Vườn quốc gia Pù Mát

Danh hiệu quốc tế: Vườn di sản Asean (AHP).
Vườn quốc gia Pù Mát là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Nghệ An, thành lập năm 1995.
Tổng diện tích 91.113 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 89.517 ha, phân khu phục hồi sinh thái 1.596 ha.
Khu vực được xác lập theo 174/2001/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 07/11/2001. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Nghệ An.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 5.127 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 14 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Vườn quốc gia Pù Mát là một khu rừng đặc dụng ở phía tây tỉnh Nghệ An. Tiếng Thái, Pù Mát có nghĩa là những con dốc cao. Được thành lập theo quyết định số 174/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 08/11/2001 về việc chuyển hạng Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Mát thành Vườn quốc gia. Vườn quốc gia Pù Mát hiện được xác định là vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển miền tây Nghệ An do UNESCO công nhận năm 2007.
Vườn Quốc Gia Pù Mát nằm trên địa giới hành chính của 3 huyện: Anh Sơn, Con Cuông, và Tương Dương, đường ranh giới phía Nam của Vườn Quốc Gia (VQG) chạy dọc theo đường biên giới Việt Lào. Với giới khoa học, cái tên Pù Mát không có gì xa lạ bởi đây là một trong những nơi đầu tiên phát hiện loài thú quý hiếm: Sao la. Với diện tích vùng lõi rộng 94.804ha và vùng đệm rộng 86.000 ha, trải rộng trên 3 huyện Tương Dương, Con Cuông và Anh Sơn của tỉnh Nghệ An, Pù Mát chính là nơi ở của người Thái – dân tộc đã sống ở đây nhiều đời. Nét hoang sơ hùng vĩ của núi rừng Pù Mát được pha lẫn với nét văn hoá độc đáo, tinh tế của người Thái. Họ sinh sống ở hầu hết các thôn bản, trong các nhà sàn bằng gỗ với nghề trồng lúa nước.
Vườn di sản ASEAN - Vườn quốc gia Pù Mát (Gọi tắt là Vườn di sản) nằm về phía Tây Nam tỉnh Nghệ An, cách thành phố Vinh khoảng 120km theo đường quốc lộ 7A. Vườn di sản nằm trên địa giới hành chính của 05 xã gồm: Anh Sơn, Con Cuông, Môn Sơn, Châu Khê và Tam Quang. Được thành lập theo quyết định số 174/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 08/11/2001 về việc chuyển hạng Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Mát thành Vườn quốc gia. Vườn quốc gia Pù Mát hiện được xác định là vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển miền tây Nghệ An do UNESCO công nhận năm 2007.
Pù Mát là một trong những điểm được nghiên cứu rất kỹ về đa dạng sinh học. Cho đến nay đã có 1.144 loài thực vật có mạch được ghi nhận là phân bố ở Pù Mát. Trong đó có 3 loài là mới cho khoa học: Cleistanthus spp. nov., Phyllagathis spp. nov. và Phrynium pumatensis.
Kiểu rừng đặc trưng nhất là rừng thường xanh trên đất thấp với ưu thế của các cây họ Dầu (Dipterocarpaceae) (Hopea spp. và Dipterocarpus spp.), Dẻ (Fagaceae) (Quercus spp., Lithocarpus spp. và Castanopsis spp.) và Long não Lauraceae (Cinnamomum spp. và Litsea spp.).
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học ở đây có 3 loài thú đặc hữu Đông Dương: sao la (Pseudoryx nghetinhensis), thỏ sọc Bắc Bộ (Nesolagus spp. nov.), vượn đen má trắng (Hylobates leucogenys), vượn má hung (Hylobates gabriellae). Ngoài ra còn có các ghi nhận về mang lớn, mang Trường Sơn, voọc chà vá chân nâu, hổ, voi, cầy vằn... Vào năm 1999 bẫy ảnh của VQG đã chụp được một cá thể hổ trưởng thành đến nay đã hơn 20 năm ( năm 2023 ) vẫn chưa phát hiện lại . Nhưng người đi rừng nói vẫn còn hổ tại đây, với dấu chân hổ cụ thể là tại biên giới Việt Lào.
