Vườn quốc gia Pù Mát

Vườn quốc gia Pù Mát
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Vườn quốc gia
Diện tích 91.113 ha
Thành lập năm 1995
UBND Tỉnh Nghệ An
5.127 loài đã kiểm kê

Danh hiệu quốc tế: Vườn di sản Asean (AHP).

Vườn quốc gia Pù Mát là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Nghệ An, thành lập năm 1995.

Tổng diện tích 91.113 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 89.517 ha, phân khu phục hồi sinh thái 1.596 ha.

Khu vực được xác lập theo 174/2001/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 07/11/2001. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Nghệ An.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 5.127 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 14 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Vườn quốc gia Pù Mát là một khu rừng đặc dụng ở phía tây tỉnh Nghệ An. Tiếng Thái, Pù Mát có nghĩa là những con dốc cao. Được thành lập theo quyết định số 174/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 08/11/2001 về việc chuyển hạng Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Mát thành Vườn quốc gia. Vườn quốc gia Pù Mát hiện được xác định là vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển miền tây Nghệ An do UNESCO công nhận năm 2007.

Vườn Quốc Gia Pù Mát nằm trên địa giới hành chính của 3 huyện: Anh Sơn, Con Cuông, và Tương Dương, đường ranh giới phía Nam của Vườn Quốc Gia (VQG) chạy dọc theo đường biên giới Việt Lào. Với giới khoa học, cái tên Pù Mát không có gì xa lạ bởi đây là một trong những nơi đầu tiên phát hiện loài thú quý hiếm: Sao la. Với diện tích vùng lõi rộng 94.804ha và vùng đệm rộng 86.000 ha, trải rộng trên 3 huyện Tương Dương, Con Cuông và Anh Sơn của tỉnh Nghệ An, Pù Mát chính là nơi ở của người Thái – dân tộc đã sống ở đây nhiều đời. Nét hoang sơ hùng vĩ của núi rừng Pù Mát được pha lẫn với nét văn hoá độc đáo, tinh tế của người Thái. Họ sinh sống ở hầu hết các thôn bản, trong các nhà sàn bằng gỗ với nghề trồng lúa nước.

Vườn di sản ASEAN - Vườn quốc gia Pù Mát (Gọi tắt là Vườn di sản) nằm về phía Tây Nam tỉnh Nghệ An, cách thành phố Vinh khoảng 120km theo đường quốc lộ 7A. Vườn di sản nằm trên địa giới hành chính của 05 xã gồm: Anh Sơn, Con Cuông, Môn Sơn, Châu Khê và Tam Quang. Được thành lập theo quyết định số 174/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 08/11/2001 về việc chuyển hạng Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Mát thành Vườn quốc gia. Vườn quốc gia Pù Mát hiện được xác định là vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển miền tây Nghệ An do UNESCO công nhận năm 2007.

Pù Mát là một trong những điểm được nghiên cứu rất kỹ về đa dạng sinh học. Cho đến nay đã có 1.144 loài thực vật có mạch được ghi nhận là phân bố ở Pù Mát. Trong đó có 3 loài là mới cho khoa học: Cleistanthus spp. nov., Phyllagathis spp. nov. và Phrynium pumatensis.

Kiểu rừng đặc trưng nhất là rừng thường xanh trên đất thấp với ưu thế của các cây họ Dầu (Dipterocarpaceae) (Hopea spp. và Dipterocarpus spp.), Dẻ (Fagaceae) (Quercus spp., Lithocarpus spp. và Castanopsis spp.) và Long não Lauraceae (Cinnamomum spp. và Litsea spp.).

