
Danh hiệu quốc tế: Vườn di sản Asean (AHP).
Vườn quốc gia Hoàng Liên là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Lào Cai, Lai Châu, thành lập năm 2002.
Tổng diện tích 29.845 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 11.875 ha, phân khu phục hồi sinh thái 17.900 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 70 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 38.724 ha.
Khu vực được xác lập theo 90/2002/QĐ-TTg của Chính phủ, ngày 11/07/2002. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Lào Cai.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 5.555 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 12 lớp sinh học.
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Vườn quốc gia Hoàng Liên được thành lập năm 2002 và được giao quản lý với tổng diện tích là 28.509 ha, thuộc địa phận 02 tỉnh Lào Cai và tỉnh Lai Châu, được phân chia làm 3 phân khu, gồm: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; Phân khu phục hồi sinh thái; Phân khu hành chính dịch vụ.Diện tích vùng đệm là 67.395 ha (Vùng đệm trong 1.372 ha; Vùng đệm ngoài 66.023 ha) Vườn có địa hình bị chia cắt mạnh khá đa dạng và phức tạp, bao gồm chủ yếu là núi cao và trung bình, nhiều đỉnh núi cao trên 2.000m, cao nhất là đỉnh núi Fansipan cao 3.143 m. Khí hậu ôn đới lạnh với hai mùa điển hình, mùa hè ẩm ướt; mùa đông lạnh, nhiều thời điểm nhiệt độ xuống dưới 00C và có băng, tuyết. Khu vực Vườn Quốc gia Hoàng Liên là nơi sinh sống của 08 dân tộc anh em, trong đó, dân tộc Mông chiếm khoảng 37,6% , người Thái chiếm 36,4%, người Dao chiếm 6,5%, số còn lại là các dân tộc như: Tày, Dáy, Khơ Mú, Lào, Kinh.
Ngày 15/4/2006, Vườn Quốc gia Hoàng Liên (Lào Cai) được công nhận là Vườn di sản ASEAN. Có được vinh dự này, là một chặng đường dài nỗ lực bảo vệ tài nguyên thiên nhiên khu vực núi Hoàng Liên Sơn suốt hai chục năm qua.
Do những tính chất đặc biệt của địa hình và khí hậu cho lên hệ thảm thực vật ở Vườn Quốc gia Hoàng Liên khá phong phú và mang nhiều nét đặc thù riêng, tồn tại các thành phần thực vật á nhiệt đới và ôn đới núi cao. Theo đánh giá của các nhà khoa học, đây là một trong những trung tâm đa dạng sinh vật vào bậc nhất của Việt Nam, đặt biệt là hệ thực vật rừng. Qua kết quả điều tra, giám định của các nhà khoa học trong và ngoài nước đã ghi nhận nơi đây có 2.847 loài thực vật bậc cao có mạch, thuộc 1.064 chi của 229 họ, trong 6 ngành thực vật. Trong đó, có 149 loài cây quý hiếm, số loài thực vật trong sách đỏ Việt Nam là 133 loài, 16 loài thuộc nhóm có nguy cơ bị tuyệt chủng trên phạm vi thế giới. Đến nay đã có 6 quần thể cây được công nhận quần thể cây di sản bao gồm: Quần thể cây Vân Sam Fansipan; Đỗ Quyên cành thô; Trâm ổi; Thiết sam; Đỗ quyên quang trụ và Hồng Quang.
