Vườn quốc gia Xuân Sơn

Vườn quốc gia Xuân Sơn là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Phú Thọ, thành lập năm 2002.
Tổng diện tích 15.048 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 11.148 ha, phân khu phục hồi sinh thái 3.000 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 900 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 18.639 ha.
Khu vực được xác lập theo 49/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 16/04/2002. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Phú Thọ.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.774 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 30 lớp sinh học.
Giới thiệu
Vườn Quốc gia Xuân Sơn là một kho tàng thiên nhiên vô cùng quý giá, với vẻ đẹp hiếm có và hệ động, thực vật phong phú luôn được bảo vệ nghiêm ngặt nhờ sự vào cuộc của đồng bào Dao, Mường và các dân tộc khác sống trong khu vực vùng lõi, vùng đệm.
Vườn quốc gia Xuân Sơn nằm ở điểm cuối của dẫy Hoàng Liên Sơn, thuộc địa phận huyện Tân Sơn – Phú Thọ.Cách Hà Nội 140 km; cách Việt Trì 80 km.
Năm 1986: Thủ tướng chính phủ ký quyết định số: 194/CT, đưa Xuân Sơn vào Rừng cấm quốc gia với diện tích bảo vệ là 5.487 ha, nằm trọn vẹn trên địa bàn xã Xuân Sơn.
Năm 1992: Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn được thành lập, diện tích bảo vệ 5.487 ha. Bộ máy của Ban quản lý khu bảo tồn có 09 đồng chí, trong đó: 01 đảng viên; trình độ đại học 4/9 cán bộ.
Ngày 17 tháng 4 năm 2002: Thủ tướng chính phủ ký quyết định chuyển hạng KBTTN Xuân Sơn thành Vườn quốc gia Xuân Sơn tại quyết định số 49/QĐ-TTg,với tổng diện tích tự nhiên là 15.048 ha. Trên địa bàn 06 xã thuộc huyện Tân Sơn.
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 02500010.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Phú Thọ |
| Cơ quan quyết định | Thủ tướng Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 49/2002/QĐ-TTg — Chuyển hạng khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn thành Vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ |
| Ngày ban hành | 16/04/2002 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Xã Xuân Sơn |
| Toạ độ trung tâm | 21.126980, 104.942090 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 15.048 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 11.148 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 3.000 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 900 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
| Vùng đệm | 18.639 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 2347/QĐ-UBND | V/v Phê duyệt quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2013-2020 | Thủ tướng Chính phủ | 18/09/2013 |
| 49/2002/QĐ-TTg | Chuyển hạng khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn thành Vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ | Thủ tướng Chính phủ | 16/04/2002 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn Hổ Mang Trung Quốc | Naja atra | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tuế sơ va liê | Cycas chevalieri | Cycadopsida | LR - Ít nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIA |
| Rùa hộp trán vàng | Cuora galbinifrons | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tuế lược | Cycas pectinata | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Voọc đen má trắng | Trachypithecus francoisi | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đẹp | Cuora cyclornata | — | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ mốc | Macaca assamensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Voọc xám | Trachypithecus crepusculus | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hoàng Đằng | Fibraurea recisa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Cầy vằn bắc | Chrotogale owstoni | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Nam hoàng liên | Fibraurea tinctoria | Magnoliopsida | — | — | Nhóm IIA |
| Tê tê vàng | Manis | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Mèo gấm | Pardofelis marmorata | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Thổ tế tân | Asarum caudigerum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Cú vọ mặt trắng | Glaucidium brodiei | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Hổ | Panthera tigris | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Lan hài henry | Paphiopedilum henryanum | Liliopsida | — | — | Nhóm IA |