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Nghệ An
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 04000009.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Nghệ An |
| Cơ quan quyết định | Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 174/2001/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển hạng Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Mát thành Vườn quốc gia Pù Mát |
| Ngày ban hành | 07/11/2001 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Bắc Trung bộ |
| Toạ độ trung tâm | 18.940555, 104.696317 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 91.113 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 89.517 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 1.596 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 148/BC.SNNMT-KL | Báo cáo hiện trạng Vườn Di sản Asean | UBND tỉnh Nghệ An | 18/03/2026 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 23/08/2024 |
| 2288/QĐ-UBND | Quyết định phê duyệt Phương án Quản lý rừng bền vững giai đoạn 2022-2030 | UBND tỉnh Nghệ An | 03/08/2022 |
| 174/2001/QD-TTg | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát tỉnh Nghệ An thành Vườn quốc gia Pù Mát | Chính phủ | 07/11/2001 |
| 3355/QĐ.UB | Quyết định về việc thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát | UBND tỉnh Nghệ An | 27/12/1995 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sao la | Pseudoryx nghetinhensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Thỏ vằn trường sơn | Nesolagus timminsi | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân nâu | Pygathrix nemaeus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đất âu-ham | Cyclemys oldhamii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Mang lớn | Muntiacus vuquangensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Chuột đá lào | Laonastes aenigmamus | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Rùa hộp trán vàng | Cuora galbinifrons | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang trường sơn | Muntiacus truongsonensis | Mammalia | DD - Thiếu dữ liệu | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Tuế lược | Cycas pectinata | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Trĩ sao | Rheinardia ocellata | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nia bắc | Bungarus multicinctus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Sa mộc dầu | Cunninghamia konishii | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Rái cá vuốt bé | Aonyx cinereus | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Pơ Mu | Chamaecyparis hodginsii | Pinopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đẹp | Cuora cyclornata | — | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ đuôi lợn phương Bắc | Macaca leonina | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Khỉ mốc | Macaca assamensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Trăn Gấm | Malayopython reticulatus | — | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Bò tót | Bos gaurus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Kiền kiền phú quốc | Hopea pierrei | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IA |
| Thông đỏ lá dài | Taxus wallichiana | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Kỳ đà vân | Varanus nebulosus | — | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ếch cây phê | Zhangixalus feae | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây cựa | Rhacophorus calcaneus | Amphibia | — | EN - Nguy cấp | — |
| Gấu chó | Helarctos malayanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Nai | Rusa unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sơn dương | Capricornis milneedwardsii | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa sa nhân | Cuora mouhotii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa núi vàng | Indotestudo elongata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa núi viền | Manouria impressa | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Nam hoàng liên | Fibraurea tinctoria | Magnoliopsida | — | — | Nhóm IIA |
