Vườn quốc gia Chư Mom Ray

Vườn quốc gia Chư Mom Ray
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Vườn quốc gia
Diện tích 56.621 ha
Thành lập năm 2002
UBND tỉnh Quảng Ngãi
4.288 loài đã kiểm kê

Danh hiệu quốc tế: Vườn di sản Asean (AHP).

Vườn quốc gia Chư Mom Ray là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Quảng Ngãi, thành lập năm 2002.

Tổng diện tích 56.621 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 40.566 ha, phân khu phục hồi sinh thái 12.137 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 3.918 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 188.749 ha.

Khu vực được xác lập theo 103/2002/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 29/07/2002. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Quảng Ngãi.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 4.288 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 14 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Vườn quốc gia Chư Mom Ray được hình thành trên cơ sở Khu bảo tồn thiên nhiên Chư Mom Ray với diện tích trên 56.000ha, với đặc điểm đa dạng sinh học cao và có nhiều nguồn gen quý, đã được Hiệp hội các nước Đông Nam Á công nhận là Di sản ASEAN vào năm 2004.

Theo thống kê về hệ thực vật, Chư Mom Ray có trên 1.000 loài, trong đó có 131 loài được xác định là có nguy cơ tuyệt chủng như: phong lan, ngành hạt trần, các loài họ dầu, lớp tuế… Bên cạnh đó, có khoảng 2.000 loài thực vật quý hiếm khác như: kim giao, thông tre, trắc, cẩm lai…

Ngoài sự giàu có về khu hệ thực vật, động vật ở Chư Mom Ray cũng rất đa dạng, với khoảng 620 loài, trong đó có 11 loài thú, 370 loài chim, 45 loài bò sát, 20 loài cá nước ngọt, 17 loài lưỡng cư và 57 loài côn trùng sinh sống, trong đó có khoảng 114 loài nằm trong sách đỏ Việt Nam và thế giới.

Đặc biệt, cánh đồng cỏ – thung lũng Ja Book, với diện tích rộng hơn 9.000ha ở Chư Mom Ray, là nơi thu hút nhiều loài thú móng guốc và thú ăn thịt quý hiếm như: trâu rừng, hổ Đông Dương, bò tót, voi, gấu ngựa, beo lửa, mang Trường Sơn… cùng rất nhiều các loài bò sát, lưỡng cư khác tới sinh sống. Ngoài ra, trên các đỉnh núi cao như đỉnh Ngọc Vil, đỉnh Chư Đô, đỉnh Ngọc Tu Ba, Đỉnh Chư Mom Ray là nơi sinh sống của nhiều loài linh trưởng và các loài thú sinh sống trên cây như vượn, voọc và các loài chim quý như hồng hoàng, đại bàng đất, công…

Đến thăm Chư Mom Ray, bạn sẽ tham gia các hành trình về với thiên nhiên như chinh phục các ngọn núi, đi bộ trong rừng khám phá các điểm mốc đặc trưng, quan sát tìm hiểu hệ động thực vật phong phú được xem là nhất nhì ở Việt Nam. Hay đến tham quan các địa danh gắn với lịch sử như: đường Trường Sơn, địa danh H67 và đồi Sạc Ly – từng là căn cứ địa của bộ đội Tây Nguyên, sân bay Phượng Hoàng, cửa khẩu quốc tế Bờ Y, thuỷ điện Yaly…

Và bạn còn có thể đến thăm các buôn làng dân tộc thiểu số, làm quen với dân tộc HLăng, Gia Rai, Kờ Dong, Rơ Mâm hoặc dân tộc Bờ Râu – một trong những dân tộc có dân số ít nhất trong đại gia đình 54 dân tộc Việt Nam. Nghỉ ngơi trong nhà rông hoặc nhà cộng đồng thoáng mát, thưởng thức các món ăn Tây Nguyên như cơm lam, rượu cần, muối giã với rau thơm đặc sản của đồng bào

Hình ảnh

Vườn quốc gia Chư Mom Ray
Vườn quốc gia Chư Mom Ray

Nguồn ảnh: Vườn quốc gia Chư Mom Ray

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia06200009.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận
Cơ quan quản lýUBND tỉnh Quảng Ngãi
Cơ quan quyết địnhChính phủ
Văn bản xác lập103/2002/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Chư Mom Ray thành vườn quốc gia chư mom ray, tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành29/07/2002
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Toạ độ trung tâm14.478900, 107.631186

