Roxb.) Brandis — Gáo lá tròn
- Adina trichotoma (Zoll. & Moritzi) Benth. & Hook.f. ex B.D.Jacks. — Vàng vé
- Adinandra hainanensis
- Adinandra hainanensis Hayata — Sum đỏ
- Adinandra integerrima
- Adinandra integerrima T. Anders ex Dyer — Sum nguyên
- Adinandra microcarpa
- Adinandra microcarpa Gagnep. — Sum quả nhỏ
- Aeginetia acaulis
… và 2.103 loài khác trong lớp này.
- Acanthophippium odoratum — Lan chuông thơm
- Aclisia secundiflora
- Acorus calamus L. — Thủy xương bồ
- Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
- Acorus verus
- Acriopsis indica — Tổ yến ấn
- Acriopsis liliifolia — Lan tổ yến
- Acroceras munroanum
- Acroceras munroanum (Balansa) Henrard — Cỏ lá tre
- Aerides odorata — Quế lan hương
- Aglaonema costatum
- Aglaonema costatum N.E.Br. — Minh ty lá sọc
- Aglaonema modestum
- Aglaonema modestum Schott ex Engl. — Minh ty khiêm
- Aglaonema simplex (Blume) Blume — Minh ty đơn
- Aglaonema tenuipes
- Agrostophyllum brevipes — Xích hủ thân ngắn
- Agrostophyllum callosum — Xích hủ sần
- Alocasia longiloba
- Alocasia longiloba Miq. — Ráy thùy dài
- Alocasia macrorrhiza (L.) G. Don — Ráy
- Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
- Alpinia chinensis
- Alpinia chinensis (Retz.) Roscoe — Lương khương
- Alpinia malaccensis
- Alpinia malaccensis (Burm.f.) Roscoe — Riềng malac
- Alpinia zerumbet
- Alpinia zerumbet (Pers.) Burtt & R. M. Smith — Riềng đẹp
- Amischotolype hispida
- Amischotolype hispida (A.Rich.) D.Y.Hong — Lâm trai lông
- Amischotolype hookeri
- Amischotolype hookeri (Hassk.) H.Hara — Lâm trai hooker
- Amomum biflorum Jack — Sa nhân hai hoa
- Amomum gagnepainii T.L.Wu, K.Larsen & N.J.Turland — Sa nhân ấm
- Amomum longiligulare
- Amomum xanthioides
- Amomum xanthioides Wall. — Sa nhân ké
- Amorphophallus glossophyllus Hett. — Nưa lá hình lưỡi
- Anadendrum latifolium
- Anadendrum latifolium Hook.f. — Thăng mộc lá rộng
… và 602 loài khác trong lớp này.
- Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám
- Accipiter badius Gmelin, 1788 — Ưng xám
- Accipiter gularis (Temminck & Schlegel, 1844) — Ưng nhật bản
- Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
- Accipiter virgatus — Ưng bụng hung
- Aceros undulatus — Niệc mỏ vằn
- Aceros undulatus (Shaw, 1812) — Niệc mỏ vằn
- Acridotheres burmannicus (Jerdon, 1862) — Sáo sậu đầu trắng
- Acridotheres cristatellus
- Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — 258. Sáo đen, Sáo mỏ ngà
- Acridotheres grandis
- Acridotheres grandis Moore, 1858 — Sáo mỏ vàng
- Acridotheres tristis
- Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766) — Sáo nâu
- Acrocephalus aedon
- Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
- Aegithalos concinnus
- Aegithalos concinnus (Gould, 1855) — Bạc má đuôi dài
- Aegithina lafresnayei
- Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn / Great Iora
- Aegithina tiphia
- Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng /Common Iora
- Aethopyga christinae Swinhoe, 1869 — Hút mật đuôi nhọn
- Aethopyga saturata subsp. ochra Deignan, 1948 — Hút mật ngực đỏ
- Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
- Alauda gulgula
- Alauda gulgula Franklin, 1831 — Sơn ca / Oriental Sky Lark
- Alcedo atthis
- Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh / River Kingfisher
- Alcedo hercules
- Alcedo hercules Laubmann, 1917 — Bồng chanh rừng / Blyth's Kingfisher
- Alcedo meninting
- Alcedo meninting Horsfield, 1821 — Bồng chanh tai xanh /Blue-eared Kingfisher
- Alcippe morrisonia Swinhoe, 1863 — Lách tách đầu xám
- Alcippe peracensis
- Alcippe peracensis Sharpe, 1887 — Lách tách vành mắt
- Alcippe rufogularis (Mandelli, 1873) — Lách tách họng hung
- Amaurornis phoenicurus
- Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng
- Anas crecca Linnaeus, 1758 — Mồng két
… và 451 loài khác trong lớp này.