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học ở đây có 3 loài thú đặc hữu Đông Dương: sao la (Pseudoryx nghetinhensis), thỏ sọc Bắc Bộ (Nesolagus spp. nov.), vượn đen má trắng (Hylobates leucogenys), vượn má hung (Hylobates gabriellae). Ngoài ra còn có các ghi nhận về mang lớn, mang Trường Sơn, voọc chà vá chân nâu, hổ, voi, cầy vằn... Vào năm 1999 bẫy ảnh của VQG đã chụp được một cá thể hổ trưởng thành đến nay đã hơn 20 năm ( năm 2023 ) vẫn chưa phát hiện lại . Nhưng người đi rừng nói vẫn còn hổ tại đây, với dấu chân hổ cụ thể là tại biên giới Việt Lào.

Hình ảnh

Vườn quốc gia Pù Mát
Vườn quốc gia Pù Mát

Nguồn ảnh: Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Nghệ An

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia04000009.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận
Cơ quan quản lýUBND Tỉnh Nghệ An
Cơ quan quyết địnhChính phủ
Văn bản xác lập174/2001/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển hạng Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Mát thành Vườn quốc gia Pù Mát
Ngày ban hành07/11/2001
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnBắc Trung bộ
Toạ độ trung tâm18.940555, 104.696317

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích91.113 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt89.517 ha
Phân khu phục hồi sinh thái1.596 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
148/BC.SNNMT-KLBáo cáo hiện trạng Vườn Di sản AseanUBND tỉnh Nghệ An18/03/2026
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ23/08/2024
2288/QĐ-UBNDQuyết định phê duyệt Phương án Quản lý rừng bền vững giai đoạn 2022-2030UBND tỉnh Nghệ An03/08/2022
174/2001/QD-TTgQuyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát tỉnh Nghệ An thành Vườn quốc gia Pù MátChính phủ07/11/2001
3355/QĐ.UBQuyết định về việc thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Pù MátUBND tỉnh Nghệ An27/12/1995

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Hổ Mang Trung QuốcNaja atraVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Sao laPseudoryx nghetinhensisMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Thỏ vằn trường sơnNesolagus timminsiMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Chà vá chân nâuPygathrix nemaeusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rùa đất âu-hamCyclemys oldhamiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Mang lớnMuntiacus vuquangensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Chuột đá làoLaonastes aenigmamusMammaliaNhóm IIB
Gà tiền mặt vàngPolyplectron bicalcaratumAvesVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Rùa hộp trán vàngCuora galbinifronsEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Mang trường sơnMuntiacus truongsonensisMammaliaDD - Thiếu dữ liệuCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tuế lượcCycas pectinataCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Trĩ saoRheinardia ocellataAvesVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rắn cạp nia bắcBungarus multicinctusVU - Sẽ nguy cấp
Sa mộc dầuCunninghamia konishiiPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
Rái cá vuốt béAonyx cinereusMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Pơ MuChamaecyparis hodginsiiPinopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rùa đẹpCuora cyclornataCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Khỉ đuôi lợn phương BắcMacaca leoninaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Khỉ mốcMacaca assamensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Trăn GấmMalayopython reticulatusCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Bò tótBos gaurusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Kiền kiền phú quốcHopea pierreiMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IA
Thông đỏ lá dàiTaxus wallichianaPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Kỳ đà vânVaranus nebulosusEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Ếch cây phêZhangixalus feaeAmphibiaLC - Ít quan tâm
Ếch cây cựaRhacophorus calcaneusAmphibiaEN - Nguy cấp
Gấu chóHelarctos malayanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
NaiRusa unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Sơn dươngCapricornis milneedwardsiiMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rùa sa nhânCuora mouhotiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rùa núi vàngIndotestudo elongataEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rùa núi viềnManouria impressaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Nam hoàng liênFibraurea tinctoriaMagnoliopsidaNhóm IIA
Voi Châu ÁElephas maximusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Voọc xámTrachypithecus crepusculusMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Chồn bayGaleopterus variegatusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Cầy vằn bắcChrotogale owstoniMammaliaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Niệc mỏ vằnRhyticeros undulatusAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Vàng ĐắngCoscinium fenestratumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cẩm laiDalbergia oliveriMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Tê tê javaManis javanicaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Lan kim tuyến tơAnoectochilus roxburghiiLiliopsida
Rùa đất lớnHeosemys grandisVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Hoàng ĐằngFibraurea recisaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rùa CâmMauremys muticaCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Ba ba gaiPalea steindachneriVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Tê tê vàngManisMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
2.937 loài
  • Abelmoschus crinitus
  • Abelmoschus crinitus Wall. — Bụp tóc
  • Abelmoschus moschatus
  • Abelmoschus moschatus Medick. — Bụp vang
  • Abroma augustum
  • Abroma augustum (L.) L. fil. — Tai mèo
  • Abrus precatorius
  • Abrus precatorius L — Dây cam thảo
  • Abrus pulchellus
  • Abrus pulchellus Thwaites — Dây cam thảo chồi
  • Abutilon indicum
  • Abutilon indicum (L.) Sw. — Cối xay
  • Acacia auriculiformis
  • Acacia auriculiformis A.Cunn. ex Benth. — Keo lá tràm
  • Acacia mangium
  • Acacia mangium Willd. — Keo tai tượng
  • Acalypha australis
  • Acalypha australis L. — Tai tượng lá bắc to
  • Acalypha kerrii
  • Acalypha kerrii Craib — Tai tượng đá vôi
  • Acer campbellii
  • Acer campbellii Hook.fil. & Thoms. — Sau sau núi
  • Acer laurinum
  • Acer laurinum Hassk. — Thích lá quề
  • Achudemia boniana
  • Achyranthes bidentata
  • Achyranthes bidentata Blume — Ngưu tất
  • Acilepis saligna
  • Acilepis saligna (DC.) H. Rob. — Bạch đầu liễu
  • Acilepis tonkinensis
  • Acmella paniculata
  • Acmella paniculata (Wall. ex DC.) R. K. Jansen — Cúc áo hoa vàng
  • Acmena acuminatissima
  • Acrocephalus indicus
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Actephila Blume — Háo duyên nhọn
  • Actephila albidula
  • Actephila excelsa (Dalzell) Müll.Arg. — Hóa duyên cao
  • Actephila subsessilis
  • Actephila subsessilis Gagnep. — Da gà dính

