Vườn quốc gia Hoàng Liên

Vườn quốc gia Hoàng Liên
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Vườn quốc gia
Diện tích 29.845 ha
Thành lập năm 2002
UBND Tỉnh Lào Cai
5.555 loài đã kiểm kê

Danh hiệu quốc tế: Vườn di sản Asean (AHP).

Vườn quốc gia Hoàng Liên là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Lào Cai, Lai Châu, thành lập năm 2002.

Tổng diện tích 29.845 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 11.875 ha, phân khu phục hồi sinh thái 17.900 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 70 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 38.724 ha.

Khu vực được xác lập theo 90/2002/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 11/07/2002. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Lào Cai.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 5.555 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 12 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Vườn quốc gia Hoàng Liên được thành lập năm 2002 và được giao quản lý với tổng diện tích là 28.509 ha, thuộc địa phận 02 tỉnh Lào Cai và tỉnh Lai Châu, được phân chia làm 3 phân khu, gồm: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; Phân khu phục hồi sinh thái; Phân khu hành chính dịch vụ.Diện tích vùng đệm là 67.395 ha (Vùng đệm trong 1.372 ha; Vùng đệm ngoài 66.023 ha) Vườn có địa hình bị chia cắt mạnh khá đa dạng và phức tạp, bao gồm chủ yếu là núi cao và trung bình, nhiều đỉnh núi cao trên 2.000m, cao nhất là đỉnh núi Fansipan cao 3.143 m. Khí hậu ôn đới lạnh với hai mùa điển hình, mùa hè ẩm ướt; mùa đông lạnh, nhiều thời điểm nhiệt độ xuống dưới 00C và có băng, tuyết. Khu vực Vườn Quốc gia Hoàng Liên là nơi sinh sống của 08 dân tộc anh em, trong đó, dân tộc Mông chiếm khoảng 37,6% , người Thái chiếm 36,4%, người Dao chiếm 6,5%, số còn lại là các dân tộc như: Tày, Dáy, Khơ Mú, Lào, Kinh.

Ngày 15/4/2006, Vườn Quốc gia Hoàng Liên (Lào Cai) được công nhận là Vườn di sản ASEAN. Có được vinh dự này, là một chặng đường dài nỗ lực bảo vệ tài nguyên thiên nhiên khu vực núi Hoàng Liên Sơn suốt hai chục năm qua.

Do những tính chất đặc biệt của địa hình và khí hậu cho lên hệ thảm thực vật ở Vườn Quốc gia Hoàng Liên khá phong phú và mang nhiều nét đặc thù riêng, tồn tại các thành phần thực vật á nhiệt đới và ôn đới núi cao. Theo đánh giá của các nhà khoa học, đây là một trong những trung tâm đa dạng sinh vật vào bậc nhất của Việt Nam, đặt biệt là hệ thực vật rừng. Qua kết quả điều tra, giám định của các nhà khoa học trong và ngoài nước đã ghi nhận nơi đây có 2.847 loài thực vật bậc cao có mạch, thuộc 1.064 chi của 229 họ, trong 6 ngành thực vật. Trong đó, có 149 loài cây quý hiếm, số loài thực vật trong sách đỏ Việt Nam là 133 loài, 16 loài thuộc nhóm có nguy cơ bị tuyệt chủng trên phạm vi thế giới. Đến nay đã có 6 quần thể cây được công nhận quần thể cây di sản bao gồm: Quần thể cây Vân Sam Fansipan; Đỗ Quyên cành thô; Trâm ổi; Thiết sam; Đỗ quyên quang trụ và Hồng Quang.

Đặc biệt, đây còn là khu vực lý tưởng cho nhiều loài hoa Phong lan phát triển và đặc sắc với 172 loài Phong lan, trong đó có nhiều loài quý hiếm có giá trị kinh tế đủ để khẳng định không nơi nào ở Việt Nam có nguồn gen phong lan phong phú như ở Vườn Quốc gia Hoàng Liên. Với hơn 30 loài hoa Đỗ quyên nở quanh năm, đặc biệt vào khoảng thời gian tháng 4 VQG Hoàng Liên được xem là thiên đường của hoa Đỗ quyên. Trong vườn còn có nhiều loài cây dược liệu quý như Sâm Vũ Diệp, Trúc tiết Nhân sâm, Hoàng Liên, Đỗ trọng, Thổ hoàng liên, Dâm dương hoắc là những cây thuốc không nơi nào có ở Việt Nam. Về động vật trong vườn có 555 loài động vật có xương sống trên cạn, trong đó 96 loài thú; 346 loài chim; 63 loài bò sát và lưỡng thê 50 loài, đặc biệt có loài Ếch gai rất hiếm vừa được phát hiện.Trong đó, có những loài được ghi trong Sách đỏ Việt Nam. Ngoài ra Vườn Quốc gia Hoàng Liên còn có nhiều loài côn trùng và loài bướm đẹp không những có giá trị bảo tồn mà còn có giá trị tham quan du lịch và thẩm mỹ.