Đặc biệt, đây còn là khu vực lý tưởng cho nhiều loài hoa Phong lan phát triển và đặc sắc với 172 loài Phong lan, trong đó có nhiều loài quý hiếm có giá trị kinh tế đủ để khẳng định không nơi nào ở Việt Nam có nguồn gen phong lan phong phú như ở Vườn Quốc gia Hoàng Liên. Với hơn 30 loài hoa Đỗ quyên nở quanh năm, đặc biệt vào khoảng thời gian tháng 4 VQG Hoàng Liên được xem là thiên đường của hoa Đỗ quyên. Trong vườn còn có nhiều loài cây dược liệu quý như Sâm Vũ Diệp, Trúc tiết Nhân sâm, Hoàng Liên, Đỗ trọng, Thổ hoàng liên, Dâm dương hoắc là những cây thuốc không nơi nào có ở Việt Nam. Về động vật trong vườn có 555 loài động vật có xương sống trên cạn, trong đó 96 loài thú; 346 loài chim; 63 loài bò sát và lưỡng thê 50 loài, đặc biệt có loài Ếch gai rất hiếm vừa được phát hiện.Trong đó, có những loài được ghi trong Sách đỏ Việt Nam. Ngoài ra Vườn Quốc gia Hoàng Liên còn có nhiều loài côn trùng và loài bướm đẹp không những có giá trị bảo tồn mà còn có giá trị tham quan du lịch và thẩm mỹ.
Vườn Quốc gia Hoàng Liên nằm liền kề với thị trấn du lịch Sa Pa là một trong các khu kinh tế trọng điểm của tỉnh Lào Cai, thu hút rất lớn lượng du khách trong và ngoài nước. Với các điều kiện như vậy, nơi đây có rất nhiều thuận lợi cho việc phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo vệ rừng song cũng có nhiều khó khăn và thách thức trong công tác quản lý bảo vệ rừng, bảo vệ đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái, vì vậy, công tác quản lý bảo vệ tốt diện tích rừng được giao được quan tâm chú trọng hàng đầu. Bên cạnh công tác quản lý bảo vệ rừng, bảo vệ đa dạng sinh học thì hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế luôn được Vườn Quốc gia Hoàng Liên quan tâm chú trọng. Các hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm bảo tồn tài nguyên thiên nhiên Vườn Quốc gia theo hướng: Tập hợp các nghiên cứu của các tổ chức trong và ngoài nước; Xây dựng các chương trình nghiên cứu chuyên đề về thực vật, động vật, trong đó chú trọng những loài có nguy cơ tuyệt chủng; Xây dựng vườn thực vật để góp phần bảo tồn nguồn gen quý hiếm bản địa mà còn là địa điểm thực hiện giáo dục môi trường và tham quan du lịch. Vườn đã áp dụng công nghệ sinh học trong việc sản xuất các loài cây quý hiếm, các loài bản địa phục vụ nhu cầu trồng rừng và phát triển kinh tế xã hội của địa phương…Việc kêu gọi và khuyến khích, thu hút các Nhà đầu tư, các nhà tài trợ, các tổ chức trong và ngoài nước cũng một phần tạo lên sự phát triển của Vườn.


Nguồn ảnh: Nguồn ảnh: Vũ Thanh Thủy, Trung tâm Điều tra, Quan trắc đa dạng sinh học
| Mã định danh quốc gia | 00000048.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Lào Cai |
| Cơ quan quyết định | Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 90/2002/QĐ-TTg — Quyết định về việc chuyển KBTTN Hoàng Liên SaPa thành VQG Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai |
| Ngày ban hành | 11/07/2002 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Toạ độ trung tâm | 22.238888, 103.871054 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 29.845 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 11.875 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 17.900 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 70 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
| Vùng đệm | 38.724 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 92/QĐXB-NXBKHKT | Sách lịch sử hình thành và phát triển Vườn quốc gia Hoàng Liên | Vườn quốc gia Hoàng Liên | 02/06/2025 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 23/08/2024 |
| 128/BC-VQG | Báo cáo Kết quả điều tra, đánh giá Vườn di sản ASEAN | Vườn quốc gia Hoàng Liên | 11/08/2024 |
| 267/QĐ-UBND | Quyết định phê duyệt Đề án du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, giải trí Vườn quốc gia Hoàng Liên, giai đoạn 2020-2030 và tầm nhín đến năm 2050 | UBND tỉnh Lào Cai | 24/01/2021 |
| 2043/QĐ-UBND | Quyết định phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững Vườn quốc gia Hoàng Liên giai đoạn 2020 - 2030 | UBND tỉnh Lào Cai | 30/06/2020 |
| 400/QĐ-HMTg | Quyết định công nhận quần thể cây di sản Việt Nam | Hội Bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam | 03/12/2015 |
| 451/QĐ-HMTg | Quyết định công nhận quần thể cây di sản Việt Nam | Hội Bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam | 21/07/2014 |
| 1255/QĐ-UBND | Quyết định phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn Quốc gia Hoàng Liên giai đoạn 2013 - 2020 | UBND tỉnh Lào Cai | 22/05/2013 |
| 3274/2002/QĐ-UB | Quyết định thành lập Ban Quản lý Vườn quốc gia Hoàng Liên | UBND tỉnh Lào Cai | 26/09/2002 |
