Vườn quốc gia Cúc Phương

Vườn quốc gia Cúc Phương
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia
Vườn quốc gia
Diện tích 25.000 ha
Thành lập năm 1962
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
3.545 loài đã kiểm kê

Vườn quốc gia Cúc Phương là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Ninh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa, thành lập năm 1962.

Tổng diện tích 25.000 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 0 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha.

Khu vực được xác lập theo 72/TTg của Thủ tướng Chính phủ. Cơ quan quản lý: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 3.545 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 22 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Cách thủ đô Hà Nội 120 km về phía nam, nằm lọt sâu trong lòng dãy núi Tam Điệp, có một mảnh đất đã trở lên vô cùng quen thuộc, thân thương, gợi lên tính hiếu kỳ cho biết bao du khách trong và ngoài nước, đó là Vườn quốc gia Cúc Phương – Vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam.

Được thành lập ngày 07 tháng 07 năm 1962 theo Quyết định số 72-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc địa phận ba tỉnh Ninh Bình, Hoà Bình và Thanh Hoá với tổng diện tích là 22.408 ha. Với nhiều giá trị về cảnh quan thiên nhiên, sự đa dạng về hệ sinh thái, các giá trị văn hoá, lịch sử nên từ lâu Cúc Phương đã trở thành điểm du lịch sinh thái nổi tiếng và hấp dẫn.

Đa dạng sinh học

Với đặc trưng là rừng mưa nhiệt đới, xanh quanh năm, Cúc Phương có hệ động thực vật vô cùng phong phú và đa dạng, theo số liệu điều tra gần đây Cúc Phương có 2234 loài thực vật bậc cao và Rêu, trong đó có 433 loài cây làm thuốc, 229 loài cây ăn được, nhiều loài được ghi trong sách đỏ của Việt Nam.

Về động vật, Cúc Phương có 122 loài bò sát và lưỡng cư, 66 loài cá, gần 2000 loài côn trùng, 135 loài thú (trong đó có loài voọc đen mông trắng là loài thú linh trưởng rất đẹp và quý hiếm được chọn làm biểu tượng của VQG Cúc Phương). Với 336 loài chim cư trú, đặc biệt có nhiều loài đặc hữu của Việt Nam và Đông Dương, vì vậy Cúc Phương từ lâu đã trở thành điểm lý tưởng đối với các nhà xem chim.

Phong cảnh Caxtơ và giá trị khảo cổ

Thuộc địa hình Caxtơ nửa che phủ, Cúc Phương có nhiều hang động đẹp với những cái tên gợi cảm như: động Sơn cung, động Phò mã giáng…Đặc biệt có một số hang động còn lưu giữ những dấu tích của người tiền sử, sống cách ngày nay từ 7.500 năm đến 12.000 năm, đó là hang Đắng (động người xưa), hang con Moong. Năm 2000 Cúc Phương đã phát hiện một hoá thạch của loài động vật có xương sống, theo kết luận ban đầu của Viện cổ sinh học Việt Nam đây là hoá thạch của loài bò sát răng phiến, sống cách ngày nay chừng 200 đến 230 triệu năm.

Bản sắc văn hoá

Từ xa xưa, Cúc Phương là nơi cư trú và sinh sống của cộng đồng người Mường với những nét văn hoá độc đáo và đặc trưng, đó là những nếp nhà sàn, ruộng bậc thang, những cối giã gạo nương, những khung dệt thổ cẩm, độc đáo hơn là những lễ hội, phong tục tập quán và nếp sống của cộng đồng mà du khách có thể cảm nhận được trong thời gian thăm bản.

Hình ảnh

Vườn quốc gia Cúc Phương
Vườn quốc gia Cúc Phương

Nguồn ảnh: Báo điện tử Vnexpress

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia00000052.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýBộ Nông nghiệp và Môi trường
Cơ quan quyết địnhThủ tướng Chính phủ
Văn bản xác lập72/TTg — Văn bản thành lập khu rừng Cúc Phương
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnTrung du và miền núi phía Bắc
Toạ độ trung tâm20.307657, 105.620010