Vườn Quốc gia Hoàng Liên nằm liền kề với thị trấn du lịch Sa Pa là một trong các khu kinh tế trọng điểm của tỉnh Lào Cai, thu hút rất lớn lượng du khách trong và ngoài nước. Với các điều kiện như vậy, nơi đây có rất nhiều thuận lợi cho việc phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo vệ rừng song cũng có nhiều khó khăn và thách thức trong công tác quản lý bảo vệ rừng, bảo vệ đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái, vì vậy, công tác quản lý bảo vệ tốt diện tích rừng được giao được quan tâm chú trọng hàng đầu. Bên cạnh công tác quản lý bảo vệ rừng, bảo vệ đa dạng sinh học thì hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế luôn được Vườn Quốc gia Hoàng Liên quan tâm chú trọng. Các hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm bảo tồn tài nguyên thiên nhiên Vườn Quốc gia theo hướng: Tập hợp các nghiên cứu của các tổ chức trong và ngoài nước; Xây dựng các chương trình nghiên cứu chuyên đề về thực vật, động vật, trong đó chú trọng những loài có nguy cơ tuyệt chủng; Xây dựng vườn thực vật để góp phần bảo tồn nguồn gen quý hiếm bản địa mà còn là địa điểm thực hiện giáo dục môi trường và tham quan du lịch. Vườn đã áp dụng công nghệ sinh học trong việc sản xuất các loài cây quý hiếm, các loài bản địa phục vụ nhu cầu trồng rừng và phát triển kinh tế xã hội của địa phương…Việc kêu gọi và khuyến khích, thu hút các Nhà đầu tư, các nhà tài trợ, các tổ chức trong và ngoài nước cũng một phần tạo lên sự phát triển của Vườn.

Hình ảnh

Vườn quốc gia Hoàng Liên
Vườn quốc gia Hoàng Liên

Nguồn ảnh: Nguồn ảnh: Vũ Thanh Thủy, Trung tâm Điều tra, Quan trắc đa dạng sinh học

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia00000048.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận
Cơ quan quản lýUBND Tỉnh Lào Cai
Cơ quan quyết địnhChính phủ
Văn bản xác lập90/2002/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển KBTTN Hoàng Liên SaPa thành VQG Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành11/07/2002
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnTrung du và miền núi phía Bắc
Toạ độ trung tâm22.238888, 103.871054

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích29.845 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt11.875 ha
Phân khu phục hồi sinh thái17.900 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ70 ha
Vùng lõi0 ha
Vùng đệm38.724 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
92/QĐXB-NXBKHKTSách lịch sử hình thành và phát triển Vườn quốc gia Hoàng LiênVườn quốc gia Hoàng Liên02/06/2025
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ23/08/2024
128/BC-VQGBáo cáo Kết quả điều tra, đánh giá Vườn di sản ASEANVườn quốc gia Hoàng Liên11/08/2024
267/QĐ-UBNDQuyết định phê duyệt Đề án du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, giải trí Vườn quốc gia Hoàng Liên, giai đoạn 2020-2030 và tầm nhín đến năm 2050UBND tỉnh Lào Cai24/01/2021
2043/QĐ-UBNDQuyết định phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững Vườn quốc gia Hoàng Liên giai đoạn 2020 - 2030UBND tỉnh Lào Cai30/06/2020
400/QĐ-HMTgQuyết định công nhận quần thể cây di sản Việt NamHội Bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam03/12/2015
451/QĐ-HMTgQuyết định công nhận quần thể cây di sản Việt NamHội Bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam21/07/2014
1255/QĐ-UBNDQuyết định phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn Quốc gia Hoàng Liên giai đoạn 2013 - 2020UBND tỉnh Lào Cai22/05/2013
3274/2002/QĐ-UBQuyết định thành lập Ban Quản lý Vườn quốc gia Hoàng LiênUBND tỉnh Lào Cai26/09/2002
90/2002/QĐ-TTgQuyết định thành lập Vườn Quốc gia Hoàng LiênChính phủ11/07/2002