… và 2.897 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
653 loài
  • Acampe ochracea (Lindl.) Hochr. — A Cam sét
  • Acampe praemorsa (Roxb.) Blatt. & McCann — A Cam Ấn Độ Dương
  • Acampe rigida (Buch.-Ham. ex Sm.) P.F.Hunt — A cam cứng
  • Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
  • Acroceras munroanum
  • Acroceras munroanum (Balansa) Henrard — Cỏ lá tre
  • Aerides falcata Lindl. & Paxton — Giáng hương
  • Aerides odorata Lour. — Quế lan hương
  • Aglaonema modestum
  • Aglaonema modestum Schott ex Engl. — Minh ty khiêm
  • Allium ascalonicum L. — Hành ta
  • Allium cepa L. — Hành tây
  • Allium chinense
  • Allium fistulosum
  • Allium fistulosum L. — Hành hoa
  • Allium ramosum
  • Allium sativum
  • Allium sativum L. — Hành hoa
  • Allium schoenoprasum
  • Alocasia decumbens
  • Alocasia decumbens Buchet — Ráy nằm
  • Alocasia hainanensis
  • Alocasia hainanica N.E.Br. — Ráy hải nam
  • Alocasia macrorrhiza (L.) G. Don — Ráy
  • Alocasia macrorrhizos
  • Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
  • Alpinia blepharocalyx
  • Alpinia chinensis
  • Alpinia chinensis (Retz.) Roscoe — Lương khương
  • Alpinia conchigera
  • Alpinia gagnepainii
  • Alpinia galanga
  • Alpinia galanga (L.) Willd. — Riềng nếp
  • Alpinia globosa (Lour.) Horan. — Sẹ
  • Alpinia macroura
  • Alpinia officinarum
  • Alpinia pinnanensis
  • Alpinia pinnanensis T.L.Wu & S.J.Chen — Riềng pinnan
  • Alpinia roxburghii
  • Alpinia tonkinensis

… và 613 loài khác trong lớp này.