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích56.621 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt40.566 ha
Phân khu phục hồi sinh thái12.137 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ3.918 ha
Vùng lõi0 ha
Vùng đệm188.749 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ07/11/2024
216/BC-BQLBáo cáo Công tác quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiênUBND tỉnh Kon Tum17/09/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ23/08/2024
180/BC-BQLBáo cáo Kết quả điều tra, đánh giá Vườn di sản ASEAN Vườn quốc gia Chư Mom RayUBND tỉnh Kon Tum06/08/2024
66/BC-BQLBáo cáo kết quả phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật về đa dạng sinh họcUBND tỉnh Kon Tum04/05/2022
62/BC-BQLBáo cáo Quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiênUBND tỉnh Kon Tum20/04/2022
587/QĐ-UBNDQuyết định Thành lập Cứu hộ, Bảo tồn và Phát triển sinh vật Vườn quốc gia Chư Mom Ray trực thuộc Ban quản lý Vườn quốc gia Chư Mom RayUBND tỉnh Kon Tum08/11/2016
27/2011/QĐ-UBNDQuy chế về tổ chức và hoạt động của Ban quản lý Vườn Quốc gia Chư Mom RayUBND tỉnh Kon Tum06/09/2011
79/2002/QĐ-UBVề việc thành lập Ban quản lý Vườn quốc gia Chư Mom RayUBND tỉnh Kon Tum25/12/2002
103/2002/QĐ-TTgQuyết định của Thủ tướng chính phủ về việc chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Chư Mom Ray thành Vườn quốc gia Chư Mom Ray, tỉnh Kon TumChính phủ29/07/2002

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Chà vá chân xámPygathrix cinereaMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Chà vá chân nâuPygathrix nemaeusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Chà vá chân đenPygathrix nigripesMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rùa hộp bua-rêCuora bourretiEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Mang lớnMuntiacus vuquangensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Tuế lá chẻCycas micholitziiCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn hổ mang Thái LanNaja siamensisVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Mang trường sơnMuntiacus truongsonensisMammaliaDD - Thiếu dữ liệuCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Lan hài xanhPaphiopedilum malipoenseLiliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Trĩ saoRheinardia ocellataAvesVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Tuế lượcCycas pectinataCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Vượn má vàngNomascus gabriellaeMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Khỉ đuôi lợn phương BắcMacaca leoninaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Trăn GấmMalayopython reticulatusCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khỉ đuôi dàiMacaca fascicularisMammaliaLR - Ít nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Bò tótBos gaurusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Kỳ đà vânVaranus nebulosusEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Giáng Hương quả toPterocarpus macrocarpusMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Gấu chóHelarctos malayanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rùa núi viềnManouria impressaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Sâm Việt NamPanax vietnamensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Vượn má vàng Trung bộNomascus annamensisMammaliaDD - Thiếu dữ liệuEN - Nguy cấpNhóm IB
Rùa núi vàngIndotestudo elongataEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Hoàng ĐằngFibraurea recisaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cẩm laiDalbergia oliveriMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Nam hoàng liênFibraurea tinctoriaMagnoliopsidaNhóm IIA
Tê tê javaManis javanicaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Niệc mỏ vằnRhyticeros undulatusAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Lan kim tuyến tơAnoectochilus roxburghiiLiliopsida
Vàng ĐắngCoscinium fenestratumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rùa đất lớnHeosemys grandisVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Voọc bạc Trường SơnTrachypithecus margaritaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Trầm hươngAquilaria crassnaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rái cá lông mượtLutrogale perspicillataMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Mèo gấmPardofelis marmorataMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rùa đầu toPlatysternon megacephalumEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
TrắcDalbergia cochinchinensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Gõ đỏAfzelia xylocarpaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Bò rừngBos javanicus d'Alton,MammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cú vọ mặt trắngGlaucidium brodieiAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
HổPanthera tigrisMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Báo hoa maiPanthera pardusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rồng đấtPhysignathus cocincinusVU - Sẽ nguy cấp
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Dù dì nê panBubo nipalensisAvesCR - Rất nguy cấpNhóm IIB
CôngPavo muticusAvesEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
2.143 loài
  • Abelmoschus crinitus
  • Abelmoschus crinitus Wall. — Bụp tóc
  • Abelmoschus moschatus spp. tuberosus (Span.) Borss. — Sâm bố chính
  • Abrus pulchellus
  • Abrus pulchellus Thwaites — Dây cam thảo chồi
  • Abutilon indicum
  • Abutilon indicum (L.) Sw. — Cối xay
  • Acalypha siamensis
  • Acalypha siamensis Oliv. ex Gage — Trà cọc rào
  • Acanthus leucostachyus
  • Acanthus leucostachyus Wall. ex Nees — Ô rô núi
  • Acer erythranthum Gagnep. — Thích quả đỏ
  • Acer laurinum
  • Acer laurinum Hassk. — Thích lá quề
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Acilepis saligna (DC.) H. Rob. — Bạch đầu liễu
  • Acilepis squarrosa D. Don — Trạch lan
  • Acmella paniculata (Wall. ex DC.) R. K. Jansen — Cúc áo hoa vàng
  • Acrocephalus indicus
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Actinidia latifolia
  • Actinodaphne forrestii (C. K. Allen) Kosterm. — Bộp forrest
  • Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
  • Adenanthera pavonina
  • Adenanthera pavonina L. — Trạch quạnh
  • Adenia heterophylla
  • Adenia heterophylla (Blume) Koord. — Thư diệp khác lá
  • Adenosma bracteosum Bonati — Nhân trần lá nhỏ
  • Adenostemma lavenia
  • Adenostemma lavenia (L.) Kuntze — Cỏ mịch
  • Adina cordifolia
  • Adina cordifolia (Roxb.) Brandis — Gáo lá tròn
  • Adina trichotoma (Zoll. & Moritzi) Benth. & Hook.f. ex B.D.Jacks. — Vàng vé
  • Adinandra hainanensis
  • Adinandra hainanensis Hayata — Sum đỏ
  • Adinandra integerrima
  • Adinandra integerrima T. Anders ex Dyer — Sum nguyên
  • Adinandra microcarpa
  • Adinandra microcarpa Gagnep. — Sum quả nhỏ
  • Aeginetia acaulis