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích25.000 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt0 ha
Phân khu phục hồi sinh thái0 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ0 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1186/QĐ-BNNMTQuyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn quốc gia Cúc PhươngBộ Nông nghiệp và Môi trường27/04/2025
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
1527/QĐ-BNN-TCLNQuyết định phê duyệt Phương án Quản lý, Bảo tồn và Phát triển bền vững Vườn quốc gia Cúc Phương, giai đoạn 2021 - 2030Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn07/04/2021
24/2012/QĐ-TTgVề chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020Chính phủ31/05/2012
72 - QD/TTgVăn bản thành lập của VQG Cúc PhươngThủ tướng Chính phủ1962

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Voọc mông trắngTrachypithecus delacouriMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rắn Hổ Mang Trung QuốcNaja atraVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rắn hổ mang một mắt kínhNaja kaouthiaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rùa đất âu-hamCyclemys oldhamiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Gà tiền mặt vàngPolyplectron bicalcaratumAvesVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn cạp nia namBungarus candidusLC - Ít quan tâm
Tam thất hoangPanax stipuleanatusMagnoliopsidaCR - Rất nguy cấpNhóm IA
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tuế lượcCycas pectinataCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Sa mộc dầuCunninghamia konishiiPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
Rắn cạp nia bắcBungarus multicinctusVU - Sẽ nguy cấp
Voọc đen má trắngTrachypithecus francoisiMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rái cá vuốt béAonyx cinereusMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Pơ MuChamaecyparis hodginsiiPinopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Rùa đẹpCuora cyclornataCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Khỉ mốcMacaca assamensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Thông đỏ lá dàiTaxus wallichianaPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Ếch cây cựaRhacophorus calcaneusAmphibiaEN - Nguy cấp
NaiRusa unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rùa sa nhânCuora mouhotiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rùa núi vàngIndotestudo elongataEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Song MậtCalamus inermisLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Lan kim tuyến tơAnoectochilus roxburghiiLiliopsida
Niệc mỏ vằnRhyticeros undulatusAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Voọc xámTrachypithecus crepusculusMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Cầy vằn bắcChrotogale owstoniMammaliaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Hoa tiênAsarum glabrumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Trọng Lâu Nhiều LáParis delavayiLiliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rùa CâmMauremys muticaCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Tê tê vàngManisMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
HổPanthera tigrisMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cú vọ mặt trắngGlaucidium brodieiAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Hoàng liên gai lá túBerberis hypoxanthaMagnoliopsidaNhóm IA
Báo hoa maiPanthera pardusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hoàng liên chân gàCoptis quinquesectaMagnoliopsidaCR - Rất nguy cấpNhóm IA
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Thổ tế tânAsarum caudigerumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Bách XanhCalocedrus macrolepisPinopsidaEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIA
Lan hài henryPaphiopedilum henryanumLiliopsidaNhóm IA
Rồng đấtPhysignathus cocincinusVU - Sẽ nguy cấp
CôngPavo muticusAvesEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Hoàng liên gai lá nhỏBerberis julianaeMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Ác làPica picaAvesEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Sói đỏCuon alpinusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Diều ăn ongPernis ptilorhynchusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Mèo cáPrionailurus viverrinusMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
1.739 loài
  • Abroma augustum
  • Abrus precatorius
  • Abrus pulchellus
  • Abutilon indicum
  • Acalypha australis
  • Acalypha brachystachya
  • Acalypha kerrii
  • Acanthopanax gracilistylus
  • Acanthopanax trifoliatus (L.) Voss — Ngũ gia bì gai
  • Acer amplum
  • Acer brevipes
  • Acer campbellii
  • Acer chapaense
  • Acer davidii
  • Acer fabri
  • Acer fargesii
  • Acer fenzelianum
  • Acer forrestii
  • Acer franchetii
  • Acer laevigatum
  • Acer laurinum
  • Acer oblongum
  • Acer oliverianum
  • Acer pentaphyllum
  • Acer sikkimense
  • Acer tonkinense
  • Achillea millefolium L. — Dương kỳ thảo
  • Achyranthes bidentata
  • Aconitum carmichaelii
  • Aconitum fortunei
  • Aconogonon molle
  • Acrocephalus indicus
  • Actephila excelsa (Dalzell) Müll.Arg. — Hóa duyên cao
  • Actinidia callosa
  • Actinidia chinensis
  • Actinidia coriacea
  • Actinidia indochinensis
  • Actinidia latifolia
  • Actinidia petelotii
  • Actinodaphne ellipticibacca Kosterm. — Bộp quả bầu dục

… và 1.699 loài khác trong lớp này.

