Vườn quốc gia Cúc Phương

Vườn quốc gia Cúc Phương là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Ninh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa, thành lập năm 1962.
Tổng diện tích 25.000 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 0 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 72/TTg của Thủ tướng Chính phủ. Cơ quan quản lý: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 3.545 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 22 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Cách thủ đô Hà Nội 120 km về phía nam, nằm lọt sâu trong lòng dãy núi Tam Điệp, có một mảnh đất đã trở lên vô cùng quen thuộc, thân thương, gợi lên tính hiếu kỳ cho biết bao du khách trong và ngoài nước, đó là Vườn quốc gia Cúc Phương – Vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam.
Được thành lập ngày 07 tháng 07 năm 1962 theo Quyết định số 72-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc địa phận ba tỉnh Ninh Bình, Hoà Bình và Thanh Hoá với tổng diện tích là 22.408 ha. Với nhiều giá trị về cảnh quan thiên nhiên, sự đa dạng về hệ sinh thái, các giá trị văn hoá, lịch sử nên từ lâu Cúc Phương đã trở thành điểm du lịch sinh thái nổi tiếng và hấp dẫn.
Đa dạng sinh học
Với đặc trưng là rừng mưa nhiệt đới, xanh quanh năm, Cúc Phương có hệ động thực vật vô cùng phong phú và đa dạng, theo số liệu điều tra gần đây Cúc Phương có 2234 loài thực vật bậc cao và Rêu, trong đó có 433 loài cây làm thuốc, 229 loài cây ăn được, nhiều loài được ghi trong sách đỏ của Việt Nam.
Về động vật, Cúc Phương có 122 loài bò sát và lưỡng cư, 66 loài cá, gần 2000 loài côn trùng, 135 loài thú (trong đó có loài voọc đen mông trắng là loài thú linh trưởng rất đẹp và quý hiếm được chọn làm biểu tượng của VQG Cúc Phương). Với 336 loài chim cư trú, đặc biệt có nhiều loài đặc hữu của Việt Nam và Đông Dương, vì vậy Cúc Phương từ lâu đã trở thành điểm lý tưởng đối với các nhà xem chim.
Phong cảnh Caxtơ và giá trị khảo cổ
Thuộc địa hình Caxtơ nửa che phủ, Cúc Phương có nhiều hang động đẹp với những cái tên gợi cảm như: động Sơn cung, động Phò mã giáng…Đặc biệt có một số hang động còn lưu giữ những dấu tích của người tiền sử, sống cách ngày nay từ 7.500 năm đến 12.000 năm, đó là hang Đắng (động người xưa), hang con Moong. Năm 2000 Cúc Phương đã phát hiện một hoá thạch của loài động vật có xương sống, theo kết luận ban đầu của Viện cổ sinh học Việt Nam đây là hoá thạch của loài bò sát răng phiến, sống cách ngày nay chừng 200 đến 230 triệu năm.
Bản sắc văn hoá
Từ xa xưa, Cúc Phương là nơi cư trú và sinh sống của cộng đồng người Mường với những nét văn hoá độc đáo và đặc trưng, đó là những nếp nhà sàn, ruộng bậc thang, những cối giã gạo nương, những khung dệt thổ cẩm, độc đáo hơn là những lễ hội, phong tục tập quán và nếp sống của cộng đồng mà du khách có thể cảm nhận được trong thời gian thăm bản.