… và 2.103 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
642 loài
  • Acanthophippium odoratum — Lan chuông thơm
  • Aclisia secundiflora
  • Acorus calamus L. — Thủy xương bồ
  • Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
  • Acorus verus
  • Acriopsis indica — Tổ yến ấn
  • Acriopsis liliifolia — Lan tổ yến
  • Acroceras munroanum
  • Acroceras munroanum (Balansa) Henrard — Cỏ lá tre
  • Aerides odorata — Quế lan hương
  • Aglaonema costatum
  • Aglaonema costatum N.E.Br. — Minh ty lá sọc
  • Aglaonema modestum
  • Aglaonema modestum Schott ex Engl. — Minh ty khiêm
  • Aglaonema simplex (Blume) Blume — Minh ty đơn
  • Aglaonema tenuipes
  • Agrostophyllum brevipes — Xích hủ thân ngắn
  • Agrostophyllum callosum — Xích hủ sần
  • Alocasia longiloba
  • Alocasia longiloba Miq. — Ráy thùy dài
  • Alocasia macrorrhiza (L.) G. Don — Ráy
  • Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
  • Alpinia chinensis
  • Alpinia chinensis (Retz.) Roscoe — Lương khương
  • Alpinia malaccensis
  • Alpinia malaccensis (Burm.f.) Roscoe — Riềng malac
  • Alpinia zerumbet
  • Alpinia zerumbet (Pers.) Burtt & R. M. Smith — Riềng đẹp
  • Amischotolype hispida
  • Amischotolype hispida (A.Rich.) D.Y.Hong — Lâm trai lông
  • Amischotolype hookeri
  • Amischotolype hookeri (Hassk.) H.Hara — Lâm trai hooker
  • Amomum biflorum Jack — Sa nhân hai hoa
  • Amomum gagnepainii T.L.Wu, K.Larsen & N.J.Turland — Sa nhân ấm
  • Amomum longiligulare
  • Amomum xanthioides
  • Amomum xanthioides Wall. — Sa nhân ké
  • Amorphophallus glossophyllus Hett. — Nưa lá hình lưỡi
  • Anadendrum latifolium
  • Anadendrum latifolium Hook.f. — Thăng mộc lá rộng

… và 602 loài khác trong lớp này.

