Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa

Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa
Di sản thiên nhiên cấp tỉnh
Khu dự trữ thiên nhiên
Diện tích 5.217 ha
Thành lập năm 1986
Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Đà Nẵng
2.052 loài đã kiểm kê

Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Đà Nẵng, thành lập năm 1986.

Tổng diện tích 5.217 ha.

Khu vực được xác lập theo 194/CT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 08/08/1986. Cơ quan quản lý: Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Đà Nẵng.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 2.052 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 12 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học; Trung tâm Bảo tồn thiên nhiên Việt:

Bà Nà – Núi Chúa có trong danh sách các khu rừng đặc dụng theo Quyết định 194/CT ngày 09/08/1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, là một khu bảo tồn thiên nhiên có diện tích 5.217 ha tại Tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng (Bộ NN&PTNT, 1997).

Năm 1994, dự án đầu tư Khu Bảo tồn Thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa đã được Sở Lâm nghiệp xây dựng. Dự án đầu tư này đề xuất thành lập một khu bảo tồn thiên nhiên với diện tích 43.327 ha, có một phần Diện tích thuộc huyện Hiên, Tỉnh Quảng Nam và một phần thuộc thành phố Đà Nẵng. Dự án đầu tư này đã được UBND Tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng (cũ) thông qua theo Thông tư số 2294/TT-UB, ngày 21/12/1994 (Anon. 1994).

Sau khi Tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng tách thành Tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng năm 1997, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa bị chia làm hai vùng. Cho đến hiện nay, Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa được quản lý bởi Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Đà Nẵng.

Thảm thực vật tự nhiên chính hiện có ở Khu BTTN Bà Nà - Núi Chúa là rừng thường xanh đất thấp và rừng thường xanh núi thấp. Rừng thường xanh đất thấp đặc trưng bởi sự hiện diện của các loài họ Dầu Dipterocarpaceae vốn không xuất hiện ở rừng thường xanh núi thấp. Rừng thường xanh núi thấp ưu thế bởi các họ Long não Lauraceae, Dé Fagaceae và Kim giao Podocarpaceae.

Về thực vật, hiện có 543 loài thực vật bậc cao có mặt đã được ghi nhận tại Khu. Trong số đó có 12 loài có trong Sách đỏ Việt Nam, trong đó có Trắc Dalbergia cochinchinensis, Kim giao Decussocarpus fleuryi, Sơn đào Melanorrhoea usitata và Dầu đọt tím Dipterocarpus grandiflorus (Anon. 1994).

Về động vật, KBTTN Bà Nà - Núi Chúa ghi nhận có 61 loài thú, 178 loài chim, 17 loài bò sát (Anon.1994). Nhiều loài đã được liệt kê trong dự án đầu tư sau đó cũng được ghi nhận trong các đợt khảo sát của Frontier - Việt Nam trong các năm 1994 và 1995. Báo cáo này cũng ghi nhận 472 loài thực vật bậc cao có mặt, 29 loài thú, 106 loài chim, 20 loài bò sát, sáu loài lưỡng thê, 33 loài cá và 126 loài Bướm cho vùng (Hill et al. 1996). Tuy vậy, các điều tra thực địa sâu hơn cần được tiến hành, nhất là để xác định hiện trạng của các loài quan trọng về mặt bảo tồn.

Hình ảnh

Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa
Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa

Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia04800009.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnh
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýSở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Đà Nẵng
Cơ quan quyết địnhHội đồng Bộ trưởng
Văn bản xác lập194/CT — V/v quy định rừng cấm quốc gia
Ngày ban hành08/08/1986
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Toạ độ trung tâm16.097644, 107.938151

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1100/QĐ-UBNDQuyết định về việc tổ chức lại Ban Quản lý rừng đặc dụng Quảng Nam thành Ban Quản lý rừng đặc dụng Đà NẵngUBND thành phố Đà Nẵng21/08/2025
459/BQL-KHKHCông văn cung cấp thông tin BTTN và DDSH25/06/2025
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
335/QĐ-SNNQuyết định phê duyệt báo cáo hiện trạng DDSH giai đoạn 2020-2022UBND thành phố Đà Nẵng02/08/2023
Báo cáo hiện trạng DDSH đg 2020-2022Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Đà Nẵng29/07/2023
540/QĐ-SNNQuyết định chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của BQL rừng đặc dụng Bà nà - Núi chúaUBND thành phố Đà Nẵng29/10/2019
257/QĐ-SNNQuyết định về việc thành lập Ban Quản lý rừng đặc dụng Bà Nà - Núi ChúaUBND thành phố Đà Nẵng23/06/2016
7265/QĐ-SNNQuyết định giao rừng và đất lâm nghiệp cho BQLUBND thành phố Đà Nẵng23/06/2016