| Voi Châu Á | Elephas maximus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Voọc xám | Trachypithecus crepusculus | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Chồn bay | Galeopterus variegatus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy vằn bắc | Chrotogale owstoni | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Niệc mỏ vằn | Rhyticeros undulatus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vàng Đắng | Coscinium fenestratum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Cẩm lai | Dalbergia oliveri | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Tê tê java | Manis javanica | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Lan kim tuyến tơ | Anoectochilus roxburghii | Liliopsida | — | — | — |
| Rùa đất lớn | Heosemys grandis | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Hoàng Đằng | Fibraurea recisa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rùa Câm | Mauremys mutica | — | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ba ba gai | Palea steindachneri | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tê tê vàng | Manis | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Abelmoschus crinitus
- Abelmoschus crinitus Wall. — Bụp tóc
- Abelmoschus moschatus
- Abelmoschus moschatus Medick. — Bụp vang
- Abroma augustum
- Abroma augustum (L.) L. fil. — Tai mèo
- Abrus precatorius
- Abrus precatorius L — Dây cam thảo
- Abrus pulchellus
- Abrus pulchellus Thwaites — Dây cam thảo chồi
- Abutilon indicum
- Abutilon indicum (L.) Sw. — Cối xay
- Acacia auriculiformis
- Acacia auriculiformis A.Cunn. ex Benth. — Keo lá tràm
- Acacia mangium
- Acacia mangium Willd. — Keo tai tượng
- Acalypha australis
- Acalypha australis L. — Tai tượng lá bắc to
- Acalypha kerrii
- Acalypha kerrii Craib — Tai tượng đá vôi
- Acer campbellii
- Acer campbellii Hook.fil. & Thoms. — Sau sau núi
- Acer laurinum
- Acer laurinum Hassk. — Thích lá quề
- Achudemia boniana
- Achyranthes bidentata
- Achyranthes bidentata Blume — Ngưu tất
- Acilepis saligna
- Acilepis saligna (DC.) H. Rob. — Bạch đầu liễu
- Acilepis tonkinensis
- Acmella paniculata
- Acmella paniculata (Wall. ex DC.) R. K. Jansen — Cúc áo hoa vàng
- Acmena acuminatissima
- Acrocephalus indicus
- Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
- Actephila Blume — Háo duyên nhọn
- Actephila albidula
- Actephila excelsa (Dalzell) Müll.Arg. — Hóa duyên cao
- Actephila subsessilis
- Actephila subsessilis Gagnep. — Da gà dính
… và 2.897 loài khác trong lớp này.
- Acampe ochracea (Lindl.) Hochr. — A Cam sét
- Acampe praemorsa (Roxb.) Blatt. & McCann — A Cam Ấn Độ Dương
- Acampe rigida (Buch.-Ham. ex Sm.) P.F.Hunt — A cam cứng
- Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
- Acroceras munroanum
- Acroceras munroanum (Balansa) Henrard — Cỏ lá tre
- Aerides falcata Lindl. & Paxton — Giáng hương
- Aerides odorata Lour. — Quế lan hương
- Aglaonema modestum
- Aglaonema modestum Schott ex Engl. — Minh ty khiêm
- Allium ascalonicum L. — Hành ta
- Allium cepa L. — Hành tây
- Allium chinense
- Allium fistulosum
- Allium fistulosum L. — Hành hoa
- Allium ramosum
- Allium sativum
- Allium sativum L. — Hành hoa
- Allium schoenoprasum
- Alocasia decumbens
- Alocasia decumbens Buchet — Ráy nằm
- Alocasia hainanensis
- Alocasia hainanica N.E.Br. — Ráy hải nam
- Alocasia macrorrhiza (L.) G. Don — Ráy
- Alocasia macrorrhizos
- Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
- Alpinia blepharocalyx
- Alpinia chinensis
- Alpinia chinensis (Retz.) Roscoe — Lương khương
- Alpinia conchigera
- Alpinia gagnepainii
- Alpinia galanga
- Alpinia galanga (L.) Willd. — Riềng nếp
- Alpinia globosa (Lour.) Horan. — Sẹ
- Alpinia macroura
- Alpinia officinarum
- Alpinia pinnanensis
- Alpinia pinnanensis T.L.Wu & S.J.Chen — Riềng pinnan
- Alpinia roxburghii
- Alpinia tonkinensis
… và 613 loài khác trong lớp này.