| Củ dòm | Stephania dielsiana | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Hoàng tinh hoa trắng | Disporopsis longifolia | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rùa Đất Spengler | Geoemyda spengleri | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Báo gấm | Neofelis nebulosa | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Lan kim tuyến đá vôi | Anoectochilus calcareus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Nghiến | Burretiodendron hsienmu | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Bảy lá một hoa | Paris polyphylla | Liliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Cầy gấm | Prionodon pardicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Re trắng quả to | Phoebe macrocarpa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cu li lớn | Nycticebus bengalensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy tai trắng | Arctogalidia trivirgata | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Đẳng Sâm | Codonopsis javanica | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Gù Hương | Cinnamomum balansae | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cầy Vòi Mốc | Paguma larvata | Mammalia | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Sóc bay trâu | Petaurista petaurista | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tê giác một sừng | Rhinoceros sondaicus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp | EX - Tuyệt chủng | Nhóm IB |
| Hoàng thảo hoa trắng-vàng | Dendrobium nobile | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Mèo rừng | Prionailurus bengalensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Sao mặt quỷ | Hopea chinensis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch gai sần | Quasipaa verrucospinosa | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Abelmoschus moschatus
- Abrus precatorius
- Abutilon indicum
- Acalypha australis
- Acalypha siamensis
- Acanthopanax trifoliatus
- Acer laurinum
- Acer sinense
- Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
- Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
- Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
- Adenia heterophylla
- Adenostemma lavenia
- Aeschynanthus acuminatus
- Aeschynanthus bracteatus
- Aesculus chinensis
- Agapetes velutina
- Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
- Aglaia perviridis Hiern — Gội Xanh
- Aidia canthioides
- Aidia cochinchinensis Lour. — Găng Nam Bộ
- Aidia oxyodonta
- Aidia pycnantha (Drake) Tirveng. — Mãi táp
- Ailanthus triphysa
- Alangium barbatum
- Alangium chinense
- Albizia chinensis
- Albizia lucidior
- Alchornea rugosa
- Alchornea tiliifolia
- Allophylus caudatus
- Allophylus petelotii
- Allospondias lakonensis
- Alniphyllum eberhardtii Guillaumin — Lá dương đỏ
- Alphonsea hainanensis
- Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa
- Alternanthera sessilis (L.) R. Br. ex DC. — Diếc không cuống
- Alysicarpus vaginalis
- Amaranthus blitum
- Amaranthus spinosus
… và 806 loài khác trong lớp này.
- Abisara fylla
- Acanthocoris scaber
- Aceraius grandis
- Acraea issoria
- Adoretus (Adoretus) convexus
- Aegus laevicollis
- Agonum japonicum
- Amauromorpha accepta
- Amegilla zonata
- Ammophila atripes
- Ammophila fuscipennis
- Amystax fasciatus
- Ancistroides nigrita
- Anomala antiqua
- Anomala discimaculata
- Anomala flavofasciata
- Anomala variegata
- Anoplophora malasiaca
- Anthene emolus
- Anthophora pulcherrima
- Aphodius elegans
- Aphodius fasciger
- Apis cerana
- Apis dorsata
- Appias albina
- Appias indra
- Appias lyncida
- Appias nero
- Argyreus hyperbius
- Athyma selenophora
- Athyma zeroca
- Atrophaneura aidoneus
- Bacchisa fortunei
- Batocera rubus
- Bezzia dinhaiensis
- Blepephaeus nobuoi
- Bolbochromus (Bolbochromus) laetus
- Bombus montivagus
- Brahmina (Brahmina) ciliaticollis
- Brahmina (Brahmina) parvula
… và 234 loài khác trong lớp này.
- Abroscopus superciliaris
- Accipiter nisus (Linnaeus, 1758) — Ưng mày trắng
- Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ấn độ
- Accipiter virgatus — Ưng bụng hung
- Acridotheres burmannicus (Jerdon, 1862) — Sáo sậu đầu trắng
- Acridotheres cristatellus
- Acridotheres grandis
- Aegithina lafresnayei
- Aegithina tiphia
- Aerodramus brevirostris
- Aerodramus fuciphagus
- Alauda gulgula
- Alcedo atthis
- Alcedo hercules
- Alcippe brunnea
- Alcippe morrisonia
- Alcippe peracensis
- Alcippe poioicephala
- Alcippe rufogularis
- Amaurornis phoenicurus
- Anthreptes singalensis
- Anthus hodgsoni
- Anthus spinoletta
- Arachnothera longirostra
- Arachnothera magna
- Arborophila brunneopectus (Blyth, 1855) — Gà so họng trắng
- Arborophila charltoni
- Arborophila charltonii (Eyton, 1845) — Gà so ngực gụ
- Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
- Artamus fuscus
- Aviceda leuphotes (Dumont, 1820) — Diều mào
- Bradypterus luteoventris
- Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
- Buteo buteo
- Butorides striatus (Linnaeus, 1758) — Cò xanh
- Cacomantis merulinus
- Caprimulgus indicus
- Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài
- Caprimulgus monticolus
- Celeus brachyurus
… và 174 loài khác trong lớp này.
