Vườn quốc gia Xuân Sơn

Vườn quốc gia Xuân Sơn
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia
Vườn quốc gia
Diện tích 15.048 ha
Thành lập năm 2002
UBND Tỉnh Phú Thọ
1.774 loài đã kiểm kê

Vườn quốc gia Xuân Sơn là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Phú Thọ, thành lập năm 2002.

Tổng diện tích 15.048 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 11.148 ha, phân khu phục hồi sinh thái 3.000 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 900 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 18.639 ha.

Khu vực được xác lập theo 49/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 16/04/2002. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Phú Thọ.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.774 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 30 lớp sinh học.

Giới thiệu

Vườn Quốc gia Xuân Sơn là một kho tàng thiên nhiên vô cùng quý giá, với vẻ đẹp hiếm có và hệ động, thực vật phong phú luôn được bảo vệ nghiêm ngặt nhờ sự vào cuộc của đồng bào Dao, Mường và các dân tộc khác sống trong khu vực vùng lõi, vùng đệm.

Vườn quốc gia Xuân Sơn nằm ở điểm cuối của dẫy Hoàng Liên Sơn, thuộc địa phận huyện Tân Sơn – Phú Thọ.Cách Hà Nội 140 km; cách Việt Trì 80 km.

Năm 1986: Thủ tướng chính phủ ký quyết định số: 194/CT, đưa Xuân Sơn vào Rừng cấm quốc gia với diện tích bảo vệ là 5.487 ha, nằm trọn vẹn trên địa bàn xã Xuân Sơn.

Năm 1992: Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn được thành lập, diện tích bảo vệ 5.487 ha. Bộ máy của Ban quản lý khu bảo tồn có 09 đồng chí, trong đó: 01 đảng viên; trình độ đại học 4/9 cán bộ.

Ngày 17 tháng 4 năm 2002: Thủ tướng chính phủ ký quyết định chuyển hạng KBTTN Xuân Sơn thành Vườn quốc gia Xuân Sơn tại quyết định số 49/QĐ-TTg,với tổng diện tích tự nhiên là 15.048 ha. Trên địa bàn 06 xã thuộc huyện Tân Sơn.

Hình ảnh

Vườn quốc gia Xuân Sơn
Vườn quốc gia Xuân Sơn

Nguồn ảnh: Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia02500010.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND Tỉnh Phú Thọ
Cơ quan quyết địnhThủ tướng Chính phủ
Văn bản xác lập49/2002/QĐ-TTg — Chuyển hạng khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn thành Vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành16/04/2002
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnTrung du và miền núi phía Bắc
Đơn vị hành chính cấp xãXã Xuân Sơn
Toạ độ trung tâm21.126980, 104.942090

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích15.048 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt11.148 ha
Phân khu phục hồi sinh thái3.000 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ900 ha
Vùng lõi0 ha
Vùng đệm18.639 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
2347/QĐ-UBNDV/v Phê duyệt quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2013-2020Thủ tướng Chính phủ18/09/2013
49/2002/QĐ-TTgChuyển hạng khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn thành Vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú ThọThủ tướng Chính phủ16/04/2002

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn Hổ Mang Trung QuốcNaja atraVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Tuế sơ va liêCycas chevalieriCycadopsidaLR - Ít nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIA
Rùa hộp trán vàngCuora galbinifronsEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Gà tiền mặt vàngPolyplectron bicalcaratumAvesVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tuế lượcCycas pectinataCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Voọc đen má trắngTrachypithecus francoisiMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rùa đẹpCuora cyclornataCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Khỉ mốcMacaca assamensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Voọc xámTrachypithecus crepusculusMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Hoàng ĐằngFibraurea recisaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cầy vằn bắcChrotogale owstoniMammaliaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Nam hoàng liênFibraurea tinctoriaMagnoliopsidaNhóm IIA
Tê tê vàngManisMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Mèo gấmPardofelis marmorataMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rùa đầu toPlatysternon megacephalumEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Thổ tế tânAsarum caudigerumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cú vọ mặt trắngGlaucidium brodieiAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
HổPanthera tigrisMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Báo hoa maiPanthera pardusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Lan hài henryPaphiopedilum henryanumLiliopsidaNhóm IA
Củ dòmStephania dielsianaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rồng đấtPhysignathus cocincinusVU - Sẽ nguy cấp
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Hoàng tinh hoa trắngDisporopsis longifoliaLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rùa Đất SpenglerGeoemyda spengleriEN - Nguy cấpNhóm IIB
Gà lôi trắngLophura nycthemeraAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Báo gấmNeofelis nebulosaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Lan kim tuyến cỏ nhungAnoectochilus setaceusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Lan kim tuyến đá vôiAnoectochilus calcareusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Báo lửaCatopuma temminckiiMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
NghiếnBurretiodendron hsienmuMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Bảy lá một hoaParis polyphyllaLiliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cầy HươngViverricula indicaMammaliaNhóm IIB
Cầy gấmPrionodon pardicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Re trắng quả toPhoebe macrocarpaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Cu li lớnNycticebus bengalensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Cầy tai trắngArctogalidia trivirgataMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Đẳng SâmCodonopsis javanicaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Gù HươngCinnamomum balansaeMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cầy Vòi MốcPaguma larvataMammaliaLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Sóc bay trâuPetaurista petauristaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tê giác một sừngRhinoceros sondaicusMammaliaCR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấpEX - Tuyệt chủngNhóm IB
Hoàng thảo hoa trắng-vàngDendrobium nobileLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Mèo rừngPrionailurus bengalensisMammaliaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Sao mặt quỷHopea chinensisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Ếch gai sầnQuasipaa verrucospinosaAmphibiaLC - Ít quan tâm