- Abroscopus albogularis
- Abroscopus albogularis (Moore, 1854) — Chích mặt hung
- Abroscopus superciliaris
- Abroscopus superciliaris (Blyth, 1859) — Chích đớp ruồi mỏ vàng
- Accipiter gularis (Temminck & Schlegel, 1844) — Ưng nhật bản
- Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ấn độ
- Accipiter virgatus — Ưng bụng hung
- Aceros nipalensis — Niệc cổ hung
- Aceros nipalensis (Hodgson, 1829) — Niệc cổ hung
- Acridotheres cinereus Bonaparte, 1851 — Sáo mỏ vàng
- Acridotheres cristatellus
- Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen (Sáo mỏ ngà)
- Acridotheres grandis
- Acridotheres grandis Moore, 1858 — Sáo mỏ vàng
- Acridotheres tristis
- Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766) — Sáo nâu
- Acrocephalus aedon
- Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
- Aegithina lafresnayei
- Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn
- Aegithina tiphia
- Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng
- Aegithina viridissima (Bonaparte, 1850) — Chim nghệ ngực lục
- Aerodramus brevirostris (Horsfield, 1840) — Yến núi
- Aethopyga christinae
- Aethopyga christinae Swinhoe, 1869 — Hút mật đuôi nhọn
- Aethopyga gouldiae
- Aethopyga gouldiae (Vigors, 1831) — Hút mật họng vàng
- Aethopyga nipalensis
- Aethopyga nipalensis (Hodgson, 1836) — Hút mật Nê Pan
- Aethopyga saturata
- Aethopyga saturata (Hodgson, 1836) — Hút mật ngực đỏ
- Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
- Alcedo atthis
- Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
- Alcedo hercules
- Alcedo hercules Laubmann, 1917 — Bồng chanh rừng
- Alcippe brunnea Gould, 1863 — Lách tách đầu nâu
- Alcippe castaneceps
- Alcippe castaneceps (Hodgson, 1837) — Lách tách đầu đốm
… và 557 loài khác trong lớp này.
- Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
- Cyathea gigantea (Wall. ex Hook.) Holttum — Ráng gỗ nhẵn
- Cyathea podophylla (Hook.) Copel. — Ráng gỗ to lá dày
- Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá
- Drynaria roosii Nakaike — Cốt Toái Bổ
- Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
- Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
- Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
- Stenochlaena palustris (Burm. fil.) Bedd. — Choại
… và 218 loài khác trong lớp này.
- Acheilognathus barbatulus
- Acheilognathus barbatulus Günther, 1874 — Cá Thè be thường
- Acheilognathus lamensis (T.T. Nguyen, 1983) — Cá Thè be râu
- Acheilognathus longibarbatus
- Acheilognathus longibarbatus (Mai, 1978) — Cá Đục râu
- Acheilognathus macropterus
- Acheilognathus macropterus (Bleeker, 1871) — Cá Thè be sông lam
- Acheilognathus tonkinensis
- Acheilognathus tonkinensis (Vaillant, 1892) — Cá Thè be râu dài
- Anabas testudineus
- Anabas testudineus (Bloch, 1792) — Cá Rô đồng
- Ancherythroculter daovantieni
- Ancherythroculter daovantieni (Bănărescu, 1967) — Cá ngão mắt to đào
- Anguilla marmorata Quoy & Gaimard, 1824 — Cá Chình hoa
- Aphyocypris normalis Nichols & Pope, 1927 — Cá Giao sơn bụng sắc
- Aristichthys nobilis
- Bagarius rutilus — Cá Chiên
- Bagarius rutilus Ng & Kottelat, 2000 — Cá chiên bắc
- Balitora brucei
- Balitora brucei Gray, 1830 — Cá Vây bằng vẩy
- Bangana lemassoni (Pellegrin & Chevey, 1936) — Cá Rầm xanh
- Bangana tonkinensis (Pellegrin & Chevey, 1934) — Cá Pạo
- Barbodes semifasciolatus (Günther, 1868) — Cá Đòng đong
- Barbus annamensis
- Capoeta semifasciolata
- Capoeta takhoaensis (V.H. Nguyen et L.H.Doan, 1969) — Cá Đong gai
- Carassioides acuminatus (Richardson, 1846) — Cá Nhưng
- Carassioides cantonensis
- Carassius auratus
- Carassius auratus (Linnaeus, 1758) — Cá Diếc
- Channa orientalis
- Channa orientalis Schneider, 1801 — Cá Chuối Suối
- Channa striata
- Channa striata (Bloch, 1793) — Xộp
- Chanodichthys erythropterus (Basilewsky, 1855)
- Chanodichthys mongolicus (Basilewsky, 1855) — Cá Ngão Mông cổ
- Cirrhinus cirrhosus
- Cirrhinus cirrhosus (Bloch, 1795) — Cá Mrigan
- Cirrhinus molitorella
- Cirrhinus molitorella (Valenciennes, 1844) — Cá Trôi
… và 185 loài khác trong lớp này.