Aves
533 loài
  • Abroscopus superciliaris (Blyth, 1859) — Chích đớp ruồi mỏ vàng
  • Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám
  • Accipiter gentilis (Linnaeus, 1758) — Ưng lớn
  • Accipiter gularis (Temminck & Schlegel, 1844) — Ưng nhật bản
  • Accipiter nisus (Linnaeus, 1758) — Ưng mày trắng
  • Accipiter soloensis (Horsfield, 1821) — Ưng lưng đen
  • Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
  • Accipiter virgatus — Ưng bụng hung
  • Aceros undulatus
  • Acridotheres cristatellus
  • Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen, Sáo mỏ ngà
  • Acridotheres fuscus
  • Acridotheres fuscus (Wagler, 1827) — Sáo mỏ vàng
  • Acrocephalus aedon
  • Acrocephalus concinens
  • Acrocephalus concinens (Swinhoe, 1870) — Chích cánh cụt
  • Acrocephalus stentoreus (Hemprich & Ehrenberg, 1833) — Chích đầu nhọn
  • Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
  • Aegithalos concinnus
  • Aegithalos concinnus (Gould, 1855) — Bạc má đuôi dài
  • Aegithina lafresnayei
  • Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn
  • Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng
  • Aerodramus fuciphagus (Thunberg, 1812) — Yến hông xám
  • Aethopyga christinae
  • Aethopyga christinae Swinhoe, 1869 — Hút mật đuôi nhọn
  • Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
  • Alcedo atthis
  • Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
  • Alcedo meninting Horsfield, 1821 — Bồng chanh tai xanh
  • Alcippe castaneceps
  • Alcippe castaneceps (Hodgson, 1837) — Lách tách đầu đốm
  • Alcippe poioicephala
  • Alcippe poioicephala (Jerdon, 1844) — Lách tách má nâu
  • Alcippe rufogularis
  • Alcippe rufogularis (Mandelli, 1873) — Lách tách họng hung
  • Alophoixus ochraceus (Moore, 1854) — Cành cạch bụng hung
  • Alophoixus pallidus
  • Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Cành cạch lớn
  • Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng

… và 493 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
428 loài
  • Acampe ochracea (Lindl.) Hochr. — A Cam sét
  • Acorus calamus
  • Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
  • Acroceras munroanum
  • Aerides falcata Lindl. & Paxton — Giáng hương
  • Aglaonema modestum
  • Alisma plantago-aquatica
  • Allium chinense
  • Allium fistulosum
  • Allium ramosum
  • Allium sativum
  • Allium schoenoprasum
  • Alocasia decumbens
  • Alocasia hainanica
  • Alocasia macrorrhizos
  • Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
  • Alpinia blepharocalyx
  • Alpinia chinensis
  • Alpinia conchigera
  • Alpinia galanga
  • Alpinia globosa
  • Alpinia macroura
  • Alpinia officinarum
  • Alpinia tonkinensis
  • Amischotolype glabrata
  • Amischotolype hispida
  • Amischotolype mollissima
  • Amitostigma keiskeoides
  • Amomum aromaticum
  • Amomum villosum
  • Amorphophallus campanulatus
  • Amorphophallus hayi
  • Amorphophallus paeoniifolius
  • Anadendrum latifolium
  • Anadendrum montanum
  • Ananas comosus
  • Aneilema dregeanum
  • Aniselytron treutleri
  • Anoectochilus chapaensis
  • Anoectochilus roxburghii (Wall.) Lindl. — Lan kim tuyến tơ

… và 388 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
355 loài
  • Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Cẩu tích
  • Cyathea contaminans (Wall. ex Hook.) Copel. — Ráng gỗ bẩn
  • Cyathea gigantea (Wall. ex Hook.) Holttum — Ráng gỗ nhẵn
  • Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá
  • Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
  • Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
  • Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
  • Pteris vittata L. — Ráng chân xỉ có sọc
  • Stenochlaena palustris (Burm. fil.) Bedd. — Choại

… và 346 loài khác trong lớp này.

Mammalia
192 loài

… và 152 loài khác trong lớp này.