Aves
597 loài
  • Abroscopus albogularis
  • Abroscopus albogularis (Moore, 1854) — Chích mặt hung
  • Abroscopus superciliaris
  • Abroscopus superciliaris (Blyth, 1859) — Chích đớp ruồi mỏ vàng
  • Accipiter gularis (Temminck & Schlegel, 1844) — Ưng nhật bản
  • Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ấn độ
  • Accipiter virgatus — Ưng bụng hung
  • Aceros nipalensis — Niệc cổ hung
  • Aceros nipalensis (Hodgson, 1829) — Niệc cổ hung
  • Acridotheres cinereus Bonaparte, 1851 — Sáo mỏ vàng
  • Acridotheres cristatellus
  • Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen (Sáo mỏ ngà)
  • Acridotheres grandis
  • Acridotheres grandis Moore, 1858 — Sáo mỏ vàng
  • Acridotheres tristis
  • Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766) — Sáo nâu
  • Acrocephalus aedon
  • Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
  • Aegithina lafresnayei
  • Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn
  • Aegithina tiphia
  • Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng
  • Aegithina viridissima (Bonaparte, 1850) — Chim nghệ ngực lục
  • Aerodramus brevirostris (Horsfield, 1840) — Yến núi
  • Aethopyga christinae
  • Aethopyga christinae Swinhoe, 1869 — Hút mật đuôi nhọn
  • Aethopyga gouldiae
  • Aethopyga gouldiae (Vigors, 1831) — Hút mật họng vàng
  • Aethopyga nipalensis
  • Aethopyga nipalensis (Hodgson, 1836) — Hút mật Nê Pan
  • Aethopyga saturata
  • Aethopyga saturata (Hodgson, 1836) — Hút mật ngực đỏ
  • Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
  • Alcedo atthis
  • Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
  • Alcedo hercules
  • Alcedo hercules Laubmann, 1917 — Bồng chanh rừng
  • Alcippe brunnea Gould, 1863 — Lách tách đầu nâu
  • Alcippe castaneceps
  • Alcippe castaneceps (Hodgson, 1837) — Lách tách đầu đốm

… và 557 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
227 loài
  • Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
  • Cyathea gigantea (Wall. ex Hook.) Holttum — Ráng gỗ nhẵn
  • Cyathea podophylla (Hook.) Copel. — Ráng gỗ to lá dày
  • Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá
  • Drynaria roosii Nakaike — Cốt Toái Bổ
  • Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
  • Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
  • Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
  • Stenochlaena palustris (Burm. fil.) Bedd. — Choại

… và 218 loài khác trong lớp này.