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Báo điện tử Vnexpress
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 00000052.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Cơ quan quyết định | Thủ tướng Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 72/TTg — Văn bản thành lập khu rừng Cúc Phương |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Toạ độ trung tâm | 20.307657, 105.620010 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 25.000 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 0 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 0 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 0 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1186/QĐ-BNNMT | Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn quốc gia Cúc Phương | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | 27/04/2025 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 1527/QĐ-BNN-TCLN | Quyết định phê duyệt Phương án Quản lý, Bảo tồn và Phát triển bền vững Vườn quốc gia Cúc Phương, giai đoạn 2021 - 2030 | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 07/04/2021 |
| 24/2012/QĐ-TTg | Về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020 | Chính phủ | 31/05/2012 |
| 72 - QD/TTg | Văn bản thành lập của VQG Cúc Phương | Thủ tướng Chính phủ | 1962 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Voọc mông trắng | Trachypithecus delacouri | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn hổ mang một mắt kính | Naja kaouthia | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rùa đất âu-ham | Cyclemys oldhamii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nia nam | Bungarus candidus | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Tam thất hoang | Panax stipuleanatus | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Tuế lược | Cycas pectinata | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Sa mộc dầu | Cunninghamia konishii | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Rắn cạp nia bắc | Bungarus multicinctus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Voọc đen má trắng | Trachypithecus francoisi | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rái cá vuốt bé | Aonyx cinereus | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Pơ Mu | Chamaecyparis hodginsii | Pinopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Rùa đẹp | Cuora cyclornata | — | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ mốc | Macaca assamensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Thông đỏ lá dài | Taxus wallichiana | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Ếch cây cựa | Rhacophorus calcaneus | Amphibia | — | EN - Nguy cấp | — |
| Nai | Rusa unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa sa nhân | Cuora mouhotii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa núi vàng | Indotestudo elongata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Song Mật | Calamus inermis | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Lan kim tuyến tơ | Anoectochilus roxburghii | Liliopsida | — | — | — |
| Niệc mỏ vằn | Rhyticeros undulatus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Voọc xám | Trachypithecus crepusculus | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy vằn bắc | Chrotogale owstoni | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Hoa tiên | Asarum glabrum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Trọng Lâu Nhiều Lá | Paris delavayi | Liliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa Câm | Mauremys mutica | — | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Tê tê vàng | Manis | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hổ | Panthera tigris | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cú vọ mặt trắng | Glaucidium brodiei | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Hoàng liên gai lá tú | Berberis hypoxantha | Magnoliopsida | — | — | Nhóm IA |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hoàng liên chân gà | Coptis quinquesecta | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Thổ tế tân | Asarum caudigerum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Bách Xanh | Calocedrus macrolepis | Pinopsida | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIA |
| Lan hài henry | Paphiopedilum henryanum | Liliopsida | — | — | Nhóm IA |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Công | Pavo muticus | Aves | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Hoàng liên gai lá nhỏ | Berberis julianae | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ác là | Pica pica | Aves | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Sói đỏ | Cuon alpinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Diều ăn ong | Pernis ptilorhynchus | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Mèo cá | Prionailurus viverrinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Abroma augustum
- Abrus precatorius
- Abrus pulchellus
- Abutilon indicum
- Acalypha australis
- Acalypha brachystachya
- Acalypha kerrii
- Acanthopanax gracilistylus
- Acanthopanax trifoliatus (L.) Voss — Ngũ gia bì gai
- Acer amplum
- Acer brevipes
- Acer campbellii
- Acer chapaense
- Acer davidii
- Acer fabri
- Acer fargesii
- Acer fenzelianum
- Acer forrestii
- Acer franchetii
- Acer laevigatum
- Acer laurinum
- Acer oblongum
- Acer oliverianum
- Acer pentaphyllum
- Acer sikkimense
- Acer tonkinense
- Achillea millefolium L. — Dương kỳ thảo
- Achyranthes bidentata
- Aconitum carmichaelii
- Aconitum fortunei
- Aconogonon molle
- Acrocephalus indicus
- Actephila excelsa (Dalzell) Müll.Arg. — Hóa duyên cao
- Actinidia callosa
- Actinidia chinensis
- Actinidia coriacea
- Actinidia indochinensis
- Actinidia latifolia
- Actinidia petelotii
- Actinodaphne ellipticibacca Kosterm. — Bộp quả bầu dục
… và 1.699 loài khác trong lớp này.