- Acrostichum aureum L. — Ráng đại
- Ceratopteris thalictroides (L.) Brongn. — Ráng gạt nai
- Cibotium barometz — Lông cu li
- Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
- Cyathea contaminans — Ráng gỗ bẩn
- Cyathea gigantea — Ráng gỗ nhẵn
- Cyathea latebrosa — Ráng gỗ rộng
- Cyathea podophylla — Ráng gỗ to lá dày
- Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá, Cốt toái bổ
- Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
- Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
- Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
- Pteris vittata L. — Ráng chân xỉ có sọc
- Stenochlaena palustris (Burm. fil.) Bedd. — Choại
… và 300 loài khác trong lớp này.
- Acanthaspis ruficeps
- Acherontia lachesis
- Acherontia styx
- Acleris strigifera
- Acosmeryx castanea
- Adoxophyes orana
- Agathodes ostentalis
- Agrius convolvuli
- Aloa lactinea
- Amblychia angeronaria
- Amblypodia anita
- Ambulyx ochracea
- Ancylis mandarinana
- Anomala cupripes
- Anthene emolus
- Apatura ambica
- Aporandria specularia
- Arctia caja
- Argyreus hyperbius
- Arhopala aida
- Arnetta atkinsoni
- Ascotis selenaria
- Astygisa vexillaria
- Atella phalantha
- Attacus atlas
- Auzata semipavonaria
- Barsine cuneonotatus
- Barsine gratiosa
- Bastilla fulvotaenia
- Bibasis sena
- Biston bengaliaria
- Biston panterinaria
- Brunia nebulifera
- Calliteara pseudabietis
- Cechenena lineosa
- Celaenorrhinus victor
- Cephonodes hylas
- Cepora iudith
- Cepora nadina
- Cerace xanthocosma
… và 209 loài khác trong lớp này.
- — Trâu rừng
- Arctictis binturong — Cầy mực
- Arctictis binturong (Raffles, 1822) — Cầy mực
- Axis porcinus — Hươu vàng
- Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum
- Bos gaurus — Bò tót
- Bos gaurus C. H. Smith, 1827 — Bò tót
- Bos javanicus — Bò rừng
- Bos javanicus d'Alton, 1823 — Bò rừng
- Bubalus bubalis — Trâu rừng
- Bubalus bubalis (Linnaeus, 1758) — Trâu rừng
- Callosciurus finlaysonii (Horsfield, 1823) — Sóc đỏ
- Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng)
- Catopuma temminckii (Vigors & Horsfield, 1827) — Báo lửa
- Cervus unicolor Kerr, 1792 — Nai xám
- Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa)
- Cuon alpinus (Pallas, 1811) — Sói đỏ
- Cynopterus brachyotis (Müller, 1838) — Dơi chó cánh ngắn
- Felis chaus Schreber, 1777 — Mèo ri
- Helarctos malayanus — Gấu chó
- Helarctos malayanus (Raffles, 1822) — Gấu chó
- Hemigalus derbyanus (Gray, 1837) — Cầy vằn nam
- Herpestes javanicus — Cầy Lỏn Tranh
- Herpestes javanicus (É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) — Cầy Lỏn Tranh
- Herpestes urva — Cầy Móc Cua
- Herpestes urva (Hodgson, 1836) — Cầy Móc Cua
- Hylopetes alboniger (Hodgson, 1836) — Sóc bay đen trắng
- Lutra lutra — Rái cá thường
- Lutra lutra (Linnaeus, 1758) — Rái cá thường
- Lutrogale perspicillata — Rái cá lông mượt
- Lutrogale perspicillata (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1826) — Rái cá lông mượt
- Macaca arctoides (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Khỉ mặt đỏ
- Macaca fascicularis (Raffles, 1821) — Khỉ đuôi dài
- Macaca leonina (Blyth, 1863) — Khỉ đuôi lợn phương Bắc
- Macaca mulatta (Zimmermann, 1780) — Khỉ vàng
- Manis javanica Desmarest, 1822 — Tê tê java
- Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng
- Maxomys surifer (Miller, 1900) — Chuột su-ri
- Melogale personata I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831 — Chồn bạc má nam
- Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780) — Hoẵng nam bộ
… và 159 loài khác trong lớp này.