Actinopterygii
225 loài
  • Acheilognathus barbatulus
  • Acheilognathus barbatulus Günther, 1874 — Cá Thè be thường
  • Acheilognathus lamensis (T.T. Nguyen, 1983) — Cá Thè be râu
  • Acheilognathus longibarbatus
  • Acheilognathus longibarbatus (Mai, 1978) — Cá Đục râu
  • Acheilognathus macropterus
  • Acheilognathus macropterus (Bleeker, 1871) — Cá Thè be sông lam
  • Acheilognathus tonkinensis
  • Acheilognathus tonkinensis (Vaillant, 1892) — Cá Thè be râu dài
  • Anabas testudineus
  • Anabas testudineus (Bloch, 1792) — Cá Rô đồng
  • Ancherythroculter daovantieni
  • Ancherythroculter daovantieni (Bănărescu, 1967) — Cá ngão mắt to đào
  • Anguilla marmorata Quoy & Gaimard, 1824 — Cá Chình hoa
  • Aphyocypris normalis Nichols & Pope, 1927 — Cá Giao sơn bụng sắc
  • Aristichthys nobilis
  • Bagarius rutilus — Cá Chiên
  • Bagarius rutilus Ng & Kottelat, 2000 — Cá chiên bắc
  • Balitora brucei
  • Balitora brucei Gray, 1830 — Cá Vây bằng vẩy
  • Bangana lemassoni (Pellegrin & Chevey, 1936) — Cá Rầm xanh
  • Bangana tonkinensis (Pellegrin & Chevey, 1934) — Cá Pạo
  • Barbodes semifasciolatus (Günther, 1868) — Cá Đòng đong
  • Barbus annamensis
  • Capoeta semifasciolata
  • Capoeta takhoaensis (V.H. Nguyen et L.H.Doan, 1969) — Cá Đong gai
  • Carassioides acuminatus (Richardson, 1846) — Cá Nhưng
  • Carassioides cantonensis
  • Carassius auratus
  • Carassius auratus (Linnaeus, 1758) — Cá Diếc
  • Channa orientalis
  • Channa orientalis Schneider, 1801 — Cá Chuối Suối
  • Channa striata
  • Channa striata (Bloch, 1793) — Xộp
  • Chanodichthys erythropterus (Basilewsky, 1855)
  • Chanodichthys mongolicus (Basilewsky, 1855) — Cá Ngão Mông cổ
  • Cirrhinus cirrhosus
  • Cirrhinus cirrhosus (Bloch, 1795) — Cá Mrigan
  • Cirrhinus molitorella
  • Cirrhinus molitorella (Valenciennes, 1844) — Cá Trôi

… và 185 loài khác trong lớp này.

Mammalia
219 loài

… và 179 loài khác trong lớp này.

Amphibia
102 loài
  • Amolops cremnobatus
  • Amolops cremnobatus Inger and Kottelat, 1998 — Ếch bám đá Lào
  • Amolops ricketti
  • Amolops ricketti (Boulenger, 1899) — Ếch bám đá
  • Brachytarsophrys feae
  • Bufo galeatus
  • Bufo melanostictus
  • Bufo pageoti
  • Bufo pageoti Bourret, 1937 — Cóc pagiô
  • Chaparana delacouri
  • Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
  • Fejervarya limnocharis
  • Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé
  • Hoplobatrachus rugulosus
  • Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Êch đồng
  • Huia nasica
  • Hyla simplex
  • Hyla simplex Boettger, 1901 — Nhái bén nhỏ
  • Hylarana macrodactyla
  • Hylarana macrodactyla Günther, 1858 — Chàng hiu
  • Hylarana taipehensis
  • Hylarana taipehensis (Van Denburgh, 1909) — Chàng đài bắc
  • Ichthyophis glutinosus (Linnaeus, 1758) — Ếch giun
  • Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
  • Kalophrynus cryptophonus Vassilieva, Galoyan, Gogoleva & Poyarkov, 2014 — Ếch ương tre
  • Kalophrynus interlineatus (Blyth, 1855) — Nhái cóc đốm
  • Kaloula pulchra
  • Kaloula pulchra Gray, 1831 — Ễnh ương thường
  • Kurixalus verrucosus (Boulenger, 1893) — Ếch cây sần nhỏ
  • Leptobrachella pelodytoides (Boulenger, 1893) — Cóc mày bùn
  • Leptobrachium chapaense
  • Leptobrachium chapaense (Bourret, 1937) — Cóc mày sa pa
  • Leptolalax pelodytoides
  • Limnonectes hascheanus
  • Limnonectes hascheanus (Stoliczka, 1870) — Ếch hat che
  • Limnonectes kuhlii
  • Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Ếch nhẽo
  • Megophrys feae Boulenger, 1887 — Cóc mày phê
  • Megophrys longipes
  • Megophrys longipes Boulenger, 1886 — Cóc mắt chân dài

… và 62 loài khác trong lớp này.

Chưa phân lớp
69 loài

… và 29 loài khác trong lớp này.

Pinopsida
27 loài

… và 17 loài khác trong lớp này.