- Abroscopus superciliaris (Blyth, 1859) — Chích đớp ruồi mỏ vàng
- Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám
- Accipiter gentilis (Linnaeus, 1758) — Ưng lớn
- Accipiter gularis (Temminck & Schlegel, 1844) — Ưng nhật bản
- Accipiter nisus (Linnaeus, 1758) — Ưng mày trắng
- Accipiter soloensis (Horsfield, 1821) — Ưng lưng đen
- Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
- Accipiter virgatus — Ưng bụng hung
- Aceros undulatus
- Acridotheres cristatellus
- Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen, Sáo mỏ ngà
- Acridotheres fuscus
- Acridotheres fuscus (Wagler, 1827) — Sáo mỏ vàng
- Acrocephalus aedon
- Acrocephalus concinens
- Acrocephalus concinens (Swinhoe, 1870) — Chích cánh cụt
- Acrocephalus stentoreus (Hemprich & Ehrenberg, 1833) — Chích đầu nhọn
- Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
- Aegithalos concinnus
- Aegithalos concinnus (Gould, 1855) — Bạc má đuôi dài
- Aegithina lafresnayei
- Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn
- Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng
- Aerodramus fuciphagus (Thunberg, 1812) — Yến hông xám
- Aethopyga christinae
- Aethopyga christinae Swinhoe, 1869 — Hút mật đuôi nhọn
- Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
- Alcedo atthis
- Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
- Alcedo meninting Horsfield, 1821 — Bồng chanh tai xanh
- Alcippe castaneceps
- Alcippe castaneceps (Hodgson, 1837) — Lách tách đầu đốm
- Alcippe poioicephala
- Alcippe poioicephala (Jerdon, 1844) — Lách tách má nâu
- Alcippe rufogularis
- Alcippe rufogularis (Mandelli, 1873) — Lách tách họng hung
- Alophoixus ochraceus (Moore, 1854) — Cành cạch bụng hung
- Alophoixus pallidus
- Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Cành cạch lớn
- Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng
… và 493 loài khác trong lớp này.
- Acampe ochracea (Lindl.) Hochr. — A Cam sét
- Acorus calamus
- Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
- Acroceras munroanum
- Aerides falcata Lindl. & Paxton — Giáng hương
- Aglaonema modestum
- Alisma plantago-aquatica
- Allium chinense
- Allium fistulosum
- Allium ramosum
- Allium sativum
- Allium schoenoprasum
- Alocasia decumbens
- Alocasia hainanica
- Alocasia macrorrhizos
- Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
- Alpinia blepharocalyx
- Alpinia chinensis
- Alpinia conchigera
- Alpinia galanga
- Alpinia globosa
- Alpinia macroura
- Alpinia officinarum
- Alpinia tonkinensis
- Amischotolype glabrata
- Amischotolype hispida
- Amischotolype mollissima
- Amitostigma keiskeoides
- Amomum aromaticum
- Amomum villosum
- Amorphophallus campanulatus
- Amorphophallus hayi
- Amorphophallus paeoniifolius
- Anadendrum latifolium
- Anadendrum montanum
- Ananas comosus
- Aneilema dregeanum
- Aniselytron treutleri
- Anoectochilus chapaensis
- Anoectochilus roxburghii (Wall.) Lindl. — Lan kim tuyến tơ
… và 388 loài khác trong lớp này.
- Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Cẩu tích
- Cyathea contaminans (Wall. ex Hook.) Copel. — Ráng gỗ bẩn
- Cyathea gigantea (Wall. ex Hook.) Holttum — Ráng gỗ nhẵn
- Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá
- Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
- Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
- Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
- Pteris vittata L. — Ráng chân xỉ có sọc
- Stenochlaena palustris (Burm. fil.) Bedd. — Choại
… và 346 loài khác trong lớp này.