- Amblypharyngodon chulabornae
- Anabas testudineus
- Annamia normani
- Bangana behri
- Barbodes altus
- Barbodes gonionotus
- Belodontichthys dinema
- Carassius auratus
- Channa maculata (Lacepède, 1801) — Cá Quả
- Channa marulius — Cá chuối hoa
- Channa micropeltes
- Channa striata
- Chitala blanci
- Chitala lopis
- Cirrhinus molitorella
- Cirrhinus mrigala
- Cirrhinus prosemion
- Clarias batrachus (Linnaeus, 1758) — Trê Trắng
- Clarias fuscus
- Clarias gariepinus (Burchell, 1822) — Cá trê phi
- Clarias macrocephalus Günther, 1864 — Trê vàng
- Clupeichthys aesarnensis
- Clupeoides borneensis Bleeker, 1851 — Cá cơm trích
- Coilia lindmani
- Colossoma brachypomum
- Corica laciniata
- Ctenopharyngodon idella
- Cyclocheilichthys apogon
- Cyclocheilichthys armatus
- Cyclocheilichthys furcatus
- Cyclocheilichthys repasson
- Cyprinus carpio
- Dermogenys pusilla
- Esomus metallicus
- Gambusia affinis — Cá ăn muỗi
- Garra orientalis
- Garra poilanei
- Glossogobius giuris
- Hainania serrata
- Hemiculter leucisculus
… và 65 loài khác trong lớp này.
- Acacia donnaiensis
- Acacia pennata
- Acanthosaura capra
- Acanthosaura crucigera
- Acanthosaura lepidogaster
- Ahaetulla prasina
- Amyda cartilaginea
- Amyda cartilaginea (Boddaert, 1770) — Cua đinh
- Bungarus candidus
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Calotes mystaceus
- Calotes versicolor
- Chela caeruleostigmata
- Chrysopelea ornata
- Coelognathus radiatus
- Dendrelaphis pictus
- Draco blanfordii
- Elaphe taeniura
- Flagellaria indica
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc Kè
- Gonyosoma prasinum (Blyth, 1855) — Rắn sọc xanh
- Heosemys grandis (Gray, 1860) — Rùa đất lớn
- Homalopsis buccata
- Indotestudo elongata (Blyth, 1854) — Rùa núi vàng
- Malayopython reticulatus (Schneider, 1801) — Trăn Gấm
- Manouria impressa
- Manouria impressa (Günther, 1882) — Rùa núi viền
- Naja siamensis
- Naja siamensis Laurenti, 1768 — Rắn hổ mang xiêm
- Ophiophagus hannah — Rắn hổ chúa, Hổ chúa
- Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) — Rắn hổ chúa
- Opisthotropis cucae
- Ovophis monticola
- Pareas hamptoni
- Physignathus cocincinus
- Platysternon megacephalum — Rùa đầu to
- Platysternon megacephalum Gray, 1831 — Rùa đầu to
- Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Rắn ráo thường
- Python molurus — Trăn Đất
- Python molurus (Linnaeus, 1758) — Trăn hoa
… và 5 loài khác trong lớp này.