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Chà vá chân nâuPygathrix nemaeusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Tuế không gaiCycas inermisCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rùa đất âu-hamCyclemys oldhamiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Gà tiền mặt vàngPolyplectron bicalcaratumAvesVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn cạp nia namBungarus candidusLC - Ít quan tâm
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Trĩ saoRheinardia ocellataAvesVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Gà lôi lam mào trắngLophura edwardsiAvesEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Vượn má vàngNomascus gabriellaeMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Khỉ đuôi lợn phương BắcMacaca leoninaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Khỉ đuôi dàiMacaca fascicularisMammaliaLR - Ít nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Trăn GấmMalayopython reticulatusCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Kiền kiền phú quốcHopea pierreiMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IA
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Gấu chóHelarctos malayanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Ếch cây cựaRhacophorus calcaneusAmphibiaEN - Nguy cấp
MunDiospyros munMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Rùa núi viềnManouria impressaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Tê tê javaManis javanicaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Vàng ĐắngCoscinium fenestratumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rùa đất lớnHeosemys grandisVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Nam hoàng liênFibraurea tinctoriaMagnoliopsidaNhóm IIA
Hoàng ĐằngFibraurea recisaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Nhông đuôi dài Việt NamBronchocelaVU - Sẽ nguy cấp
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Trầm hươngAquilaria crassnaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Cheo cheoTragulus kanchilMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
TrắcDalbergia cochinchinensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Rùa hộp lưng đenCuora amboinensisVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
HổPanthera tigrisMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Vượn đen tuyềnNomascus concolorMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Báo hoa maiPanthera pardusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Gụ mậtSindora siamensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Sói đỏCuon alpinusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Củ dòmStephania dielsianaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Lan hài đài cuộnPaphiopedilum appletonianumLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
Hươu vàngAxis porcinusMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rồng đấtPhysignathus cocincinusVU - Sẽ nguy cấp
Ác làPica picaAvesEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cầy giông đốm lớnViverra megaspilaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
CôngPavo muticusAvesEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Báo gấmNeofelis nebulosaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Gà lôi trắngLophura nycthemeraAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Lan hài vàngPaphiopedilum villosumLiliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IA
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Gụ lauSindora tonkinensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpDD - Thiếu dữ liệuNhóm IIA
Bình vôi hoa đầuStephania cephalanthaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Lan kim tuyến cỏ nhungAnoectochilus setaceusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
1.212 loài
  • Abelmoschus moschatus
  • Abroma augustum
  • Acacia auriculiformis
  • Acacia mangium
  • Acalypha indica
  • Acalypha lanceolata
  • Acanthus ilicifolius
  • Acanthus leucostachyus
  • Acer laurinum
  • Acer oblongum
  • Acer tonkinense
  • Acer wilsonii
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Actephila excelsa (Dalzell) Müll.Arg. — Hóa duyên cao
  • Actinidia hemsleyana
  • Actinidia latifolia
  • Actinodaphne henryi
  • Adenanthera microsperma
  • Adenanthera pavonina
  • Adenia banaensis
  • Adenia chevalieri
  • Adenosma indiana
  • Adina pilulifera
  • Adinandra megaphylla Hu — Sum lá lớn
  • Adinandra millettii
  • Aeschynanthus moningeriae
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Aglaia curtisii
  • Aglaia gracilis
  • Aglaia odoratissima
  • Aidia cochinchinensis Lour. — Găng Nam Bộ
  • Ailanthus triphysa
  • Alangium chinense
  • Alangium kurzii Craib — Thôi ba
  • Albizia chinensis
  • Albizia lucidior
  • Alchornea rugosa
  • Alchornea tiliifolia
  • Alchornea trewioides