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
846 loài
  • Abelmoschus moschatus
  • Abrus precatorius
  • Abutilon indicum
  • Acalypha australis
  • Acalypha siamensis
  • Acanthopanax trifoliatus
  • Acer laurinum
  • Acer sinense
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
  • Adenia heterophylla
  • Adenostemma lavenia
  • Aeschynanthus acuminatus
  • Aeschynanthus bracteatus
  • Aesculus chinensis
  • Agapetes velutina
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Aglaia perviridis Hiern — Gội Xanh
  • Aidia canthioides
  • Aidia cochinchinensis Lour. — Găng Nam Bộ
  • Aidia oxyodonta
  • Aidia pycnantha (Drake) Tirveng. — Mãi táp
  • Ailanthus triphysa
  • Alangium barbatum
  • Alangium chinense
  • Albizia chinensis
  • Albizia lucidior
  • Alchornea rugosa
  • Alchornea tiliifolia
  • Allophylus caudatus
  • Allophylus petelotii
  • Allospondias lakonensis
  • Alniphyllum eberhardtii Guillaumin — Lá dương đỏ
  • Alphonsea hainanensis
  • Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa
  • Alternanthera sessilis (L.) R. Br. ex DC. — Diếc không cuống
  • Alysicarpus vaginalis
  • Amaranthus blitum
  • Amaranthus spinosus

… và 806 loài khác trong lớp này.

Insecta
274 loài
  • Abisara fylla
  • Acanthocoris scaber
  • Aceraius grandis
  • Acraea issoria
  • Adoretus (Adoretus) convexus
  • Aegus laevicollis
  • Agonum japonicum
  • Amauromorpha accepta
  • Amegilla zonata
  • Ammophila atripes
  • Ammophila fuscipennis
  • Amystax fasciatus
  • Ancistroides nigrita
  • Anomala antiqua
  • Anomala discimaculata
  • Anomala flavofasciata
  • Anomala variegata
  • Anoplophora malasiaca
  • Anthene emolus
  • Anthophora pulcherrima
  • Aphodius elegans
  • Aphodius fasciger
  • Apis cerana
  • Apis dorsata
  • Appias albina
  • Appias indra
  • Appias lyncida
  • Appias nero
  • Argyreus hyperbius
  • Athyma selenophora
  • Athyma zeroca
  • Atrophaneura aidoneus
  • Bacchisa fortunei
  • Batocera rubus
  • Bezzia dinhaiensis
  • Blepephaeus nobuoi
  • Bolbochromus (Bolbochromus) laetus
  • Bombus montivagus
  • Brahmina (Brahmina) ciliaticollis
  • Brahmina (Brahmina) parvula

… và 234 loài khác trong lớp này.

Aves
214 loài
  • Abroscopus superciliaris
  • Accipiter nisus (Linnaeus, 1758) — Ưng mày trắng
  • Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ấn độ
  • Accipiter virgatus — Ưng bụng hung
  • Acridotheres burmannicus (Jerdon, 1862) — Sáo sậu đầu trắng
  • Acridotheres cristatellus
  • Acridotheres grandis
  • Aegithina lafresnayei
  • Aegithina tiphia
  • Aerodramus brevirostris
  • Aerodramus fuciphagus
  • Alauda gulgula
  • Alcedo atthis
  • Alcedo hercules
  • Alcippe brunnea
  • Alcippe morrisonia
  • Alcippe peracensis
  • Alcippe poioicephala
  • Alcippe rufogularis
  • Amaurornis phoenicurus
  • Anthreptes singalensis
  • Anthus hodgsoni
  • Anthus spinoletta
  • Arachnothera longirostra
  • Arachnothera magna
  • Arborophila brunneopectus (Blyth, 1855) — Gà so họng trắng
  • Arborophila charltoni
  • Arborophila charltonii (Eyton, 1845) — Gà so ngực gụ
  • Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
  • Artamus fuscus
  • Aviceda leuphotes (Dumont, 1820) — Diều mào
  • Bradypterus luteoventris
  • Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
  • Buteo buteo
  • Butorides striatus (Linnaeus, 1758) — Cò xanh
  • Cacomantis merulinus
  • Caprimulgus indicus
  • Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài
  • Caprimulgus monticolus
  • Celeus brachyurus