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Hổ Mang Trung QuốcNaja atraVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Gà tiền mặt vàngPolyplectron bicalcaratumAvesVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Rắn cạp nia sông hồngBungarus slowinskiiVU - Sẽ nguy cấp
Tam thất hoangPanax stipuleanatusMagnoliopsidaCR - Rất nguy cấpNhóm IA
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tuế lượcCycas pectinataCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Sa mộc dầuCunninghamia konishiiPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Pơ MuChamaecyparis hodginsiiPinopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ mốcMacaca assamensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Khỉ đuôi lợn phương BắcMacaca leoninaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Thông đỏ lá dàiTaxus wallichianaPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Ếch cây phêZhangixalus feaeAmphibiaLC - Ít quan tâm
Gấu chóHelarctos malayanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Vân sam phan xi păngAbies delavayiPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IA
Ếch jingdongOdorrana jingdongensisAmphibiaVU - Sẽ nguy cấp
Ếch cây sần hai màuTheloderma bicolorAmphibiaLC - Ít quan tâm
NaiRusa unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rùa núi viềnManouria impressaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Nhái cây quangGracixalus quangiAmphibiaLC - Ít quan tâm
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Tê tê javaManis javanicaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Nam hoàng liênFibraurea tinctoriaMagnoliopsidaNhóm IIA
Ếch bám đá sa paOdorrana chapaensisAmphibiaLC - Ít quan tâm
Lan kim tuyến tơAnoectochilus roxburghiiLiliopsida
Cầy vằn bắcChrotogale owstoniMammaliaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Trọng Lâu Nhiều LáParis delavayiLiliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cốt Toái BổDrynaria roosiiPolypodiopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Mèo gấmPardofelis marmorataMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hoa tiênAsarum glabrumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Ếch vạchQuasipaa delacouriAmphibiaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Tê tê vàngManisMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Ếch gai vân namNanorana yunnanensisAmphibiaVU - Sẽ nguy cấp
Thổ tế tânAsarum caudigerumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
HổPanthera tigrisMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Thông đỏ lá ngắnTaxus chinensisPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Báo hoa maiPanthera pardusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cú vọ mặt trắngGlaucidium brodieiAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Vượn đen tuyềnNomascus concolorMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Bách XanhCalocedrus macrolepisPinopsidaEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIA
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Hoàng liên chân gàCoptis quinquesectaMagnoliopsidaCR - Rất nguy cấpNhóm IA
Rùa đầu toPlatysternon megacephalumEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hoàng liên gai lá túBerberis hypoxanthaMagnoliopsidaNhóm IA
Hạc cổ trắngCiconia episcopusAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Hoàng liên gai lá nhỏBerberis julianaeMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
Niệc cổ hungAceros nipalensisAvesCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Cầy giông đốm lớnViverra megaspilaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Sói đỏCuon alpinusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
3.280 loài
  • Abroma augustum
  • Abroma augustum (L.) L. fil. — Khuất thực, Tra năm cánh
  • Abrus precatorius
  • Abrus precatorius L — Cam thảo
  • Abrus pulchellus
  • Abrus pulchellus Thwaites — Cườm thảo chồi
  • Abutilon indicum
  • Abutilon indicum (L.) Sw. — Cối xay
  • Acacia aneura F.Muell. ex Benth. — Keo đẹp
  • Acacia crassiramae Lace — Sóng rắn vách dày
  • Acalypha australis
  • Acalypha australis L. — Tai tượng úc
  • Acalypha brachystachya
  • Acalypha brachystachya Hornem. — Tai tượng đuôi ngắn
  • Acalypha kerrii
  • Acalypha kerrii Craib — Tai tượng đá vôi
  • Acanthopanax gracilistylus
  • Acanthopanax trifoliatus (L.) Voss — Ngũ gia bì gai
  • Acer amplum
  • Acer amplum Rehder — Thích lá thuôn
  • Acer brevipes
  • Acer brevipes Gagnep. — Thích chân ngắn
  • Acer campbellii
  • Acer campbellii Hook.fil. & Thoms. — Thích fan-si-pan
  • Acer chapaense
  • Acer chapaense Gagnep. — Thích sapa
  • Acer davidii
  • Acer davidii Franch. — Thích đa-vi-đi
  • Acer fabri
  • Acer fabri Hance — Thích nghệ
  • Acer fargesii
  • Acer fenzelianum
  • Acer fenzelianum Hand.-Mazz. — Thích fen-zeo
  • Acer forrestii
  • Acer forrestii Diels — Thích fô-ret
  • Acer franchetii
  • Acer laevigatum
  • Acer laevigatum Wall. — Thích láng
  • Acer laurinum
  • Acer laurinum Hassk. — Thích lá quế

