Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa

Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Đà Nẵng, thành lập năm 1986.
Tổng diện tích 5.217 ha.
Khu vực được xác lập theo 194/CT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 08/08/1986. Cơ quan quản lý: Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Đà Nẵng.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 2.052 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 12 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học; Trung tâm Bảo tồn thiên nhiên Việt:
Bà Nà – Núi Chúa có trong danh sách các khu rừng đặc dụng theo Quyết định 194/CT ngày 09/08/1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, là một khu bảo tồn thiên nhiên có diện tích 5.217 ha tại Tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng (Bộ NN&PTNT, 1997).
Năm 1994, dự án đầu tư Khu Bảo tồn Thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa đã được Sở Lâm nghiệp xây dựng. Dự án đầu tư này đề xuất thành lập một khu bảo tồn thiên nhiên với diện tích 43.327 ha, có một phần Diện tích thuộc huyện Hiên, Tỉnh Quảng Nam và một phần thuộc thành phố Đà Nẵng. Dự án đầu tư này đã được UBND Tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng (cũ) thông qua theo Thông tư số 2294/TT-UB, ngày 21/12/1994 (Anon. 1994).
Sau khi Tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng tách thành Tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng năm 1997, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa bị chia làm hai vùng. Cho đến hiện nay, Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa được quản lý bởi Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Đà Nẵng.
Thảm thực vật tự nhiên chính hiện có ở Khu BTTN Bà Nà - Núi Chúa là rừng thường xanh đất thấp và rừng thường xanh núi thấp. Rừng thường xanh đất thấp đặc trưng bởi sự hiện diện của các loài họ Dầu Dipterocarpaceae vốn không xuất hiện ở rừng thường xanh núi thấp. Rừng thường xanh núi thấp ưu thế bởi các họ Long não Lauraceae, Dé Fagaceae và Kim giao Podocarpaceae.
Về thực vật, hiện có 543 loài thực vật bậc cao có mặt đã được ghi nhận tại Khu. Trong số đó có 12 loài có trong Sách đỏ Việt Nam, trong đó có Trắc Dalbergia cochinchinensis, Kim giao Decussocarpus fleuryi, Sơn đào Melanorrhoea usitata và Dầu đọt tím Dipterocarpus grandiflorus (Anon. 1994).
Về động vật, KBTTN Bà Nà - Núi Chúa ghi nhận có 61 loài thú, 178 loài chim, 17 loài bò sát (Anon.1994). Nhiều loài đã được liệt kê trong dự án đầu tư sau đó cũng được ghi nhận trong các đợt khảo sát của Frontier - Việt Nam trong các năm 1994 và 1995. Báo cáo này cũng ghi nhận 472 loài thực vật bậc cao có mặt, 29 loài thú, 106 loài chim, 20 loài bò sát, sáu loài lưỡng thê, 33 loài cá và 126 loài Bướm cho vùng (Hill et al. 1996). Tuy vậy, các điều tra thực địa sâu hơn cần được tiến hành, nhất là để xác định hiện trạng của các loài quan trọng về mặt bảo tồn.
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 04800009.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Đà Nẵng |
| Cơ quan quyết định | Hội đồng Bộ trưởng |
| Văn bản xác lập | 194/CT — V/v quy định rừng cấm quốc gia |
| Ngày ban hành | 08/08/1986 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Toạ độ trung tâm | 16.097644, 107.938151 |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1100/QĐ-UBND | Quyết định về việc tổ chức lại Ban Quản lý rừng đặc dụng Quảng Nam thành Ban Quản lý rừng đặc dụng Đà Nẵng | UBND thành phố Đà Nẵng | 21/08/2025 |
| 459/BQL-KHKH | Công văn cung cấp thông tin BTTN và DDSH | — | 25/06/2025 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 335/QĐ-SNN | Quyết định phê duyệt báo cáo hiện trạng DDSH giai đoạn 2020-2022 | UBND thành phố Đà Nẵng | 02/08/2023 |
| — | Báo cáo hiện trạng DDSH đg 2020-2022 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Đà Nẵng | 29/07/2023 |
| 540/QĐ-SNN | Quyết định chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của BQL rừng đặc dụng Bà nà - Núi chúa | UBND thành phố Đà Nẵng | 29/10/2019 |
| 257/QĐ-SNN | Quyết định về việc thành lập Ban Quản lý rừng đặc dụng Bà Nà - Núi Chúa | UBND thành phố Đà Nẵng | 23/06/2016 |
| 7265/QĐ-SNN | Quyết định giao rừng và đất lâm nghiệp cho BQL | UBND thành phố Đà Nẵng | 23/06/2016 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Chà vá chân nâu | Pygathrix nemaeus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Tuế không gai | Cycas inermis | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rùa đất âu-ham | Cyclemys oldhamii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nia nam | Bungarus candidus | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Trĩ sao | Rheinardia ocellata | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Gà lôi lam mào trắng | Lophura edwardsi | Aves | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn má vàng | Nomascus gabriellae | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi lợn phương Bắc | Macaca leonina | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Trăn Gấm | Malayopython reticulatus | — | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Kiền kiền phú quốc | Hopea pierrei | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IA |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gấu chó | Helarctos malayanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ếch cây cựa | Rhacophorus calcaneus | Amphibia | — | EN - Nguy cấp | — |