- Aonyx cinereus (Illiger, 1815) — Rái cá vuốt bé
- Arctictis binturong (Raffles, 1822) — Cầy mực
- Arctogalidia trivirgata (Gray, 1832) — Cầy tai trắng
- Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825 — Lững Lợn
- Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum
- Belomys pearsonii (Gray, 1842) — Sóc bay lông tai
- Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng)
- Catopuma temminckii (Vigors & Horsfield, 1827) — Báo lửa
- Cervus nippon Temminck, 1838 — Hươu sao
- Chrotogale owstoni Thomas, 1912 — Cầy vằn bắc
- Cirrhopetalum pecten-veneris — Lọng dải lụa
- Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa)
- Cuon alpinus (Pallas, 1811) — Sói đỏ
- Cynopterus brachyotis (Müller, 1838) — Dơi chó cánh ngắn
- Euroscaptor subanura — Chuột chũi đuôi ngắn
- Herpestes urva — Cầy Móc Cua
- Hylopetes phayrei (Blyth, 1859) — Sóc bay nhỏ
- Ia io Thomas, 1902 — Dơi iô
- Lutra lutra (Linnaeus, 1758) — Rái cá thường
- Macaca arctoides (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Khỉ mặt đỏ
- Macaca assamensis (McClelland, 1840) — Khỉ mốc
- Macaca mulatta (Zimmermann, 1780) — Khỉ vàng
- Manis (Manis) pentadactyla Linnaeus, 1758 — Tê tê vàng
- Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng
- Maxomys surifer (Miller, 1900) — Chuột su-ri
- Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780) — Hoẵng nam bộ
- Mustela kathiah — Triết Bụng Vàng
- Mustela strigidorsa Gray, 1853 — Triết chỉ lưng
- Myotis (Myotis) siligorensis (Horsfield, 1855) — Dơi tai sọ cao
- Neofelis nebulosa (Griffith, 1821) — Báo gấm
- Nomascus leucogenys — Vượn đen má trắng
- Nyctereutes procyonoides (Gray, 1834) — Lửng chó
- Nycticebus bengalensis (Lacépède, 1800) — Cu Li Lớn
- Nycticebus coucang (Boddaert, 1785) — Culi lớn
- Paguma larvata (C. E. H. Smith, 1827) (Cầy vòi mốc) — Cầy Vòi Mốc
- Panthera pardus — Báo hoa mai
- Panthera pardus (Linnaeus, 1758) — Báo hoa mai
- Panthera tigris — Hổ đông dương
- Panthera tigris (Linnaeus, 1758) — Hổ đông dương
- Paradoxurus hermaphroditus (Pallas, 1777) — Cầy vòi hương
… và 152 loài khác trong lớp này.
- Acheilognathus longibarbatus
- Acheilognathus longibarbatus (Mai, 1978) — Cá thè be râu dài
- Acheilognathus tonkinensis
- Acheilognathus tonkinensis (Vaillant, 1892) — Cá thè be nhỏ vây đỏ, Cá bướm be thường
- Anabas testudineus (Bloch, 1792) — Cá rô đồng
- Anguilla japonica Temminck & Schlegel, 1846 — Cá chình Nhật Bản
- Aphyocypris normalis Nichols & Pope, 1927 — Cá giao sơn bụng sắc
- Bagarius bagarius
- Bagarius rutilus — Cá Chiên
- Balitora brucei Gray, 1830 — Cá chuột cánh bướm
- Bangana tonkinensis (Pellegrin & Chevey, 1934) — Cá pạo
- Barbodes semifasciolatus
- Barbodes semifasciolatus (Günther, 1868) — Cá đòng đong cân cấn, cá cấn
- Carassius auratus (Linnaeus, 1758) — Cá diếc
- Channa asiatica (Linnaeus, 1758) — Cá trèo đồi, cá lóc trân châu, cá tràu tiến vua
- Channa gachua (Hamilton, 1822) — Cá chuối suối, cá chòi
- Channa maculata (Lacepède, 1801) — Cá Quả
- Cirrhina molitorella
- Cirrhinus molitorella (Valenciennes, 1844) — Cá trôi đen
- Clarias fuscus (Lacepède, 1803) — Cá trê đen
- Cobitis taenia
- Cobitis taenia Linnaeus, 1758 — Cá chạch bùn hoa
- Coreoperca whiteheadi Boulenger, 1900 — Cá rô mo thường
- Cranoglanis bouderius (Richardson, 1846) — Cá ngạnh
- Cranoglanis sinensis
- Ctenopharyngodon idella
- Cyprinus carpio
- Cyprinus carpio Linnaeus, 1758 — Cá chép
- Eleotris fusca (Forster, 1801) — Cá bống đen
- Elopichthys bambusa (Richardson, 1845) — Cá Măng
- Garra orientalis
- Garra orientalis Nichols, 1925 — Cá sứt mũi
- Glyptothorax hainanensis (Nichols & Pope, 1927) — Cá chiên suối
- Glyptothorax quadriocellatus (Mai, 1978) — Cá chiên suối con
- Glyptothorax strabonis
- Hemibagrus guttatus — Cá Lăng
- Homaloptera confuzona
- Hypophthalmichthys molitrix
- Hypsibarbus annamensis (Pellegrin & Chevey, 1936) — Cá trốc
- Macrognathus aculeatus (Bloch, 1786) — Cá chạch bông bé
… và 57 loài khác trong lớp này.