Lycopodiopsida
25 loài
  • Huperzia carinata
  • Huperzia phlegmaria
  • Huperzia serata (Thunb.) Trevis. — Thạch tùng răng
  • Huperzia serrata (Thunb.) Trevis. — Thạch tùng răng cưa
  • Lycopodiastrum casuarinoides (Spring) Holub ex R. D. Dixit — Thạch tùng dương
  • Lycopodiella cernua
  • Lycopodiella cernua Linnaeus, 17Th3 — Thông đất
  • Lycopodium casuarinoides
  • Lycopodium clavatum
  • Lycopodium clavatum L. — Thông đá
  • Phlegmariurus fordii (Baker) Ching — Thạch tùng song đính
  • Phlegmariurus phlegmaria (L.) Holub — Thông đất râu
  • Phlegmariurus squarrosus (G. Forst.) Á. Löve & D. Löve — Thạch tùng vảy
  • Selaginella argentea
  • Selaginella delicatula (Desv. ex Poir.) Alston — Quyển bá yếu
  • Selaginella doederleinii
  • Selaginella intermedia
  • Selaginella monospora
  • Selaginella pseudopaleifera
  • Selaginella repanda
  • Selaginella repanda (Desv. & Poir.) Spring — Quyển bá mép lượn
  • Selaginella uncinata
  • Selaginella uncinata (Desv. ex Poir.) Spring — Quyển bá móc câu
  • Selaginella wallichii
  • Selaginella wallichii (Hook. & Grev.) Spring — Quyển bá oalích
Insecta
7 loài
Cycadopsida
3 loài
Gnetopsida
3 loài
  • Gnetum latifolium Blume — Dây sót
  • Gnetum leptostachyum var. elongatum Markgr. — Dây sót chuôi
  • Gnetum montanum Markgr. — Dây mấu
Gastropoda
1 loài
  • Striolata striolata

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù HuốngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt5.000 ha471
Khu dự trữ thiên nhiên Pù HoạtDi sản thiên nhiên cấp tỉnh90.741,10 ha9
Khu dự trữ sinh quyển Tây Nghệ AnDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt1.299.795 ha0
Thẩm Nàng MànDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Lèn Hai VaiDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Lèn Vũ KỳDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Núi Lam ThànhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Kênh Nhà LêDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Núi Dũng Quyết và Phượng Hoàng Trung ĐôDi sản thiên nhiên cấp quốc gia155 ha0
Hang BuaDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Pù Mát ở đâu?

Vườn quốc gia Pù Mát nằm trên địa bàn Nghệ An. Ranh giới theo quyết định thành lập: - Phía Đông - Bắc giáp các xã lạng Khê, Châu Khê, Lục Da, Môn Sơn huyện Con Cuông. - Phía Tây - Nam giáp nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào. - Phía Đông - Nam giáp với các xã Phúc Sơn, Hội Sơn huyện Anh Sơn. - Phía Tây - Bắc giáp các xã Tam Hợp, Tam Quang, Tam Đình huyện Tương Dương

Vườn quốc gia Pù Mát rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 91.113 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 89.517 ha; phân khu phục hồi sinh thái 1.596 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia pù mát?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 5.127 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (2.937 loài), Liliopsida (653 loài), Aves (597 loài), Polypodiopsida (227 loài), Actinopterygii (225 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Pù Mát được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 174/2001/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển hạng Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Mát thành Vườn quốc gia Pù Mát, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 148/BC.SNNMT-KL Báo cáo hiện trạng Vườn Di sản Asean; 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 2288/QĐ-UBND Quyết định phê duyệt Phương án Quản lý rừng bền vững giai đoạn 2022-2030; 174/2001/QD-TTg Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát tỉnh Nghệ An thành Vườn quốc gia Pù Mát.

Vườn quốc gia Pù Mát có danh hiệu quốc tế nào?

Khu vực được ghi nhận danh hiệu: Vườn di sản Asean (AHP). Danh hiệu quốc tế không thay thế chế độ quản lý trong nước mà đi kèm với nó.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 174/2001/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển hạng Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Mát thành Vườn quốc gia Pù Mát.
Cập nhật từ nguồn: 21/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