… và 174 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
184 loài
  • Acorus calamus
  • Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
  • Aerides odorata — Quế lan hương
  • Aglaonema siamense
  • Alpinia chinensis
  • Alpinia galanga
  • Alpinia globosa
  • Alpinia hainanensis
  • Alpinia officinarum
  • Alpinia pinnanensis
  • Alpinia roxburghii
  • Alpinia tonkinensis
  • Amischotolype hispida
  • Amomum gagnepainii
  • Amomum menglaense
  • Amomum muricarpum
  • Amomum villosum
  • Amomum xanthioides
  • Amorphophallus interruptus Engl. & Gehrm. — Nưa đứt đoạn
  • Ampelocalamus patellaris
  • Ania viridifusca
  • Anoectochilus calcareus — Lan kim tuyến đá vôi
  • Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
  • Arenga pinnata
  • Arisaema balansae
  • Asparagus cochinchinensis
  • Bambusa spinosa
  • Bulbophyllum ambrosia — Thạch đậu lan
  • Bulbophyllum phayamense
  • Bulbophyllum stenobulbon C.S.P.Parish & Rchb.f. — Cầu diệp đinh vang cam
  • Calamus castaneus
  • Calamus nambariensis
  • Calamus palustris
  • Calamus rhabdocladus
  • Calamus rudentum
  • Capillipedium duongii
  • Carex anomocarya
  • Carex bavicola — Cói túi ba vì
  • Carex breviculmis
  • Carex cruciata

… và 144 loài khác trong lớp này.

Mammalia
90 loài

… và 50 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
46 loài
  • Adiantum capillus-veneris
  • Adiantum caudatum
  • Adiantum flabellulatum
  • Angiopteris tonkinensis
  • Blechnum orientale
  • Bolbitis appendiculata
  • Christella acuminata
  • Colysis digitata
  • Colysis insignis
  • Cyathea chinensis
  • Davallia divaricata
  • Diplazium dilatatum
  • Diplazium esculentum
  • Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá, Cốt toái bổ
  • Equisetum ramosissimum
  • Helminthostachys zeylanica
  • Hymenophyllum badium
  • Hymenophyllum denticulatum
  • Lemmaphyllum microphyllum
  • Lindsaea ensifolia
  • Lindsaea orbiculata
  • Lygodium conforme
  • Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
  • Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
  • Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
  • Microsorum membranaceum
  • Microsorum punctatum
  • Neocheiropteris normalis
  • Nephrolepis biserrata
  • Nephrolepis cordifolia
  • Ophioglossum petiolatum
  • Osmunda japonica
  • Phymatosorus longissimus
  • Pleocnemia leuzeana
  • Psilotum nudum
  • Pteris linearis
  • Pteris semipinnata
  • Pteris vittata L. — Ráng chân xỉ có sọc
  • Schizaea dichotoma
  • Schizaea digitata

… và 6 loài khác trong lớp này.

Chưa phân lớp
43 loài

… và 3 loài khác trong lớp này.

Amphibia
41 loài
  • Bufo melanostictus
  • Chiromantis vittatus
  • Duttaphrynus melanostictus
  • Fejervarya limnocharis
  • Hoplobatrachus chinensis
  • Hylarana macrodactyla
  • Hylarana taipehensis
  • Ichthyophis bannanicus — Ếch Giun
  • Ichthyophis glutinosus
  • Kalophrynus pleurostigma
  • Kaloula pulchra
  • Leptobrachella macrops
  • Leptolalax pelodytoides
  • Limnonectes kuhlii
  • Microhyla butleri
  • Microhyla fissipes
  • Microhyla heymonsi
  • Microhyla pulchra
  • Occidozyga lima
  • Phrynoglossus laevis
  • Polypedates leucomystax
  • Quasipaa verrucospinosa
  • Rana guentheri
  • Rana johnsi
  • Rana kuhlii
  • Rana limnocharis
  • Rana livida
  • Rana macrodactyla
  • Rana nigrovittata
  • Rana rugulosa
  • Rana sauteri
  • Rana verrucospinosa
  • Rhacophorus cavirostris
  • Rhacophorus kio
  • Rhacophorus leucomystax
  • Rhacophorus nigropalmatus
  • Sylvirana guentheri
  • Sylvirana maosonensis
  • Sylvirana nigrovittata
  • Theloderma asperum

… và 1 loài khác trong lớp này.