Actinopterygii
97 loài
  • Acheilognathus longibarbatus
  • Acheilognathus longibarbatus (Mai, 1978) — Cá thè be râu dài
  • Acheilognathus tonkinensis
  • Acheilognathus tonkinensis (Vaillant, 1892) — Cá thè be nhỏ vây đỏ, Cá bướm be thường
  • Anabas testudineus (Bloch, 1792) — Cá rô đồng
  • Anguilla japonica Temminck & Schlegel, 1846 — Cá chình Nhật Bản
  • Aphyocypris normalis Nichols & Pope, 1927 — Cá giao sơn bụng sắc
  • Bagarius bagarius
  • Bagarius rutilus — Cá Chiên
  • Balitora brucei Gray, 1830 — Cá chuột cánh bướm
  • Bangana tonkinensis (Pellegrin & Chevey, 1934) — Cá pạo
  • Barbodes semifasciolatus
  • Barbodes semifasciolatus (Günther, 1868) — Cá đòng đong cân cấn, cá cấn
  • Carassius auratus (Linnaeus, 1758) — Cá diếc
  • Channa asiatica (Linnaeus, 1758) — Cá trèo đồi, cá lóc trân châu, cá tràu tiến vua
  • Channa gachua (Hamilton, 1822) — Cá chuối suối, cá chòi
  • Channa maculata (Lacepède, 1801) — Cá Quả
  • Cirrhina molitorella
  • Cirrhinus molitorella (Valenciennes, 1844) — Cá trôi đen
  • Clarias fuscus (Lacepède, 1803) — Cá trê đen
  • Cobitis taenia
  • Cobitis taenia Linnaeus, 1758 — Cá chạch bùn hoa
  • Coreoperca whiteheadi Boulenger, 1900 — Cá rô mo thường
  • Cranoglanis bouderius (Richardson, 1846) — Cá ngạnh
  • Cranoglanis sinensis
  • Ctenopharyngodon idella
  • Cyprinus carpio
  • Cyprinus carpio Linnaeus, 1758 — Cá chép
  • Eleotris fusca (Forster, 1801) — Cá bống đen
  • Elopichthys bambusa (Richardson, 1845) — Cá Măng
  • Garra orientalis
  • Garra orientalis Nichols, 1925 — Cá sứt mũi
  • Glyptothorax hainanensis (Nichols & Pope, 1927) — Cá chiên suối
  • Glyptothorax quadriocellatus (Mai, 1978) — Cá chiên suối con
  • Glyptothorax strabonis
  • Hemibagrus guttatus — Cá Lăng
  • Homaloptera confuzona
  • Hypophthalmichthys molitrix
  • Hypsibarbus annamensis (Pellegrin & Chevey, 1936) — Cá trốc
  • Macrognathus aculeatus (Bloch, 1786) — Cá chạch bông bé

… và 57 loài khác trong lớp này.

Amphibia
72 loài
  • Clinotarsus alticola (Boulenger, 1882) — Chàng núi cao
  • Duttaphrynus melanostictus
  • Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
  • Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé
  • Hoplobatrachus rugulosus
  • Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Êch đồng
  • Hyla chinensis Günther, 1858 — Nhái bén nhỏ
  • Hylarana lateralis (Boulenger, 1887) — Ếch bên
  • Hylarana taipehensis (Van Denburgh, 1909) — Chàng đài bắc
  • Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
  • Ingerophrynus macrotis
  • Ingerophrynus macrotis (Boulenger, 1887) — Cóc rừng nhỏ
  • Kalophrynus interlineatus (Blyth, 1855) — Nhái cóc đốm
  • Kaloula pulchra
  • Kaloula pulchra Gray, 1831 — Ễnh ương
  • Kurixalus verrucosus
  • Kurixalus verrucosus (Boulenger, 1893) — Ếch cây sần nhỏ
  • Leptobrachella pelodytoides (Boulenger, 1893) — Cóc mày bùn
  • Leptobrachium chapaense (Bourret, 1937) — Cóc mày Sa Pa
  • Leptolalax lateralis
  • Leptolalax pelodytoides
  • Limnonectes hascheanus
  • Limnonectes hascheanus (Stoliczka, 1870) — Ngóe rừng
  • Limnonectes kuhlii
  • Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Ếch trơn
  • Limnonectes limnocharis
  • Megophrys palpebralespinosa Bourret, 1937 — Cóc mày gai mí
  • Microhyla berdmorei (Blyth, 1856) — Nhái bầu béc-mơ
  • Microhyla butleri
  • Microhyla butleri Boulenger, 1900 — Nhái bầu bút-lơ
  • Microhyla heymonsi
  • Microhyla heymonsi Vogt, 1910 — Nhái bầu Hây Môn
  • Microhyla inornata
  • Microhyla ornata
  • Microhyla ornata (Duméril & Bibron, 1841) — Nhái bầu hoa
  • Microhyla pulchra
  • Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân
  • Micryletta inornata (Boulenger, 1890) — Nhái bầu trơn
  • Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) — Cóc nước sần
  • Occidozyga martensii

… và 32 loài khác trong lớp này.