- Clinotarsus alticola (Boulenger, 1882) — Chàng núi cao
- Duttaphrynus melanostictus
- Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
- Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé
- Hoplobatrachus rugulosus
- Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Êch đồng
- Hyla chinensis Günther, 1858 — Nhái bén nhỏ
- Hylarana lateralis (Boulenger, 1887) — Ếch bên
- Hylarana taipehensis (Van Denburgh, 1909) — Chàng đài bắc
- Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
- Ingerophrynus macrotis
- Ingerophrynus macrotis (Boulenger, 1887) — Cóc rừng nhỏ
- Kalophrynus interlineatus (Blyth, 1855) — Nhái cóc đốm
- Kaloula pulchra
- Kaloula pulchra Gray, 1831 — Ễnh ương
- Kurixalus verrucosus
- Kurixalus verrucosus (Boulenger, 1893) — Ếch cây sần nhỏ
- Leptobrachella pelodytoides (Boulenger, 1893) — Cóc mày bùn
- Leptobrachium chapaense (Bourret, 1937) — Cóc mày Sa Pa
- Leptolalax lateralis
- Leptolalax pelodytoides
- Limnonectes hascheanus
- Limnonectes hascheanus (Stoliczka, 1870) — Ngóe rừng
- Limnonectes kuhlii
- Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Ếch trơn
- Limnonectes limnocharis
- Megophrys palpebralespinosa Bourret, 1937 — Cóc mày gai mí
- Microhyla berdmorei (Blyth, 1856) — Nhái bầu béc-mơ
- Microhyla butleri
- Microhyla butleri Boulenger, 1900 — Nhái bầu bút-lơ
- Microhyla heymonsi
- Microhyla heymonsi Vogt, 1910 — Nhái bầu Hây Môn
- Microhyla inornata
- Microhyla ornata
- Microhyla ornata (Duméril & Bibron, 1841) — Nhái bầu hoa
- Microhyla pulchra
- Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân
- Micryletta inornata (Boulenger, 1890) — Nhái bầu trơn
- Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) — Cóc nước sần
- Occidozyga martensii
… và 32 loài khác trong lớp này.
- Acacia pennata
- Acacia pruinescens
- Acacia tonkinensis
- Acanthosaura lepidogaster
- Ahaetulla prasina
- Amphiesma leucomystax
- Boiga guangxiensis
- Boiga multomaculata
- Bungarus candidus (Linnaeus, 1758) — Rắn cạp nia nam
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Bungarus multicinctus Blyth, 1861 — Rắn cạp nia bắc
- Calamaria septentrionalis
- Calliophis maculiceps
- Calotes emma
- Calotes versicolor
- Chrysopelea ornata
- Coluber porphyraceus
- Cyclemys oldhamii Gray, 1863 — Rùa đất sê-pôn
- Dendrelaphis pictus
- Draco maculatus
- Elaphe moellendorffii
- Eutropis longicaudata
- Eutropis multifasciata
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc Kè hoa
- Gonyosoma prasinum (Blyth, 1855) — Rắn sọc xanh
- Hemidactylus frenatus
- Hemidactylus karenorum
- Hemidactylus vietnamensis
- Heteronota spelea
- Hypsiscopus plumbea
- Indotestudo elongata (Blyth, 1854) — Rùa núi vàng
- Indotyphlops braminus
- Lycodon fasciatus
- Lygosoma quadrupes
- Mauremys mutica (Cantor, 1842) — Rùa Câm
- Mauremys sinensis
- Naja kaouthia Lesson, 1831 — Rắn hổ mang
- Naja naja (Linnaeus, 1758) — Rắn hổ mang Ấn Độ
- Oligodon taeniatus
- Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) — Rắn hổ chúa
… và 22 loài khác trong lớp này.