- Acorus calamus
- Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
- Aerides odorata — Quế lan hương
- Aglaonema siamense
- Alpinia chinensis
- Alpinia galanga
- Alpinia globosa
- Alpinia hainanensis
- Alpinia officinarum
- Alpinia pinnanensis
- Alpinia roxburghii
- Alpinia tonkinensis
- Amischotolype hispida
- Amomum gagnepainii
- Amomum menglaense
- Amomum muricarpum
- Amomum villosum
- Amomum xanthioides
- Amorphophallus interruptus Engl. & Gehrm. — Nưa đứt đoạn
- Ampelocalamus patellaris
- Ania viridifusca
- Anoectochilus calcareus — Lan kim tuyến đá vôi
- Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
- Arenga pinnata
- Arisaema balansae
- Asparagus cochinchinensis
- Bambusa spinosa
- Bulbophyllum ambrosia — Thạch đậu lan
- Bulbophyllum phayamense
- Bulbophyllum stenobulbon C.S.P.Parish & Rchb.f. — Cầu diệp đinh vang cam
- Calamus castaneus
- Calamus nambariensis
- Calamus palustris
- Calamus rhabdocladus
- Calamus rudentum
- Capillipedium duongii
- Carex anomocarya
- Carex bavicola — Cói túi ba vì
- Carex breviculmis
- Carex cruciata
… và 144 loài khác trong lớp này.
- Aonyx cinerea (Illiger, 1815) — Rái Cá Vuốt Bé
- Arctictis binturong — Cầy mực
- Arctogalidia trivirgata (Gray, 1832) — Cầy tai trắng
- Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825 — Lững Lợn
- Aselliscus stoliczkanus
- Atherurus macrourus
- Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum
- Belomys pearsonii (Gray, 1842) — Sóc bay lông tai
- Callosciurus erythraeus
- Callosciurus inornatus
- Capricornis sumatraensis (Bechstein, 1799) — Sơn dương
- Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng)
- Cervus unicolor Kerr, 1792 — Nai xám
- Chaerephon plicata
- Chrotogale owstoni Thomas, 1912 — Cầy vằn bắc
- Crocidura attenuata
- Cynopterus sphinx
- Dremomys gularis
- Dremomys pernyi
- Dremomys rufigenis
- Felis bengalensis
- Herpestes javanicus — Cầy Lỏn Tranh
- Hipposideros armiger
- Hipposideros bicolor
- Hipposideros larvatus
- Hipposideros pomona
- Hylobates concolor
- Ia io Thomas, 1902 — Dơi iô
- Leopoldamys edwardsi
- Lutra lutra — Rái cá thường
- Macaca arctoides (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Khỉ mặt đỏ
- Macaca assamensis (McClelland, 1840) — Khỉ mốc
- Macaca mulatta (Zimmermann, 1780) — Khỉ vàng
- Macroglossus sobrinus
- Manis (Manis) pentadactyla — Tê tê vàng
- Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng
- Melogale moschata
- Miniopterus schreibersi
- Muntiacus muntjak — Hoẵng nam bộ
- Muntiacus muntjak annamensis Kloss, 1928 (một phân loài của loài Mang đỏ Muntiacus muntjak Zimmermann, 1780) — Hoẵng nam bộ
… và 50 loài khác trong lớp này.
- Adiantum capillus-veneris
- Adiantum caudatum
- Adiantum flabellulatum
- Angiopteris tonkinensis
- Blechnum orientale
- Bolbitis appendiculata
- Christella acuminata
- Colysis digitata
- Colysis insignis
- Cyathea chinensis
- Davallia divaricata
- Diplazium dilatatum
- Diplazium esculentum
- Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá, Cốt toái bổ
- Equisetum ramosissimum
- Helminthostachys zeylanica
- Hymenophyllum badium
- Hymenophyllum denticulatum
- Lemmaphyllum microphyllum
- Lindsaea ensifolia
- Lindsaea orbiculata
- Lygodium conforme
- Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
- Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
- Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
- Microsorum membranaceum
- Microsorum punctatum
- Neocheiropteris normalis
- Nephrolepis biserrata
- Nephrolepis cordifolia
- Ophioglossum petiolatum
- Osmunda japonica
- Phymatosorus longissimus
- Pleocnemia leuzeana
- Psilotum nudum
- Pteris linearis
- Pteris semipinnata
- Pteris vittata L. — Ráng chân xỉ có sọc
- Schizaea dichotoma
- Schizaea digitata
… và 6 loài khác trong lớp này.
