LC - Ít quan tâm

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 202 loài thuộc hạng danh lục đỏ iucn LC - Ít quan tâm.

Phân bố theo lớp sinh học: Magnoliopsida (69), Aves (46), Mammalia (26), Amphibia (18), Pinopsida (5).

Sách Đỏ Việt Nam: VU - Sẽ nguy cấp — 63 loài, EN - Nguy cấp — 40 loài, LR - Ít nguy cấp — 10 loài, NE - Không đánh giá — 6 loài. Danh lục Đỏ IUCN: LC - Ít quan tâm — 202 loài.

Theo Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 84/2021/NĐ-CP): Nhóm IIB — 42 loài, Nhóm IB — 9 loài, Nhóm IIA — 5 loài, Nhóm IA — 2 loài.

Cơ cấu 202 loài trong nhóm

Tiêu chíPhân bố
Hạng Sách Đỏ Việt NamVU - Sẽ nguy cấp 63 · EN - Nguy cấp 40 · LR - Ít nguy cấp 10 · NE - Không đánh giá 6 · CR - Rất nguy cấp 5 · DD - Thiếu dữ liệu 5 · EX - Tuyệt chủng 1 · EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên 1
Hạng Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm 202
Nhóm theo Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IIB 42 · Nhóm IB 9 · Nhóm IIA 5 · Nhóm IA 2
Lớp sinh họcMagnoliopsida 69 · Aves 46 · Mammalia 26 · Amphibia 18 · Pinopsida 5 · Gastropoda 4 · Liliopsida 4 · Actinopterygii 2 · Bivalvia 1 · Insecta 1 · Agaricomycetes 1 · Reptilia Laurenti, 1768 1
Họ sinh họcFagaceae 16 · Accipitridae 11 · Rhacophoridae 6 · Sciuridae 6 · Ardeidae 5 · Apocynaceae 5 · Colubridae 5 · Phasianidae 5 · Annonaceae 5 · Viverridae 4 · Meliaceae 4 · Pachychilidae 4

Danh sách loài (trang 1/6)

Loài có hồ sơ đủ dữ liệu được đặt liên kết tới trang riêng; loài còn lại hiển thị thông tin tóm tắt.

Tên gọiTên khoa họcHọSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn hổ mang một mắt kínhNaja kaouthiaElapidaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Du sam đá vôiKeteleeria davidianaPinaceaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IA
Gà tiền mặt vàngPolyplectron bicalcaratumPhasianidaeVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Rắn cạp nia namBungarus candidusElapidaeLC - Ít quan tâm
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorVaranidaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tắc Kè hoaGekko geckoGekkonidaeVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khỉ vàngMacaca mulattaCercopithecidaeLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cá cóc tam đảoParamesotriton deloustaliSalamandridaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Trăn GấmMalayopython reticulatusPythonidaeCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Ếch cây sần bắc bộTheloderma corticaleRhacophoridaeLC - Ít quan tâm
Ếch cây phêZhangixalus feaeRhacophoridaeLC - Ít quan tâm
VíchChelonia mydasCheloniidaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Nhái cây quangGracixalus quangiRhacophoridaeLC - Ít quan tâm
Ếch cây sần hai màuTheloderma bicolorRhacophoridaeLC - Ít quan tâm
Ếch bám đá sa paOdorrana chapaensisRanidaeLC - Ít quan tâm
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaColubridaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn cạp nongBungarus fasciatusElapidaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusColubridaeVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Ếch vạchQuasipaa delacouriDicroglossidaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cú vọ mặt trắngGlaucidium brodieiStrigidaeLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cóc mày ailaoLeptobrachium ailaonicumMegophryidaeVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Diều ăn ongPernis ptilorhynchusAccipitridaeNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Ác làPica picaCorvidaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Gụ mậtSindora siamensisFabaceaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Cá sấu hoa càCrocodylus porosusCrocodylidaeEW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiênLC - Ít quan tâmNhóm IB
Gà lôi trắngLophura nycthemeraPhasianidaeLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Mã hồMahonia napaulensisBerberidaceaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Chó rừngCanis aureusCanidaeDD - Thiếu dữ liệuLC - Ít quan tâmNhóm IB
Cà naElaeocarpus hygrophilusElaeocarpaceaeVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn sãi op-taHebius optatusColubridaeLC - Ít quan tâm
Nhông cát sọc đỏLeiolepis rubritaeniataAgamidaeLC - Ít quan tâm
Cầy GiôngViverra zibethaViverridaeVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Sum lá lớnAdinandra megaphyllaPentaphylacaceaeVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Nhông đuôi dài s-ma-ra-di-naBronchocelaAgamidaeLC - Ít quan tâm
Cầy gấmPrionodon pardicolorPrionodontidaeVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Cầy tai trắngArctogalidia trivirgataViverridaeLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Vù hươngCinnamomum parthenoxylonLauraceaeCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Mèo riFelis chausFelidaeDD - Thiếu dữ liệuLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Đuôi cụt nâuHydrornis phayreiPittidaeLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Thỏ rừng trung hoaLepus sinensisLeporidaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB

Hạng Danh lục Đỏ IUCN khác

Xem toàn bộ hạng danh lục đỏ iucn →

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu loài thuộc hạng danh lục đỏ iucn LC - Ít quan tâm?

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 202 loài. Các họ có nhiều loài nhất: Fagaceae (16 loài), Accipitridae (11 loài), Rhacophoridae (6 loài), Sciuridae (6 loài), Ardeidae (5 loài). Đây là số loài đã được lập hồ sơ trong cơ sở dữ liệu, không phải toàn bộ số loài đã biết trong tự nhiên.

LC - Ít quan tâm nghĩa là gì?

Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. Tên tiếng Anh: Least Concern. Căn cứ: Danh lục Đỏ IUCN.

Bao nhiêu loài thuộc nhóm này nằm trong Sách Đỏ Việt Nam?

Phân bố hạng Sách Đỏ Việt Nam của các loài trong nhóm: VU - Sẽ nguy cấp — 63 loài; EN - Nguy cấp — 40 loài; LR - Ít nguy cấp — 10 loài; NE - Không đánh giá — 6 loài; CR - Rất nguy cấp — 5 loài; DD - Thiếu dữ liệu — 5 loài; EX - Tuyệt chủng — 1 loài; EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên — 1 loài. Hạng Sách Đỏ là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, độc lập với việc loài có thuộc danh mục pháp lý nào hay không.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