… và 1.172 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
244 loài
  • Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
  • Acorus macrospadiceus
  • Acriopsis liliifolia (J.Koenig) Ormerod — Lan tổ yến
  • Adenoncos vesiculosa
  • Aerides odorata — Quế lan hương
  • Alpinia chinensis
  • Alpinia galanga
  • Alpinia vietnamica
  • Alpinia zerumbet
  • Amomum trilobum
  • Anadendrum montanum
  • Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
  • Anoectochilus setaceus Blume — Lan kim tuyến cỏ nhung
  • Apostasia wallichii
  • Appendicula cornuta
  • Appendicula reflexa
  • Arenga caudata
  • Arenga pinnata
  • Arundina graminifolia — Lan trúc
  • Asparagus cochinchinensis
  • Bambusa balcooa
  • Bambusa procera
  • Bulbophyllum clandestinum Lindl. — Cầu diệp không cọng
  • Bulbophyllum insulsum
  • Bulbophyllum lepidum (Blume) J.J.Sm. — Cầu diệp thanh
  • Bulbophyllum macranthum Lindl. — Cầu diệp hoa to
  • Bulbophyllum pecten-veneris
  • Calamus bousigonii
  • Calamus ceratophorus
  • Calamus crispus
  • Calamus fissilis
  • Calamus modestus
  • Calamus palustris
  • Calamus platyacanthus Warb. ex Becc. — Song mật
  • Calamus radulosus
  • Calamus rhabdocladus
  • Calamus tetradactylus
  • Calamus tonkinensis Becc. — Song Bắc bộ
  • Calanthe lyroglossa Rchb.f — Kiều lan lưỡi hình đàn
  • Calanthe triplicata (Willemet) Ames — Kiều lan xếp ba

… và 204 loài khác trong lớp này.

Aves
177 loài

… và 137 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
139 loài
  • Adiantum diaphanum
  • Adiantum induratum
  • Adiantum philippense
  • Adiantum stenochlamys
  • Aglaomorpha coronans
  • Ampelopteris prolifera
  • Angiopteris annamensis
  • Angiopteris cochinchinensis
  • Angiopteris palmiformis
  • Angiopteris polytheca
  • Angiopteris repandula
  • Angiopteris yunnanensis
  • Antrophyum annamense
  • Antrophyum reticulatum
  • Arachniodes chinensis
  • Arachniodes henryi
  • Asplenium coenobiale
  • Asplenium falcatum
  • Asplenium formosae
  • Asplenium hainanense
  • Asplenium nidus
  • Asplenium nitidum
  • Asplenium normale
  • Asplenium varians
  • Belvisia annamensis
  • Blechnum orientale
  • Bolbitis cadieri
  • Bolbitis heteroclita
  • Bolbitis semicordata
  • Cephalomanes obscurum
  • Cheilanthes tenuifolia
  • Cheiropleuria bicuspis
  • Christella acuminata
  • Christella dentata
  • Christella parasitica
  • Christopteris tricuspis
  • Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Cầu tích
  • Colysis digitata
  • Crepidomanes bipunctatum
  • Crepidomanes birmanicum

… và 99 loài khác trong lớp này.

Insecta
89 loài
  • Anisopleura qingyuanensis
  • Appias albina
  • Appias indra
  • Appias lyncida
  • Appias nero
  • Aristocypha fenestrella
  • Athyma asura
  • Byasa polyeuctes
  • Caliphaea thailandica
  • Caridina rubropunctata Dang & Do, 2007 — Tôm diu chấm đỏ
  • Catopsilia pomona
  • Cepora nadina
  • Cepora nerissa
  • Cethosia biblis
  • Chersonesia risa
  • Chlorogomphus aritai
  • Cirrochroa tyche
  • Coeliccia montana
  • Coeliccia scutellum
  • Cryptophaea vietnamensis
  • Cupha erymanthis
  • Danaus (Salatura) genutia
  • Delias acalis
  • Devadatta cyanocephala
  • Diplacodes trivialis
  • Elymnias hypermnestra
  • Epophthalmia frontalis
  • Euphaea guerini
  • Euphaea masoni
  • Euploea camaralzeman
  • Euploea core
  • Euploea eunice
  • Eurema blanda
  • Faunis eumeus
  • Graphium sarpedon
  • Hasora taminatus
  • Hebomoia glaucippe
  • Heliocypha perforata
  • Heliogomphus scorpio
  • Hypolimnas bolina

… và 49 loài khác trong lớp này.

Mammalia
83 loài

… và 43 loài khác trong lớp này.