… và 3.240 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
800 loài
  • Acampe ochracea (Lindl.) Hochr. — A Cam sét
  • Acorus calamus
  • Acorus calamus L. — Thạch xương bồ
  • Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
  • Acroceras munroanum
  • Acroceras munroanum (Balansa) Henrard — Cỏ lá tre
  • Aerides falcata Lindl. & Paxton — Giáng hương
  • Aglaonema modestum
  • Aglaonema modestum Schott ex Engl. — Vạn niên thanh
  • Alisma plantago-aquatica
  • Alisma plantago-aquatica L. — Trạch tả
  • Allium chinense
  • Allium chinense G.Don — Kiệu
  • Allium fistulosum
  • Allium fistulosum L. — Hành hoa, Hành
  • Allium ramosum
  • Allium ramosum L. — Hẹ
  • Allium sativum
  • Allium sativum L. — Tỏi
  • Allium schoenoprasum
  • Allium schoenoprasum L. — Nén (Hành tăm)
  • Alocasia decumbens
  • Alocasia decumbens Buchet — Ráy nằm
  • Alocasia hainanica
  • Alocasia hainanica N.E.Br. — Ráy hải nam
  • Alocasia macrorhizus (L.) G.Don — Ráy
  • Alocasia macrorrhiza (L.) G. Don — Khoai ráp
  • Alocasia macrorrhizos
  • Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
  • Alpinia blepharocalyx
  • Alpinia chinensis
  • Alpinia chinensis (Retz.) Roscoe — Riềng tàu
  • Alpinia conchigera
  • Alpinia conchigera Griff. — Riềng gừng
  • Alpinia galanga
  • Alpinia galanga (L.) Willd. — Mè tré lá lớn
  • Alpinia globosa
  • Alpinia globosa (Lour.) Horan. — Sẹ mè tré
  • Alpinia macroura
  • Alpinia macroura K.Schum. — Riềng dại

… và 760 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
635 loài
  • Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
  • Cyathea contaminans (Wall. ex Hook.) Copel. — Ráng gỗ bẩn
  • Cyathea gigantea (Wall. ex Hook.) Holttum — Ráng gỗ nhẵn
  • Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá
  • Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
  • Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
  • Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
  • Pteris vittata L. — Ráng chân xỉ có sọc
  • Stenochlaena palustris (Burm. fil.) Bedd. — Choại

… và 626 loài khác trong lớp này.

Aves
444 loài
  • Abroscopus superciliaris
  • Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám
  • Accipiter gentilis (Linnaeus, 1758) — Ưng lớn
  • Accipiter gularis (Temminck & Schlegel, 1844) — Ưng nhật bản
  • Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ấn độ
  • Aceros nipalensis (Hodgson, 1829) — Niệc cổ hung
  • Aceros undulatus
  • Acridotheres cinereus
  • Acridotheres cristatellus
  • Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen, Sáo mỏ ngà
  • Acridotheres grandis
  • Acridotheres tristis
  • Acrocephalus bistrigiceps
  • Acrocephalus bistrigiceps Swinhoe, 1860 — Chích mày đen
  • Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
  • Aegithalos concinnus (Gould, 1855) — Bạc má đuôi dài
  • Aegithina lafresnayei
  • Aegithina tiphia
  • Aerodramus brevirostris — Aerodramus brevirostris (Horsfield, 1840)
  • Aerodramus fuciphagus
  • Aethopyga christinae
  • Aethopyga gouldiae
  • Aethopyga gouldiae (Vigors, 1831) — Hút mật họng vàng
  • Aethopyga saturata (Hodgson, 1836) — Hút mật ngực đỏ
  • Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
  • Alauda gulgula
  • Alcedo atthis
  • Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
  • Alcedo hercules
  • Alcedo meninting
  • Alcippe castaneceps
  • Alcippe morrisonia
  • Alcippe morrisonia Swinhoe, 1863 — Lách tách đầu xám
  • Alcippe peracensis
  • Alcippe poioicephala
  • Alcippe rufogularis
  • Alophoixus pallidus
  • Amaurornis phoenicurus
  • Anorrhinus tickelli — Niệc nâu
  • Anthreptes singalensis

… và 404 loài khác trong lớp này.