- Huperzia cancellata
- Huperzia carinata
- Huperzia phlegmaria
- Huperzia serrata
- Huperzia serrata (Thunb.) Trevis. — Thạch tùng răng cưa
- Lycopodium casuarinoides
- Lycopodium cernuum
- Lycopodium clavatum
- Lycopodium complanatum
- Lycopodium hamiltonii
- Selaginella argentea
- Selaginella caulescens
- Selaginella chrysocaulos
- Selaginella doederleinii
- Selaginella effusa
- Selaginella heterostachys
- Selaginella intermedia
- Selaginella involvens
- Selaginella monospora
- Selaginella peltata
- Selaginella picta
- Selaginella pseudopaleifera
- Selaginella repanda
- Selaginella uncinata
- Selaginella wallichii
- Amentotaxus yunnanensis H L Li — Dẻ Tùng Sọc Trắng Rộng
- Calocedrus macrolepis Kurz — Bách Xanh
- Cephalotaxus mannii Hook.f. — Đỉnh Tùng
- Chamaecyparis hodginsii (Dunn) Rushforth — Pơ Mu
- Cunninghamia konishii Hayata — Sa mộc dầu
- Gnetum montanum Markgr. — Dây mấu
- Nageia fleuryi (Hickel) de Laub. — Kim giao
- Pinus merkusii Jungh. & de Vriese — Thông Nhựa
- Podocarpus neriifolius D.Don — Thông tre lá dài
- Podocarpus pilgeri Foxw. — Thông tre lá ngắn
- Taxus wallichiana Zucc. — Thông đỏ lá dài
… và 12 loài khác trong lớp này.
- Acanodacus botianus
- Dysmicohermes crepusculus
- Pelastoneurus stentorius
- Pteropus lylei K. Andersen, 1908 — Dơi ngựa ly-lei
- Rhinolophus paradoxolophus — Dơi Lá Quạt
- Stygnocoris pymaeus
- Microhyla pineticola — Nhái bầu thông
- Rhabdias polypedates
- Cycas hoabinhensis — Thiên tuế hòa bình
- Cycas pectinata Buch.-Ham. — Tuế lược
- Caridina thachlam Do, Cao & von Rintelen, 2021 — Tôm diu hang thạch lâm
- Tiwaripotamon vietnamicum (Dang & Ho, 2002) — Cua mai nhẵn cúc phương
- Chimonobambusa quadrangularis (Franceschi) Makino — Trúc vuông
- Cinnamomum cambodianum Lecomte — Re cambốt
- Cunninghamia konishii Hayata — Sa mộc dầu
- Calamus tonkinensis Becc. — Song Bắc bộ
- Tiwaripotamon hamyen Do, Ng & Dang, 20017 — Cua chân dài hàm yên
- Cyriopagopus hainanus
- Rhynchostegium latifolium
- Euchlanis hipposideros
- Notarchus petaurista
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Xuân Thủy | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 7.100 ha | 1.037 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 2.643 ha | 1 |
| Khu dự trữ sinh quyển Châu thổ Sông Hồng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 105.558 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Tràng An - Tam Cốc - Bích Động | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | — | 0 |
| Khu dự trữ sinh quyển sông Hồng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 105.558 ha | 0 |
| Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Núi Non Nước | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 0,11 ha | 0 |
| Quần thể danh thắng Tràng An | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 6.226 ha | 0 |
| Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Đền Trần Thượng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 10,73 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Chùa Tiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0,45 ha | 0 |
| Đình, đền Cửa Rừng và hang Gióng Lở | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Vườn quốc gia Cúc Phương ở đâu?
Vườn quốc gia Cúc Phương rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia cúc phương?
Vườn quốc gia Cúc Phương được thành lập theo văn bản nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 72/TTg — Văn bản thành lập khu rừng Cúc Phương.