Aves
491 loài
  • Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám
  • Accipiter badius Gmelin, 1788 — Ưng xám
  • Accipiter gularis (Temminck & Schlegel, 1844) — Ưng nhật bản
  • Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
  • Accipiter virgatus — Ưng bụng hung
  • Aceros undulatus — Niệc mỏ vằn
  • Aceros undulatus (Shaw, 1812) — Niệc mỏ vằn
  • Acridotheres burmannicus (Jerdon, 1862) — Sáo sậu đầu trắng
  • Acridotheres cristatellus
  • Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — 258. Sáo đen, Sáo mỏ ngà
  • Acridotheres grandis
  • Acridotheres grandis Moore, 1858 — Sáo mỏ vàng
  • Acridotheres tristis
  • Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766) — Sáo nâu
  • Acrocephalus aedon
  • Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
  • Aegithalos concinnus
  • Aegithalos concinnus (Gould, 1855) — Bạc má đuôi dài
  • Aegithina lafresnayei
  • Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn / Great Iora
  • Aegithina tiphia
  • Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng /Common Iora
  • Aethopyga christinae Swinhoe, 1869 — Hút mật đuôi nhọn
  • Aethopyga saturata subsp. ochra Deignan, 1948 — Hút mật ngực đỏ
  • Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
  • Alauda gulgula
  • Alauda gulgula Franklin, 1831 — Sơn ca / Oriental Sky Lark
  • Alcedo atthis
  • Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh / River Kingfisher
  • Alcedo hercules
  • Alcedo hercules Laubmann, 1917 — Bồng chanh rừng / Blyth's Kingfisher
  • Alcedo meninting
  • Alcedo meninting Horsfield, 1821 — Bồng chanh tai xanh /Blue-eared Kingfisher
  • Alcippe morrisonia Swinhoe, 1863 — Lách tách đầu xám
  • Alcippe peracensis
  • Alcippe peracensis Sharpe, 1887 — Lách tách vành mắt
  • Alcippe rufogularis (Mandelli, 1873) — Lách tách họng hung
  • Amaurornis phoenicurus
  • Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng
  • Anas crecca Linnaeus, 1758 — Mồng két

… và 451 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
314 loài
  • Acrostichum aureum L. — Ráng đại
  • Ceratopteris thalictroides (L.) Brongn. — Ráng gạt nai
  • Cibotium barometz — Lông cu li
  • Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
  • Cyathea contaminans — Ráng gỗ bẩn
  • Cyathea gigantea — Ráng gỗ nhẵn
  • Cyathea latebrosa — Ráng gỗ rộng
  • Cyathea podophylla — Ráng gỗ to lá dày
  • Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá, Cốt toái bổ
  • Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
  • Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
  • Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
  • Pteris vittata L. — Ráng chân xỉ có sọc
  • Stenochlaena palustris (Burm. fil.) Bedd. — Choại

… và 300 loài khác trong lớp này.

Insecta
249 loài
  • Acanthaspis ruficeps
  • Acherontia lachesis
  • Acherontia styx
  • Acleris strigifera
  • Acosmeryx castanea
  • Adoxophyes orana
  • Agathodes ostentalis
  • Agrius convolvuli
  • Aloa lactinea
  • Amblychia angeronaria
  • Amblypodia anita
  • Ambulyx ochracea
  • Ancylis mandarinana
  • Anomala cupripes
  • Anthene emolus
  • Apatura ambica
  • Aporandria specularia
  • Arctia caja
  • Argyreus hyperbius
  • Arhopala aida
  • Arnetta atkinsoni
  • Ascotis selenaria
  • Astygisa vexillaria
  • Atella phalantha
  • Attacus atlas
  • Auzata semipavonaria
  • Barsine cuneonotatus
  • Barsine gratiosa
  • Bastilla fulvotaenia
  • Bibasis sena
  • Biston bengaliaria
  • Biston panterinaria
  • Brunia nebulifera
  • Calliteara pseudabietis
  • Cechenena lineosa
  • Celaenorrhinus victor
  • Cephonodes hylas
  • Cepora iudith
  • Cepora nadina
  • Cerace xanthocosma

… và 209 loài khác trong lớp này.