- Aonyx cinereus (Illiger, 1815) — Rái cá vuốt bé
- Arctictis binturong (Raffles, 1822) — Cầy mực
- Arctogalidia trivirgata (Gray, 1832) — Cầy tai trắng
- Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825 — Lững Lợn
- Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum
- Bos gaurus C. H. Smith, 1827 — Bò tót
- Capricornis milneedwardsii David, 1869 — Sơn dương
- Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng)
- Catopuma temminckii (Vigors & Horsfield, 1827) — Báo lửa
- Cervus unicolor Kerr, 1792 — Nai xám
- Chrotogale owstoni Thomas, 1912 — Cầy vằn bắc
- Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa)
- Cuon alpinus (Pallas, 1811) — Sói đỏ
- Elephas maximus Linnaeus, 1758 — Voi
- Galeopterus variegatus (Audebert, 1799) — Chồn dơi
- Harpiocephalus harpia (Temminck, 1840) — Dơi mũi ống cánh lông
- Helarctos malayanus (Raffles, 1822) — Gấu chó
- Herpestes javanicus (É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) — Cầy Lỏn Tranh
- Herpestes urva — Cầy Móc Cua
- Lutra lutra (Linnaeus, 1758) — Rái cá thường
- Lutrogale perspicillata (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1826) — Rái cá lông mượt
- Macaca arctoides (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Khỉ mặt đỏ
- Macaca assamensis (McClelland, 1840) — Khỉ mốc
- Macaca leonina (Blyth, 1863) — Khỉ đuôi lợn phương Bắc
- Macaca mulatta (Zimmermann, 1780) — Khỉ vàng
- Manis (Manis) pentadactyla Linnaeus, 1758 — Tê tê vàng
- Manis javanica Desmarest, 1822 — Tê tê java
- Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng
- Maxomys surifer (Miller, 1900) — Chuột su-ri
- Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780) — Hoẵng nam bộ
- Muntiacus truongsonensis (Giao, Tuoc, Eric [Wikramanayake], Dung et al. in Ha, 1997) — Mang trường sơn
- Muntiacus vuquangensis (Tuoc, Dung, Dawson, Arctander & Mackinnon, 1994) — Mang lớn
- Mustela kathiah — Triết Bụng Vàng
- Mustela strigidorsa Gray, 1853 — Triết chỉ lưng
- Myotis (Myotis) pilosus (Peters, 1869) — Dơi muỗi chân lớn
- Neofelis nebulosa (Griffith, 1821) — Báo gấm
- Nesolagus timminsi — Thỏ vằn
- Nesolagus timminsi Averianov, Abramov & Tikhonov, 2000 — Thỏ vằn
- Nomascus leucogenys (Ogilby, 1840) — Vượn đen má trắng
- Nyctereutes procyonoides (Gray, 1834) — Lửng chó
… và 179 loài khác trong lớp này.