- Acanthosaura lepidogaster
- Acanthosaura nataliae
- Ahaetulla prasina
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Bungarus multicinctus
- Calamaria septentrionalis
- Calotes versicolor
- Coelognathus radiatus
- Cuora cyclornata (Cuora trifasciata) — Rùa tròn đẹp
- Cuora galbinifrons — Rùa hộp trán vàng miền Bắc
- Cuora mouhotii
- Cuora trifasciata
- Dearnessia apocyni
- Dendrelaphis ngansonensis
- Dendrelaphis pictus
- Draco maculatus
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc Kè
- Geoemyda spengleri — Rùa Đất Spengle
- Glyptopetalum poilanei
- Hemidactylus frenatus
- Manouria impressa
- Naja naja (Linnaeus, 1758) — Rắn hổ mang
- Oligodon cinereus
- Oligodon fasciolatus
- Ophiophagus hannah — Rắn hổ chúa, Hổ chúa
- Ophisaurus harti
- Palea steindachneri
- Pelodiscus sinensis
- Pelodiscus sinensis (Wiegmann, 1835) — Ba ba trơn
- Physignathus cocincinus
- Platysternon megacephalum — Rùa đầu to
- Plestiodon chinensis
- Plestiodon quadrilineatus
- Pseudoxenodon bambusicola
- Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Rắn ráo thường
- Python molurus — Trăn Đất
- Ramasricellites differentialis
- Rhabdophis subminiatus
- Scincella reevesii
- Takydromus sexlineatus
… và 3 loài khác trong lớp này.
- Bufo melanostictus
- Chiromantis vittatus
- Duttaphrynus melanostictus
- Fejervarya limnocharis
- Hoplobatrachus chinensis
- Hylarana macrodactyla
- Hylarana taipehensis
- Ichthyophis bannanicus — Ếch Giun
- Ichthyophis glutinosus
- Kalophrynus pleurostigma
- Kaloula pulchra
- Leptobrachella macrops
- Leptolalax pelodytoides
- Limnonectes kuhlii
- Microhyla butleri
- Microhyla fissipes
- Microhyla heymonsi
- Microhyla pulchra
- Occidozyga lima
- Phrynoglossus laevis
- Polypedates leucomystax
- Quasipaa verrucospinosa
- Rana guentheri
- Rana johnsi
- Rana kuhlii
- Rana limnocharis
- Rana livida
- Rana macrodactyla
- Rana nigrovittata
- Rana rugulosa
- Rana sauteri
- Rana verrucospinosa
- Rhacophorus cavirostris
- Rhacophorus kio
- Rhacophorus leucomystax
- Rhacophorus nigropalmatus
- Sylvirana guentheri
- Sylvirana maosonensis
- Sylvirana nigrovittata
- Theloderma asperum
… và 1 loài khác trong lớp này.
- Palhinhaea cernua
- Phlegmariurus carinatus
- Phlegmariurus salvinioides
- Selaginella delicatula
- Selaginella dolichoclada
- Selaginella repanda
- Clitocybe kenkulunea
- Melanoleuca secedifolia
- Neofomitella polyzonata
- Sanghuangporus sanghuang
- Suillus suilloides
- Micaria micans
- Oia imadatei
- Sibirocosa sibirica
- Socotroonops socotra
- Vagiphantes vaginatus
- Cycas chevalieri — Tuế trạm lụi
- Cycas nongnoochiae
- Cycas pectinata Buch.-Ham. — Hoàng Đằng
- Ficus racemosa L. — Sung
- Myrothecium lachastrae
- Pseudobythocypris changx
- Saumella cadominensis
- Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk. — Sim
- Taouzites taouzensis
- Diploscapter formicidae
- Dungeraphorura martynovae
- Trichophyton louisianicum
- Thiohalobacter thiocyanaticus
- Hadopyrgus ngataana
- Aneura giangena
- Laboulbenia coiffaitii
- Lecanora gangaleoides
- Belonidium dongolense
- Parvuspotamon yuxiense
- Triwangia caridinae
- Gnetum latifolium Blume — Dây Sót
- Bundleia postciliata
- Raymondaspis planus
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 25.000 ha | 3.545 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 1.000 ha | 1.204 |
| Vườn quốc gia Ba Vì | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 9.702,41 ha | 437 |
| Vườn quốc gia Tam Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 36.883 ha | 68 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 3 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Thượng Tiến | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 1.500 ha | 1 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 1 |
| Quần thể hang Núi Đầu Rồng | — | — | 0 |
| Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Tây Thiên - Tam Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 1,10 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Yên Lập | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Vườn quốc gia Xuân Sơn ở đâu?
Vườn quốc gia Xuân Sơn rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia xuân sơn?
Vườn quốc gia Xuân Sơn được thành lập theo văn bản nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 49/2002/QĐ-TTg — Chuyển hạng khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn thành Vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ.