Chưa phân lớp
62 loài

… và 22 loài khác trong lớp này.

Lycopodiopsida
25 loài
  • Huperzia cancellata
  • Huperzia carinata
  • Huperzia phlegmaria
  • Huperzia serrata
  • Huperzia serrata (Thunb.) Trevis. — Thạch tùng răng cưa
  • Lycopodium casuarinoides
  • Lycopodium cernuum
  • Lycopodium clavatum
  • Lycopodium complanatum
  • Lycopodium hamiltonii
  • Selaginella argentea
  • Selaginella caulescens
  • Selaginella chrysocaulos
  • Selaginella doederleinii
  • Selaginella effusa
  • Selaginella heterostachys
  • Selaginella intermedia
  • Selaginella involvens
  • Selaginella monospora
  • Selaginella peltata
  • Selaginella picta
  • Selaginella pseudopaleifera
  • Selaginella repanda
  • Selaginella uncinata
  • Selaginella wallichii
Pinopsida
23 loài

… và 12 loài khác trong lớp này.

Insecta
6 loài
  • Acanodacus botianus
  • Dysmicohermes crepusculus
  • Pelastoneurus stentorius
  • Pteropus lylei K. Andersen, 1908 — Dơi ngựa ly-lei
  • Rhinolophus paradoxolophus — Dơi Lá Quạt
  • Stygnocoris pymaeus
Chromadorea
2 loài
Cycadopsida
2 loài
Malacostraca
2 loài
Sordariomycetes
2 loài
Bivalvia
1 loài
Lecanoromycetes
1 loài
  • Calamus tonkinensis Becc. — Song Bắc bộ
Saccharomycetes
1 loài
Arachnida
1 loài
  • Cyriopagopus hainanus
Bryopsida
1 loài
  • Rhynchostegium latifolium
Eurotatoria
1 loài
  • Euchlanis hipposideros
Gastropoda
1 loài
  • Notarchus petaurista

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Xuân ThủyDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt7.100 ha1.037
Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân LongDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt2.643 ha1
Khu dự trữ sinh quyển Châu thổ Sông HồngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt105.558 ha0
Danh lam thắng cảnh Tràng An - Tam Cốc - Bích ĐộngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt0
Khu dự trữ sinh quyển sông HồngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt105.558 ha0
Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Núi Non NướcDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt0,11 ha0
Quần thể danh thắng Tràng AnDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt6.226 ha0
Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Đền Trần ThượngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt10,73 ha0
Danh lam thắng cảnh Chùa TiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0,45 ha0
Đình, đền Cửa Rừng và hang Gióng LởDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Cúc Phương ở đâu?

Vườn quốc gia Cúc Phương nằm trên địa bàn Ninh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa. Ranh giới theo quyết định thành lập: - Phía Bắc và Đông Bắc lấy đường chạy theo chân các dãy núi đá vôi từ xóm Cui xã Yên Lạc đến ranh giới lưng núi các xã Ngọc Thịnh, Yên Tri, Ngọc Lương thuộc huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình với diện tích 18.000 ha. - Phía Nam bắt đầu từ xóm Mạc đến xóm Bông xã Vĩnh Quang, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình với diện tích 5.000 ha. - Phía Tây và Tây Nam từ bờ sông Bưởi giáp tỉnh Hòa Bình đến đỉnh núi Keo t...

Vườn quốc gia Cúc Phương rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 25.000 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha; phân khu phục hồi sinh thái 0 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia cúc phương?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 3.545 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (1.739 loài), Aves (533 loài), Liliopsida (428 loài), Polypodiopsida (355 loài), Mammalia (192 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Cúc Phương được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 72/TTg — Văn bản thành lập khu rừng Cúc Phương, do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1186/QĐ-BNNMT Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn quốc gia Cúc Phương; 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 1527/QĐ-BNN-TCLN Quyết định phê duyệt Phương án Quản lý, Bảo tồn và Phát triển bền vững Vườn quốc gia Cúc Phương, giai đoạn 2021 - 2030; 24/2012/QĐ-TTg Về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 72/TTg — Văn bản thành lập khu rừng Cúc Phương.
Cập nhật từ nguồn: 29/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