- Amolops cremnobatus
- Amolops cremnobatus Inger and Kottelat, 1998 — Ếch bám đá Lào
- Amolops ricketti
- Amolops ricketti (Boulenger, 1899) — Ếch bám đá
- Brachytarsophrys feae
- Bufo galeatus
- Bufo melanostictus
- Bufo pageoti
- Bufo pageoti Bourret, 1937 — Cóc pagiô
- Chaparana delacouri
- Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
- Fejervarya limnocharis
- Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé
- Hoplobatrachus rugulosus
- Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Êch đồng
- Huia nasica
- Hyla simplex
- Hyla simplex Boettger, 1901 — Nhái bén nhỏ
- Hylarana macrodactyla
- Hylarana macrodactyla Günther, 1858 — Chàng hiu
- Hylarana taipehensis
- Hylarana taipehensis (Van Denburgh, 1909) — Chàng đài bắc
- Ichthyophis glutinosus (Linnaeus, 1758) — Ếch giun
- Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
- Kalophrynus cryptophonus Vassilieva, Galoyan, Gogoleva & Poyarkov, 2014 — Ếch ương tre
- Kalophrynus interlineatus (Blyth, 1855) — Nhái cóc đốm
- Kaloula pulchra
- Kaloula pulchra Gray, 1831 — Ễnh ương thường
- Kurixalus verrucosus (Boulenger, 1893) — Ếch cây sần nhỏ
- Leptobrachella pelodytoides (Boulenger, 1893) — Cóc mày bùn
- Leptobrachium chapaense
- Leptobrachium chapaense (Bourret, 1937) — Cóc mày sa pa
- Leptolalax pelodytoides
- Limnonectes hascheanus
- Limnonectes hascheanus (Stoliczka, 1870) — Ếch hat che
- Limnonectes kuhlii
- Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Ếch nhẽo
- Megophrys feae Boulenger, 1887 — Cóc mày phê
- Megophrys longipes
- Megophrys longipes Boulenger, 1886 — Cóc mắt chân dài
… và 62 loài khác trong lớp này.
- Acanthosaura capra Günther, 1861 — Ô rô cáp ra
- Acanthosaura lepidogaster
- Ahaetulla prasina
- Amyda cartilaginea (Boddaert, 1770) — Cua đinh
- Amyda ornata (Gray, 1861) — Ba ba nam bộ
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Bungarus multicinctus Blyth, 1861 — Rắn cạp nia bắc
- Calotes emma
- Calotes mystaceus
- Calotes versicolor
- Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa
- Cuora cyclornata Blanck, Mccord & Le Minh, 2006 — Rùa đẹp
- Cuora galbinifrons Bourret, 1939 — Rùa hộp trán vàng miền Bắc
- Cuora mouhotii (Gray, 1862) — Rùa sa nhân
- Cuora trifasciata
- Cyclemys dentata (Gray, 1831) — Rùa đất Châu Á
- Dendrelaphis cyanochloris
- Dopasia gracilis
- Draco maculatus
- Eutropis longicaudata
- Eutropis multifasciata
- Fimbrios klossi
- Fowlea piscator (Schneider, 1799) — Rắn Nước
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc Kè hoa
- Geoemyda spengleri (Gmelin, 1789) — Rùa Đất Spengler
- Hemidactylus frenatus
- Heosemys grandis (Gray, 1860) — Rùa đất lớn
- Hypsiscopus plumbea
- Indotestudo elongata (Blyth, 1854) — Rùa núi vàng
- Indotyphlops braminus
- Lycodon flavozonatus
- Lycodon laoensis
- Lygosoma quadrupes
- Malayopython reticulatus (Schneider, 1801) — Trăn Gấm
- Manouria impressa (Günther, 1882) — Rùa núi viền
- Mauremys mutica (Cantor, 1842) — Rùa Câm
- Mauremys sinensis (Gray, 1834) — Rùa cổ sọc
- Naja atra Cantor, 1842 — Rắn Hổ Mang Trung Quốc
- Oligodon catenatus
- Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) — Rắn hổ chúa
… và 29 loài khác trong lớp này.