Mammalia
199 loài

… và 159 loài khác trong lớp này.

Actinopterygii
105 loài
  • Amblypharyngodon chulabornae
  • Anabas testudineus
  • Annamia normani
  • Bangana behri
  • Barbodes altus
  • Barbodes gonionotus
  • Belodontichthys dinema
  • Carassius auratus
  • Channa maculata (Lacepède, 1801) — Cá Quả
  • Channa marulius — Cá chuối hoa
  • Channa micropeltes
  • Channa striata
  • Chitala blanci
  • Chitala lopis
  • Cirrhinus molitorella
  • Cirrhinus mrigala
  • Cirrhinus prosemion
  • Clarias batrachus (Linnaeus, 1758) — Trê Trắng
  • Clarias fuscus
  • Clarias gariepinus (Burchell, 1822) — Cá trê phi
  • Clarias macrocephalus Günther, 1864 — Trê vàng
  • Clupeichthys aesarnensis
  • Clupeoides borneensis Bleeker, 1851 — Cá cơm trích
  • Coilia lindmani
  • Colossoma brachypomum
  • Corica laciniata
  • Ctenopharyngodon idella
  • Cyclocheilichthys apogon
  • Cyclocheilichthys armatus
  • Cyclocheilichthys furcatus
  • Cyclocheilichthys repasson
  • Cyprinus carpio
  • Dermogenys pusilla
  • Esomus metallicus
  • Gambusia affinis — Cá ăn muỗi
  • Garra orientalis
  • Garra poilanei
  • Glossogobius giuris
  • Hainania serrata
  • Hemiculter leucisculus

… và 65 loài khác trong lớp này.

Chưa phân lớp
45 loài

… và 5 loài khác trong lớp này.

Amphibia
45 loài
  • Amolops spinapectoralis
  • Amolops spinapectoralis Inger, Orlov & Darevsky, 1999 — Ếch bám đá gai ngực
  • Duttaphrynus melanostictus
  • Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
  • Fejervarya limnocharis
  • Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé
  • Glyphoglossus molossus
  • Glyphoglossus molossus Günther, 1869 — Nhái lưỡi
  • Hoplobatrachus chinensis
  • Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Ếch đồng
  • Hylarana macrodactyla
  • Hylarana macrodactyla Günther, 1858 — Chàng hiu
  • Hylarana taipehensis (Van Denburgh, 1909) — Chàng đài bắc
  • Ichthyophis bannanicus Yang, 1984 — Ếch Giun
  • Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
  • Kaloula pulchra
  • Kaloula pulchra Gray, 1831 — Ễnh ương
  • Leptobrachella pelodytoides (Boulenger, 1893) — Cóc bùn
  • Limnonectes kuhlii
  • Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Ếch nhẽo
  • Limnonectes poilani
  • Limnonectes poilani (Bourret, 1942) — Ếch poi-lan
  • Microhyla berdmorei (Blyth, 1856) — Nhái bầu béc-mơ
  • Microhyla heymonsi
  • Microhyla heymonsi Vogt, 1910 — Nhái bầu hây môn
  • Microhyla ornata
  • Microhyla ornata (Duméril & Bibron, 1841) — Nhái bầu hoa
  • Microhyla pulchra
  • Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân
  • Micryletta inornata
  • Micryletta inornata (Boulenger, 1890) — Nhái bầu trơn
  • Occidozyga laevis
  • Occidozyga laevis (Günther, 1858) — Cóc nước nhẵn
  • Occidozyga lima
  • Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) — Cóc nước sần
  • Odorrana chloronota (Günther, 1876) — Ếch xanh
  • Polypedates leucomystax
  • Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829) — Ếch cây mép trắng
  • Rana johnsi
  • Rana johnsi Smith, 1920 — Hiu hiu

… và 5 loài khác trong lớp này.