Mammalia
170 loài

… và 130 loài khác trong lớp này.

Amphibia
85 loài
  • Amolops chapaensis
  • Amolops chunganensis (Pope, 1929)
  • Amolops cucae (Bain, Stuart & Orlov, 2006)
  • Amolops minutus — Ếch bám đá nhỏ
  • Amolops ricketti — Amolops ricketti (Boulenger, 1899)
  • Amolops viridimaculatus (Jiang, 1983)
  • Annandia delacouri
  • Bombina maxima (Boulenger, 1905) — Cóc tía
  • Bombina microdeladigitora
  • Brachytarsophrys feae — Brachytarsophrys feae (Boulenger, 1887)
  • Bufo cryptotympanicus — Bufo cryptotympanicus Liu & Hu, 1962
  • Bufo pageoti
  • Bufo pageoti Bourret, 1937 — Cóc Pagio
  • Calluella yunnanensis
  • Chirixalus gracilipes
  • Chiromantis nongkhorensis (Cochran, 1927) — Chàng Nọng kho
  • Duttaphrynus melanostictus
  • Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
  • Fejervarya limnocharis
  • Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé, nhái
  • Gracixalus gracilipes (Bourret, 1937) — Nhái cây chân mảnh
  • Hoplobatrachus rugulosus
  • Hyla annectans
  • Hyla annectans (Jerdon, 1870) — Nhái đinh
  • Hyla simplex Boettger, 1901 — Nhái bén nhỏ (Nhái bén)
  • Hylarana guentheri
  • Hylarana taipehensis
  • Kalophrynus interlineatus
  • Kaloula pulchra — Kaloula pulchra Gray, 1831
  • Kurixalus verrucosus
  • Kurixalus verrucosus (Boulenger, 1893)
  • Leptobrachella botsfordi — Leptobrachella botsfordi (Rowley, Dau & Nguyen, 2013)
  • Leptobrachella bourreti — Leptobrachella bourreti (Dubois, 1983)
  • Leptobrachella bourreti (Dubois, 1983) — Cóc bùn Bure
  • Leptobrachella firthi — Leptobrachella firthi (Rowley, Hoang, Dau, Le & Cao, 2012)
  • Leptobrachella lateralis (Anderson, 1871) — Cóc mắt bên
  • Leptobrachium ailaonicum — Leptobrachium ailaonicum (Yang, Chen & Ma in Yang, Ma, Li & Chen, 1983)
  • Leptobrachium ailaonicum (Yang, Chen & Ma, 1983) — Cóc bùn
  • Leptobrachium chapaense
  • Leptobrachium chapaense (Bourret, 1937) — Cúc bùn Sapa

… và 45 loài khác trong lớp này.

Chưa phân lớp
77 loài
  • Acacia pennata
  • Acacia pruinescens
  • Acacia tonkinensis
  • Acanthosaura lepidogaster
  • Achalinus rufescens
  • Achalinus spinalis
  • Ahaetulla prasina
  • Amphiesma stolatum — Amphiesma stolatum (Linnaeus, 1758)
  • Archelaphe bella — Archelaphe bella (Stanley, 1917)
  • Bungarus bungaroides
  • Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
  • Bungarus slowinskii Kuch, Kizirian, Nguyen, Lawson, Donnelly & Mebs, 2005 — Rắn cạp nia sông hồng
  • Calamaria pavimentata
  • Calamaria septentrionalis
  • Calotes microlepis
  • Calotes mystaceus
  • Calotes versicolor
  • Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa
  • Cryptelytrops honsonensis
  • Deinagkistrodon acutus — Deinagkistrodon acutus (Günther, 1888)
  • Dendrelaphis pictus — Dendrelaphis pictus (Gmelin, 1789)
  • Draco maculatus
  • Elaphe carinata
  • Euprepiophis mandarinus (Cantor, 1842) — Rắn sọc quan
  • Eutropis chapaensis
  • Eutropis longicaudata
  • Eutropis macularia
  • Gekko canhi
  • Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc Kè hoa
  • Gonyosoma prasinum (Blyth, 1855) — Rắn sọc xanh
  • Hebius bitaeniatus — Hebius bitaeniatus (Wall, 1925)
  • Hebius khasiensis — Hebius khasiensis (Boulenger, 1890)
  • Hebius modestus — Hebius modestus (Günther, 1875)
  • Hemidactylus frenatus
  • Hemidactylus garnotii
  • Hemiphyllodactylus yunnanensis — Hemiphyllodactylus yunnanensis (Boulenger, 1903)
  • Lipinia vittigera
  • Lycodon fasciatus
  • Lycodon ruhstrati
  • Manouria impressa (Günther, 1882) — Rùa núi viền

… và 37 loài khác trong lớp này.