- Amolops spinapectoralis
- Amolops spinapectoralis Inger, Orlov & Darevsky, 1999 — Ếch bám đá gai ngực
- Duttaphrynus melanostictus
- Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
- Fejervarya limnocharis
- Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé
- Glyphoglossus molossus
- Glyphoglossus molossus Günther, 1869 — Nhái lưỡi
- Hoplobatrachus chinensis
- Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Ếch đồng
- Hylarana macrodactyla
- Hylarana macrodactyla Günther, 1858 — Chàng hiu
- Hylarana taipehensis (Van Denburgh, 1909) — Chàng đài bắc
- Ichthyophis bannanicus Yang, 1984 — Ếch Giun
- Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
- Kaloula pulchra
- Kaloula pulchra Gray, 1831 — Ễnh ương
- Leptobrachella pelodytoides (Boulenger, 1893) — Cóc bùn
- Limnonectes kuhlii
- Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Ếch nhẽo
- Limnonectes poilani
- Limnonectes poilani (Bourret, 1942) — Ếch poi-lan
- Microhyla berdmorei (Blyth, 1856) — Nhái bầu béc-mơ
- Microhyla heymonsi
- Microhyla heymonsi Vogt, 1910 — Nhái bầu hây môn
- Microhyla ornata
- Microhyla ornata (Duméril & Bibron, 1841) — Nhái bầu hoa
- Microhyla pulchra
- Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân
- Micryletta inornata
- Micryletta inornata (Boulenger, 1890) — Nhái bầu trơn
- Occidozyga laevis
- Occidozyga laevis (Günther, 1858) — Cóc nước nhẵn
- Occidozyga lima
- Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) — Cóc nước sần
- Odorrana chloronota (Günther, 1876) — Ếch xanh
- Polypedates leucomystax
- Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829) — Ếch cây mép trắng
- Rana johnsi
- Rana johnsi Smith, 1920 — Hiu hiu
… và 5 loài khác trong lớp này.
- Diphasiastrum complanatum subsp. complanatum — Thông đất dẹt
- Huperzia carinata
- Huperzia phlegmaria
- Huperzia serata (Thunb.) Trevis. — Thạch tùng răng
- Huperzia serrata — Thông đất răng
- Huperzia squarrosa
- Lycopodiella cernua
- Lycopodiella cernua Linnaeus, 17Th3 — Thông đất
- Lycopodium clavatum
- Lycopodium clavatum L. — Thông đất
- Lycopodium complanatum
- Phlegmariurus carinatus (Desv. ex Poir.) Ching — Thạch tùng sóng
- Phlegmariurus phlegmaria (L.) Holub — Thông đất râu
- Phlegmariurus squarrosus (G. Forst.) Á. Löve & D. Löve — Thạch tùng vảy
- Selaginella biformis
- Selaginella biformis A. Braun ex Kuhn — Quyển bá hai dạng
- Selaginella delicatula
- Selaginella delicatula (Desv. ex Poir.) Alston — Quyển bá yếu
- Selaginella doederleinii Hieron. — Quyển bá đô đéc
- Selaginella griffithii
- Selaginella intermedia
- Selaginella involvens
- Selaginella petelotii
- Selaginella petelotii Alston — Quyển bá petelot
- Selaginella pseudopaleifera
- Selaginella repanda
- Selaginella repanda (Desv. & Poir.) Spring — Quyển bá mép lượn
- Selaginella tamariscina (P. Beauv.) Spring — Quyển Bá Trường Sinh
- Selaginella trachyphylla
- Selaginella trachyphylla A. Braun — Quyển bá nhám
- Cephalotaxus mannii Hook.f. — Đỉnh Tùng, Phi lược
- Gnetum montanum Markgr. — Gắm núi
- Podocarpus neriifolius — Thông tre
- Podocarpus neriifolius D.Don — Thông tre lá dài
… và 13 loài khác trong lớp này.
- Gnetum cuspidatum Blume — Dây sót
- Gnetum gnemon var. griffithii (Parl.) Markgr. — Rau bép
- Gnetum latifolium var. minus (Foxw.) Markgr. — Dây gắm
- Gnetum macrostachyum Hook.f. — Dây gắm
- Gnetum montanum Markgr. — Dây mấu
- Cycas micholitzii Dyer — Tuế lá chẻ
- Cycas pectinata Buch.-Ham. — Hoàng Đằng
- Cycas siamensis — Tuế rừng khộp
- Rathbunamon chumomrayense Do, Dang, Cao & Hoang, 2016 — Cua núi chư mom ray
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 41.420 ha | 2.627 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Đắk Uy | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo tồn biển Lý Sơn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 7.925 ha | 0 |
| Di tích lịch sử và danh thắng Măng Đen | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Thắng cảnh Hòn Ông, Hòn Bà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Thắng cảnh núi Phú Thọ và Cổ Lũy Cô Thôn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 8 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Vườn quốc gia Chư Mom Ray ở đâu?
Vườn quốc gia Chư Mom Ray rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia chư mom ray?
Vườn quốc gia Chư Mom Ray được thành lập theo văn bản nào?
Vườn quốc gia Chư Mom Ray có danh hiệu quốc tế nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 103/2002/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Chư Mom Ray thành vườn quốc gia chư mom ray, tỉnh Kon Tum.