- Amentotaxus yunnanensis H L Li — Dẻ Tùng Sọc Trắng Rộng
- Cephalotaxus mannii Hook.f. — Đỉnh Tùng
- Chamaecyparis hodginsii (Dunn) Rushforth — Pơ Mu
- Cunninghamia konishii Hayata — Sa mộc dầu
- Gnetum montanum Markgr. — Dây mấu
- Nageia fleuryi (Hickel) de Laub. — Kim giao
- Pinus merkusii Jungh. & de Vriese — Thông Nhựa
- Podocarpus neriifolius D.Don — Thông tre lá dài
- Taxus chinensis (Pilg.) Rehder — Thông đỏ lá ngắn
- Taxus wallichiana Zucc. — Thông đỏ lá dài
… và 17 loài khác trong lớp này.
- Huperzia carinata
- Huperzia phlegmaria
- Huperzia serata (Thunb.) Trevis. — Thạch tùng răng
- Huperzia serrata (Thunb.) Trevis. — Thạch tùng răng cưa
- Lycopodiastrum casuarinoides (Spring) Holub ex R. D. Dixit — Thạch tùng dương
- Lycopodiella cernua
- Lycopodiella cernua Linnaeus, 17Th3 — Thông đất
- Lycopodium casuarinoides
- Lycopodium clavatum
- Lycopodium clavatum L. — Thông đá
- Phlegmariurus fordii (Baker) Ching — Thạch tùng song đính
- Phlegmariurus phlegmaria (L.) Holub — Thông đất râu
- Phlegmariurus squarrosus (G. Forst.) Á. Löve & D. Löve — Thạch tùng vảy
- Selaginella argentea
- Selaginella delicatula (Desv. ex Poir.) Alston — Quyển bá yếu
- Selaginella doederleinii
- Selaginella intermedia
- Selaginella monospora
- Selaginella pseudopaleifera
- Selaginella repanda
- Selaginella repanda (Desv. & Poir.) Spring — Quyển bá mép lượn
- Selaginella uncinata
- Selaginella uncinata (Desv. ex Poir.) Spring — Quyển bá móc câu
- Selaginella wallichii
- Selaginella wallichii (Hook. & Grev.) Spring — Quyển bá oalích
- Abatocera leonina
- Euterpnosia cucphuongensis
- Papilio noblei de Nicéville, 1889 — Bướm phượng đốm kem
- Parasophroniella tonkinensis
- Tiarodes bukit
- Troides aeacus (Felder & Felder, 1860) — Bướm phượng cánh chim chấm rời
- Troides helena (Linnaeus, 1758) — Bướm phượng cánh chim chấm liền
- Cycas diannanensis
- Cycas diannanensis Z.T.Guan & G.D.Tao — Tuế na hang
- Cycas pectinata Buch.-Ham. — Hoàng Đằng
- Gnetum latifolium Blume — Dây sót
- Gnetum leptostachyum var. elongatum Markgr. — Dây sót chuôi
- Gnetum montanum Markgr. — Dây mấu
- Striolata striolata
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 5.000 ha | 471 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Pù Hoạt | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 90.741,10 ha | 9 |
| Khu dự trữ sinh quyển Tây Nghệ An | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 1.299.795 ha | 0 |
| Thẩm Nàng Màn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Lèn Hai Vai | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Lèn Vũ Kỳ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Núi Lam Thành | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Kênh Nhà Lê | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Núi Dũng Quyết và Phượng Hoàng Trung Đô | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 155 ha | 0 |
| Hang Bua | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 0 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Vườn quốc gia Pù Mát ở đâu?
Vườn quốc gia Pù Mát rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia pù mát?
Vườn quốc gia Pù Mát được thành lập theo văn bản nào?
Vườn quốc gia Pù Mát có danh hiệu quốc tế nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 174/2001/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển hạng Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Mát thành Vườn quốc gia Pù Mát.