Pinopsida
36 loài

… và 23 loài khác trong lớp này.

Lycopodiopsida
25 loài
  • Huperzia cancellata
  • Huperzia carinata
  • Huperzia phlegmaria
  • Huperzia serrata
  • Huperzia serrata (Thunb.) Trevis. — Thạch tùng răng cưa
  • Lycopodium casuarinoides
  • Lycopodium cernuum
  • Lycopodium clavatum
  • Lycopodium complanatum
  • Lycopodium hamiltonii
  • Selaginella argentea
  • Selaginella caulescens
  • Selaginella chrysocaulos
  • Selaginella doederleinii
  • Selaginella effusa
  • Selaginella heterostachys
  • Selaginella intermedia
  • Selaginella involvens
  • Selaginella monospora
  • Selaginella peltata
  • Selaginella picta
  • Selaginella pseudopaleifera
  • Selaginella repanda
  • Selaginella uncinata
  • Selaginella wallichii
Gnetopsida
3 loài
  • Gnetum latifolium Blume — Dây gắm
  • Gnetum leptostachyum var. elongatum Markgr. — Gắm vươn dài
  • Gnetum montanum Markgr. — Gắm núi
Cycadopsida
1 loài
Bryopsida
1 loài
  • Rhynchostegium latifolium

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Khu bảo tồn thiên nhiên Nà HẩuDi sản thiên nhiên cấp tỉnh16.950 ha955
Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn BànDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha912
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Mù Cang ChảiDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha6
Vườn quốc gia Bát XátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia18.510,07 ha0
Ruộng bậc thang Mù Cang ChảiDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt2.200 ha0
Hồ Thác BàDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Động Thiên LongDi sản thiên nhiên cấp quốc gia6,95 ha0
Thác Đầu NhuầnDi sản thiên nhiên cấp tỉnh34,75 ha0
Động Na MăngDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Động Hàm RồngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia2.350 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Hoàng Liên ở đâu?

Vườn quốc gia Hoàng Liên nằm trên địa bàn Lào Cai, Lai Châu. Ranh giới theo quyết định thành lập: - Phía Đông giáp xã Liên Minh (thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai) - Phía Tây giáp xã Bản Bo, Sơn Bình (huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu) - Phía Nam và Đông Nam giáp xã Nậm Xé (huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai) và 04 xã Phúc Khoa, Thân Thuộc, Hố Mít, TT. Tân Uyên (huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu) - Phía Bắc giáp xã Hoàng Liên, Phường Ô Quý Hồ, Tả Van, Bản Hồ (thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai)

Vườn quốc gia Hoàng Liên rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 29.845 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 11.875 ha; phân khu phục hồi sinh thái 17.900 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 70 ha; vùng lõi 0 ha; vùng đệm 38.724 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia hoàng liên?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 5.555 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (3.280 loài), Liliopsida (800 loài), Polypodiopsida (635 loài), Aves (444 loài), Mammalia (170 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Hoàng Liên được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 90/2002/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển KBTTN Hoàng Liên SaPa thành VQG Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 92/QĐXB-NXBKHKT Sách lịch sử hình thành và phát triển Vườn quốc gia Hoàng Liên; 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 128/BC-VQG Báo cáo Kết quả điều tra, đánh giá Vườn di sản ASEAN; 267/QĐ-UBND Quyết định phê duyệt Đề án du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, giải trí Vườn quốc gia Hoàng Liên, giai đoạn 2020-2030 và tầm nhín đến năm 2050.

Vườn quốc gia Hoàng Liên có danh hiệu quốc tế nào?

Khu vực được ghi nhận danh hiệu: Vườn di sản Asean (AHP). Danh hiệu quốc tế không thay thế chế độ quản lý trong nước mà đi kèm với nó.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 90/2002/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển KBTTN Hoàng Liên SaPa thành VQG Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai.
Cập nhật từ nguồn: 29/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