Lycopodiopsida
30 loài
  • Diphasiastrum complanatum subsp. complanatum — Thông đất dẹt
  • Huperzia carinata
  • Huperzia phlegmaria
  • Huperzia serata (Thunb.) Trevis. — Thạch tùng răng
  • Huperzia serrata — Thông đất răng
  • Huperzia squarrosa
  • Lycopodiella cernua
  • Lycopodiella cernua Linnaeus, 17Th3 — Thông đất
  • Lycopodium clavatum
  • Lycopodium clavatum L. — Thông đất
  • Lycopodium complanatum
  • Phlegmariurus carinatus (Desv. ex Poir.) Ching — Thạch tùng sóng
  • Phlegmariurus phlegmaria (L.) Holub — Thông đất râu
  • Phlegmariurus squarrosus (G. Forst.) Á. Löve & D. Löve — Thạch tùng vảy
  • Selaginella biformis
  • Selaginella biformis A. Braun ex Kuhn — Quyển bá hai dạng
  • Selaginella delicatula
  • Selaginella delicatula (Desv. ex Poir.) Alston — Quyển bá yếu
  • Selaginella doederleinii Hieron. — Quyển bá đô đéc
  • Selaginella griffithii
  • Selaginella intermedia
  • Selaginella involvens
  • Selaginella petelotii
  • Selaginella petelotii Alston — Quyển bá petelot
  • Selaginella pseudopaleifera
  • Selaginella repanda
  • Selaginella repanda (Desv. & Poir.) Spring — Quyển bá mép lượn
  • Selaginella tamariscina (P. Beauv.) Spring — Quyển Bá Trường Sinh
  • Selaginella trachyphylla
  • Selaginella trachyphylla A. Braun — Quyển bá nhám
Pinopsida
17 loài

… và 13 loài khác trong lớp này.

Gnetopsida
5 loài
  • Gnetum cuspidatum Blume — Dây sót
  • Gnetum gnemon var. griffithii (Parl.) Markgr. — Rau bép
  • Gnetum latifolium var. minus (Foxw.) Markgr. — Dây gắm
  • Gnetum macrostachyum Hook.f. — Dây gắm
  • Gnetum montanum Markgr. — Dây mấu
Cycadopsida
3 loài
Malacostraca
1 loài

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc LinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt41.420 ha2.627
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Đắk UyDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu bảo tồn biển Lý SơnDi sản thiên nhiên cấp tỉnh7.925 ha0
Di tích lịch sử và danh thắng Măng ĐenDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Thắng cảnh Hòn Ông, Hòn BàDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Thắng cảnh núi Phú Thọ và Cổ Lũy Cô ThônDi sản thiên nhiên cấp quốc gia8 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Chư Mom Ray ở đâu?

Vườn quốc gia Chư Mom Ray nằm trên địa bàn Quảng Ngãi. Ranh giới theo quyết định thành lập: - Căn cứ theo Quyết định thành lập, về địa giới: + Phía Bắc giáp địa giới hành chính các xã: Bờ Y, Sa Loong (thuộc huyện Ngọc Hồi). + Phía Nam giáp địa giới hành chính các xã Mô Rai, Ya Xiêr, Ya Tăng. + Phía Đông giáp địa giới hành chính các xã: Rờ Kơi, Sa Nhơn và TT. Sa Thầy. + Phía Tây giáp biên giới Việt Nam - Campuchia.

Vườn quốc gia Chư Mom Ray rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 56.621 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 40.566 ha; phân khu phục hồi sinh thái 12.137 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 3.918 ha; vùng lõi 0 ha; vùng đệm 188.749 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia chư mom ray?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 4.288 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (2.143 loài), Liliopsida (642 loài), Aves (491 loài), Polypodiopsida (314 loài), Insecta (249 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Chư Mom Ray được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 103/2002/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Chư Mom Ray thành vườn quốc gia chư mom ray, tỉnh Kon Tum, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 216/BC-BQL Báo cáo Công tác quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 180/BC-BQL Báo cáo Kết quả điều tra, đánh giá Vườn di sản ASEAN Vườn quốc gia Chư Mom Ray; 66/BC-BQL Báo cáo kết quả phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật về đa dạng sinh học.

Vườn quốc gia Chư Mom Ray có danh hiệu quốc tế nào?

Khu vực được ghi nhận danh hiệu: Vườn di sản Asean (AHP). Danh hiệu quốc tế không thay thế chế độ quản lý trong nước mà đi kèm với nó.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 103/2002/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Chư Mom Ray thành vườn quốc gia chư mom ray, tỉnh Kon Tum.
Cập nhật từ nguồn: 04/08/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