| 90/2002/QĐ-TTg | Quyết định thành lập Vườn Quốc gia Hoàng Liên | Chính phủ | 11/07/2002 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Rắn cạp nia sông hồng | Bungarus slowinskii | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Tam thất hoang | Panax stipuleanatus | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tuế lược | Cycas pectinata | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Sa mộc dầu | Cunninghamia konishii | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Pơ Mu | Chamaecyparis hodginsii | Pinopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ mốc | Macaca assamensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi lợn phương Bắc | Macaca leonina | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Thông đỏ lá dài | Taxus wallichiana | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Ếch cây phê | Zhangixalus feae | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Gấu chó | Helarctos malayanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vân sam phan xi păng | Abies delavayi | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Ếch jingdong | Odorrana jingdongensis | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch cây sần hai màu | Theloderma bicolor | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nai | Rusa unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa núi viền | Manouria impressa | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Nhái cây quang | Gracixalus quangi | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Tê tê java | Manis javanica | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Nam hoàng liên | Fibraurea tinctoria | Magnoliopsida | — | — | Nhóm IIA |
| Ếch bám đá sa pa | Odorrana chapaensis | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Lan kim tuyến tơ | Anoectochilus roxburghii | Liliopsida | — | — | — |
| Cầy vằn bắc | Chrotogale owstoni | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Trọng Lâu Nhiều Lá | Paris delavayi | Liliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cốt Toái Bổ | Drynaria roosii | Polypodiopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Mèo gấm | Pardofelis marmorata | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hoa tiên | Asarum glabrum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ếch vạch | Quasipaa delacouri | Amphibia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Tê tê vàng | Manis | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ếch gai vân nam | Nanorana yunnanensis | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Thổ tế tân | Asarum caudigerum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Hổ | Panthera tigris | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Thông đỏ lá ngắn | Taxus chinensis | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cú vọ mặt trắng | Glaucidium brodiei | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Vượn đen tuyền | Nomascus concolor | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Bách Xanh | Calocedrus macrolepis | Pinopsida | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIA |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hoàng liên chân gà | Coptis quinquesecta | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hoàng liên gai lá tú | Berberis hypoxantha | Magnoliopsida | — | — | Nhóm IA |
| Hạc cổ trắng | Ciconia episcopus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Hoàng liên gai lá nhỏ | Berberis julianae | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Niệc cổ hung | Aceros nipalensis | Aves | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cầy giông đốm lớn | Viverra megaspila | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Sói đỏ | Cuon alpinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
… và 3.240 loài khác trong lớp này.
… và 760 loài khác trong lớp này.
… và 626 loài khác trong lớp này.
… và 404 loài khác trong lớp này.
… và 130 loài khác trong lớp này.
… và 45 loài khác trong lớp này.
… và 37 loài khác trong lớp này.
… và 23 loài khác trong lớp này.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 16.950 ha | 955 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 912 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Mù Cang Chải | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 6 |
| Vườn quốc gia Bát Xát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 18.510,07 ha | 0 |
| Ruộng bậc thang Mù Cang Chải | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 2.200 ha | 0 |
| Hồ Thác Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Động Thiên Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 6,95 ha | 0 |
| Thác Đầu Nhuần | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 34,75 ha | 0 |
| Động Na Măng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Động Hàm Rồng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 2.350 ha | 0 |