Lycopodiopsida
6 loài
  • Palhinhaea cernua
  • Phlegmariurus carinatus
  • Phlegmariurus salvinioides
  • Selaginella delicatula
  • Selaginella dolichoclada
  • Selaginella repanda
Agaricomycetes
5 loài
  • Clitocybe kenkulunea
  • Melanoleuca secedifolia
  • Neofomitella polyzonata
  • Sanghuangporus sanghuang
  • Suillus suilloides
Arachnida
5 loài
  • Micaria micans
  • Oia imadatei
  • Sibirocosa sibirica
  • Socotroonops socotra
  • Vagiphantes vaginatus
Cycadopsida
3 loài
Sordariomycetes
2 loài
  • Ficus racemosa L. — Sung
  • Myrothecium lachastrae
Ostracoda
2 loài
  • Pseudobythocypris changx
  • Saumella cadominensis
Demospongiae
1 loài
  • Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk. — Sim
Cephalopoda
1 loài
  • Taouzites taouzensis
Chromadorea
1 loài
  • Diploscapter formicidae
Collembola
1 loài
  • Dungeraphorura martynovae
Eurotiomycetes
1 loài
  • Trichophyton louisianicum
Gammaproteobacteria
1 loài
  • Thiohalobacter thiocyanaticus
Gastropoda
1 loài
  • Hadopyrgus ngataana
Jungermanniopsida
1 loài
  • Aneura giangena
Laboulbeniomycetes
1 loài
  • Laboulbenia coiffaitii
Lecanoromycetes
1 loài
  • Lecanora gangaleoides
Leotiomycetes
1 loài
  • Belonidium dongolense
Malacostraca
1 loài
  • Parvuspotamon yuxiense
Microsporea
1 loài
  • Triwangia caridinae
Pinopsida
1 loài
  • Gnetum latifolium Blume — Dây Sót
Prostomatea
1 loài
  • Bundleia postciliata
Trilobita
1 loài
  • Raymondaspis planus

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Cúc PhươngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia25.000 ha3.545
Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà CòDi sản thiên nhiên cấp tỉnh1.000 ha1.204
Vườn quốc gia Ba VìDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt9.702,41 ha437
Vườn quốc gia Tam ĐảoDi sản thiên nhiên cấp quốc gia36.883 ha68
Khu dự trữ thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ LuôngDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha3
Khu dự trữ thiên nhiên Thượng TiếnDi sản thiên nhiên cấp tỉnh1.500 ha1
Khu bảo tồn thiên nhiên Phu CanhDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha1
Quần thể hang Núi Đầu Rồng0
Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Tây Thiên - Tam ĐảoDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt1,10 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Yên LậpDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Xuân Sơn ở đâu?

Vườn quốc gia Xuân Sơn nằm trên địa bàn Phú Thọ, cụ thể tại Xã Xuân Sơn. Ranh giới theo quyết định thành lập: Vườn quốc gia Xuân Sơn thuộc địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ; có hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi, hệ sinh thái điển hình của miền Bắc Việt Nam với kiểu rừng nhiệt đới và á nhiệt đới còn tồn tại khá nhiều loài động, thực vật quí hiếm đặc trưng cho vùng núi Bắc bộ, có giá trị nghiên cứu khoa học, bảo tồn nguồn gen và giáo dục môi trường. Vườn quốc gia Xuân Sơn còn được coi là “lá phổi xanh” là...

Vườn quốc gia Xuân Sơn rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 15.048 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 11.148 ha; phân khu phục hồi sinh thái 3.000 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 900 ha; vùng lõi 0 ha; vùng đệm 18.639 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia xuân sơn?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.774 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (846 loài), Insecta (274 loài), Aves (214 loài), Liliopsida (184 loài), Mammalia (90 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Xuân Sơn được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 49/2002/QĐ-TTg — Chuyển hạng khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn thành Vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ, do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 2347/QĐ-UBND V/v Phê duyệt quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2013-2020; 49/2002/QĐ-TTg Chuyển hạng khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn thành Vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 49/2002/QĐ-TTg — Chuyển hạng khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn thành Vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Cập nhật từ nguồn: 04/08/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