Chưa phân lớp
57 loài

… và 17 loài khác trong lớp này.

Amphibia
26 loài
  • Amolops spinapectoralis
  • Brachytarsophrys feae
  • Gracixalus supercornutus
  • Hylarana milleti
  • Kalophrynus interlineatus
  • Leptobrachium xanthospilum
  • Leptolalax applebyi
  • Leptolalax croceus
  • Leptolalax tuberosus
  • Limnonectes kuhlii
  • Limnonectes limnocharis
  • Limnonectes poilani
  • Megophrys major
  • Microhyla mukhlesuri
  • Odorrana morafkai
  • Ophryophryne gerti
  • Ophryophryne hansi
  • Ophryophryne microstoma
  • Philautus banaensis
  • Philautus truongsonensis
  • Quasipaa verrucospinosa
  • Raorchestes parvulus
  • Rhacophorus annamensis
  • Rhacophorus calcaneus Smith, 1924 — Ếch cây cựa
  • Rhacophorus exechopygus
  • Rhacophorus rhodopus
Lycopodiopsida
12 loài
  • Calamaria coromandelina
  • Huperzia ovatifolia
  • Lycopodiella cernua
  • Lycopodium carinatum
  • Lycopodium cernuum
  • Selaginella argentea
  • Selaginella boninensis
  • Selaginella flabellata
  • Selaginella petelotii
  • Selaginella rolandi-principis
  • Selaginella tamariscina (P. Beauv.) Spring — Quyển Bá Trường Sinh
  • Selaginella wallichii
Pinopsida
10 loài
  • Cupressus torulosa D.Don ex Lamb. — Hoàng đàn
  • Dacrycarpus imbricatus
  • Dacrydium elatum
  • Gnetum indicum
  • Gnetum montanum Markgr. — Dây mấu
  • Gnetum parvifolium
  • Nageia fleuryi (Hickel) de Laub. — Kim giao
  • Pinus kesiya
  • Pinus merkusii Jungh. & de Vriese — Thông Nhựa
  • Podocarpus neriifolius D.Don — Thông tre lá dài
Cycadopsida
2 loài
Clitellata
1 loài
  • Eutyphoeus orientalis

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Bạch MãDi sản thiên nhiên cấp quốc gia22.030 ha2.428
Vườn quốc gia Sông ThanhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia76.669,68 ha1.118
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn TràDi sản thiên nhiên cấp tỉnh4.000 ha764
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Sao La (Quảng Nam)Di sản thiên nhiên cấp tỉnh15.486,46 ha2
Khu bảo vệ cảnh quan Chiến Thắng Núi ThànhDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh VoiDi sản thiên nhiên cấp tỉnh18.977,08 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Mỹ SơnDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu bảo tồn thiên nhiên Cù Lao ChàmDi sản thiên nhiên cấp tỉnh23.530 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Nam Hải VânDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu dự trữ thiên nhiên Ngọc LinhDi sản thiên nhiên cấp tỉnh14.883 ha0

Câu hỏi thường gặp

Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa ở đâu?

Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa nằm trên địa bàn Đà Nẵng. Ranh giới theo quyết định thành lập: Theo Trung tâm Bảo tồn thiên nhiên Việt: Khu BTTN Bà Nà - Núi Chúa nằm trên ranh giới giữa Tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng. Trung tâm KBTTN là núi Bà Nà nằm ở phía đông nam của dãy núi chạy cắt ngang vùng miền Trung Việt Nam từ dãy Trường Sơn đến đèo Hải Vân.

Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 5.217 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu bảo tồn thiên nhiên bà nà - núi chúa?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 2.052 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (1.212 loài), Liliopsida (244 loài), Aves (177 loài), Polypodiopsida (139 loài), Insecta (89 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 194/CT — V/v quy định rừng cấm quốc gia, do Hội đồng Bộ trưởng ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1100/QĐ-UBND Quyết định về việc tổ chức lại Ban Quản lý rừng đặc dụng Quảng Nam thành Ban Quản lý rừng đặc dụng Đà Nẵng; 459/BQL-KHKH Công văn cung cấp thông tin BTTN và DDSH; 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 335/QĐ-SNN Quyết định phê duyệt báo cáo hiện trạng DDSH giai đoạn 2020-2022.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 194/CT — V/v quy định rừng cấm quốc gia.
Cập nhật từ nguồn: 17/08/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