
Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Đà Nẵng, thành lập năm 1986.
Tổng diện tích 5.217 ha.
Khu vực được xác lập theo 194/CT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 08/08/1986. Cơ quan quản lý: Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Đà Nẵng.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 2.052 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 12 lớp sinh học.
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học; Trung tâm Bảo tồn thiên nhiên Việt:
Bà Nà – Núi Chúa có trong danh sách các khu rừng đặc dụng theo Quyết định 194/CT ngày 09/08/1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, là một khu bảo tồn thiên nhiên có diện tích 5.217 ha tại Tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng (Bộ NN&PTNT, 1997).
Năm 1994, dự án đầu tư Khu Bảo tồn Thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa đã được Sở Lâm nghiệp xây dựng. Dự án đầu tư này đề xuất thành lập một khu bảo tồn thiên nhiên với diện tích 43.327 ha, có một phần Diện tích thuộc huyện Hiên, Tỉnh Quảng Nam và một phần thuộc thành phố Đà Nẵng. Dự án đầu tư này đã được UBND Tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng (cũ) thông qua theo Thông tư số 2294/TT-UB, ngày 21/12/1994 (Anon. 1994).
Sau khi Tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng tách thành Tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng năm 1997, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa bị chia làm hai vùng. Cho đến hiện nay, Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa được quản lý bởi Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Đà Nẵng.
Thảm thực vật tự nhiên chính hiện có ở Khu BTTN Bà Nà - Núi Chúa là rừng thường xanh đất thấp và rừng thường xanh núi thấp. Rừng thường xanh đất thấp đặc trưng bởi sự hiện diện của các loài họ Dầu Dipterocarpaceae vốn không xuất hiện ở rừng thường xanh núi thấp. Rừng thường xanh núi thấp ưu thế bởi các họ Long não Lauraceae, Dé Fagaceae và Kim giao Podocarpaceae.
Về thực vật, hiện có 543 loài thực vật bậc cao có mặt đã được ghi nhận tại Khu. Trong số đó có 12 loài có trong Sách đỏ Việt Nam, trong đó có Trắc Dalbergia cochinchinensis, Kim giao Decussocarpus fleuryi, Sơn đào Melanorrhoea usitata và Dầu đọt tím Dipterocarpus grandiflorus (Anon. 1994).
Về động vật, KBTTN Bà Nà - Núi Chúa ghi nhận có 61 loài thú, 178 loài chim, 17 loài bò sát (Anon.1994). Nhiều loài đã được liệt kê trong dự án đầu tư sau đó cũng được ghi nhận trong các đợt khảo sát của Frontier - Việt Nam trong các năm 1994 và 1995. Báo cáo này cũng ghi nhận 472 loài thực vật bậc cao có mặt, 29 loài thú, 106 loài chim, 20 loài bò sát, sáu loài lưỡng thê, 33 loài cá và 126 loài Bướm cho vùng (Hill et al. 1996). Tuy vậy, các điều tra thực địa sâu hơn cần được tiến hành, nhất là để xác định hiện trạng của các loài quan trọng về mặt bảo tồn.


Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
| Mã định danh quốc gia | 04800009.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Đà Nẵng |
| Cơ quan quyết định | Hội đồng Bộ trưởng |
| Văn bản xác lập | 194/CT — V/v quy định rừng cấm quốc gia |
| Ngày ban hành | 08/08/1986 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Toạ độ trung tâm | 16.097644, 107.938151 |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1100/QĐ-UBND | Quyết định về việc tổ chức lại Ban Quản lý rừng đặc dụng Quảng Nam thành Ban Quản lý rừng đặc dụng Đà Nẵng | UBND thành phố Đà Nẵng | 21/08/2025 |
| 459/BQL-KHKH | Công văn cung cấp thông tin BTTN và DDSH | — | 25/06/2025 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 335/QĐ-SNN | Quyết định phê duyệt báo cáo hiện trạng DDSH giai đoạn 2020-2022 | UBND thành phố Đà Nẵng | 02/08/2023 |
| — | Báo cáo hiện trạng DDSH đg 2020-2022 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Đà Nẵng | 29/07/2023 |
| 540/QĐ-SNN | Quyết định chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của BQL rừng đặc dụng Bà nà - Núi chúa | UBND thành phố Đà Nẵng | 29/10/2019 |
| 257/QĐ-SNN | Quyết định về việc thành lập Ban Quản lý rừng đặc dụng Bà Nà - Núi Chúa | UBND thành phố Đà Nẵng | 23/06/2016 |
| 7265/QĐ-SNN | Quyết định giao rừng và đất lâm nghiệp cho BQL | UBND thành phố Đà Nẵng | 23/06/2016 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Chà vá chân nâu | Pygathrix nemaeus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Tuế không gai | Cycas inermis | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rùa đất âu-ham | Cyclemys oldhamii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nia nam | Bungarus candidus | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Trĩ sao | Rheinardia ocellata | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Gà lôi lam mào trắng | Lophura edwardsi | Aves | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn má vàng | Nomascus gabriellae | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi lợn phương Bắc | Macaca leonina | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Trăn Gấm | Malayopython reticulatus | — | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Kiền kiền phú quốc | Hopea pierrei | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IA |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gấu chó | Helarctos malayanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ếch cây cựa | Rhacophorus calcaneus | Amphibia | — | EN - Nguy cấp | — |
| Mun | Diospyros mun | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rùa núi viền | Manouria impressa | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Tê tê java | Manis javanica | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vàng Đắng | Coscinium fenestratum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rùa đất lớn | Heosemys grandis | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Nam hoàng liên | Fibraurea tinctoria | Magnoliopsida | — | — | Nhóm IIA |
| Hoàng Đằng | Fibraurea recisa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Nhông đuôi dài Việt Nam | Bronchocela | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Trầm hương | Aquilaria crassna | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Cheo cheo | Tragulus kanchil | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIB |
| Trắc | Dalbergia cochinchinensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rùa hộp lưng đen | Cuora amboinensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hổ | Panthera tigris | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn đen tuyền | Nomascus concolor | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gụ mật | Sindora siamensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Sói đỏ | Cuon alpinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Củ dòm | Stephania dielsiana | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Lan hài đài cuộn | Paphiopedilum appletonianum | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Hươu vàng | Axis porcinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ác là | Pica pica | Aves | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cầy giông đốm lớn | Viverra megaspila | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Công | Pavo muticus | Aves | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Báo gấm | Neofelis nebulosa | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Lan hài vàng | Paphiopedilum villosum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IA |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Gụ lau | Sindora tonkinensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | Nhóm IIA |
| Bình vôi hoa đầu | Stephania cephalantha | Magnoliopsida | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
… và 1.172 loài khác trong lớp này.
… và 204 loài khác trong lớp này.
… và 137 loài khác trong lớp này.
… và 99 loài khác trong lớp này.
… và 49 loài khác trong lớp này.
… và 43 loài khác trong lớp này.
… và 17 loài khác trong lớp này.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 22.030 ha | 2.428 |
| Vườn quốc gia Sông Thanh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 76.669,68 ha | 1.118 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 4.000 ha | 764 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Sao La (Quảng Nam) | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 15.486,46 ha | 2 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Chiến Thắng Núi Thành | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Voi | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 18.977,08 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Mỹ Sơn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Cù Lao Chàm | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 23.530 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Nam Hải Vân | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 14.883 ha | 0 |