| Mun | Diospyros mun | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rùa núi viền | Manouria impressa | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Tê tê java | Manis javanica | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vàng Đắng | Coscinium fenestratum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rùa đất lớn | Heosemys grandis | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Nam hoàng liên | Fibraurea tinctoria | Magnoliopsida | — | — | Nhóm IIA |
| Hoàng Đằng | Fibraurea recisa | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Nhông đuôi dài Việt Nam | Bronchocela | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Trầm hương | Aquilaria crassna | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Cheo cheo | Tragulus kanchil | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIB |
| Trắc | Dalbergia cochinchinensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rùa hộp lưng đen | Cuora amboinensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hổ | Panthera tigris | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn đen tuyền | Nomascus concolor | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gụ mật | Sindora siamensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Sói đỏ | Cuon alpinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Củ dòm | Stephania dielsiana | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Lan hài đài cuộn | Paphiopedilum appletonianum | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Hươu vàng | Axis porcinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ác là | Pica pica | Aves | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cầy giông đốm lớn | Viverra megaspila | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Công | Pavo muticus | Aves | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Báo gấm | Neofelis nebulosa | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Lan hài vàng | Paphiopedilum villosum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IA |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Gụ lau | Sindora tonkinensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | Nhóm IIA |
| Bình vôi hoa đầu | Stephania cephalantha | Magnoliopsida | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Abelmoschus moschatus
- Abroma augustum
- Acacia auriculiformis
- Acacia mangium
- Acalypha indica
- Acalypha lanceolata
- Acanthus ilicifolius
- Acanthus leucostachyus
- Acer laurinum
- Acer oblongum
- Acer tonkinense
- Acer wilsonii
- Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
- Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
- Actephila excelsa (Dalzell) Müll.Arg. — Hóa duyên cao
- Actinidia hemsleyana
- Actinidia latifolia
- Actinodaphne henryi
- Adenanthera microsperma
- Adenanthera pavonina
- Adenia banaensis
- Adenia chevalieri
- Adenosma indiana
- Adina pilulifera
- Adinandra megaphylla Hu — Sum lá lớn
- Adinandra millettii
- Aeschynanthus moningeriae
- Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
- Aglaia curtisii
- Aglaia gracilis
- Aglaia odoratissima
- Aidia cochinchinensis Lour. — Găng Nam Bộ
- Ailanthus triphysa
- Alangium chinense
- Alangium kurzii Craib — Thôi ba
- Albizia chinensis
- Albizia lucidior
- Alchornea rugosa
- Alchornea tiliifolia
- Alchornea trewioides
… và 1.172 loài khác trong lớp này.
- Acorus gramineus Aiton — Thủy xương bồ lá to
- Acorus macrospadiceus
- Acriopsis liliifolia (J.Koenig) Ormerod — Lan tổ yến
- Adenoncos vesiculosa
- Aerides odorata — Quế lan hương
- Alpinia chinensis
- Alpinia galanga
- Alpinia vietnamica
- Alpinia zerumbet
- Amomum trilobum
- Anadendrum montanum
- Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
- Anoectochilus setaceus Blume — Lan kim tuyến cỏ nhung
- Apostasia wallichii
- Appendicula cornuta
- Appendicula reflexa
- Arenga caudata
- Arenga pinnata
- Arundina graminifolia — Lan trúc
- Asparagus cochinchinensis
- Bambusa balcooa
- Bambusa procera
- Bulbophyllum clandestinum Lindl. — Cầu diệp không cọng
- Bulbophyllum insulsum
- Bulbophyllum lepidum (Blume) J.J.Sm. — Cầu diệp thanh
- Bulbophyllum macranthum Lindl. — Cầu diệp hoa to
- Bulbophyllum pecten-veneris
- Calamus bousigonii
- Calamus ceratophorus
- Calamus crispus
- Calamus fissilis
- Calamus modestus
- Calamus palustris
- Calamus platyacanthus Warb. ex Becc. — Song mật
- Calamus radulosus
- Calamus rhabdocladus
- Calamus tetradactylus
- Calamus tonkinensis Becc. — Song Bắc bộ
- Calanthe lyroglossa Rchb.f — Kiều lan lưỡi hình đàn
- Calanthe triplicata (Willemet) Ames — Kiều lan xếp ba
… và 204 loài khác trong lớp này.
- Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám
- Accipiter gularis (Temminck & Schlegel, 1844) — Ưng nhật bản
- Accipiter virgatus — Ưng bụng hung
- Acridotheres burmannicus (Jerdon, 1862) — Sáo sậu đầu trắng
- Acridotheres grandis
- Aegithina lafresnayei
- Aegithina tiphia
- Aethopyga saturata
- Alcedo atthis
- Alophoixus pallidus
- Amaurornis phoenicurus
- Anthracoceros albirostris (Shaw, 1808) — Cao cát bụng trắng
- Anthracoceros malayanus
- Anthreptes singalensis
- Anthus cervinus
- Anthus hodgsoni
- Anthus richardi
- Apus affinis
- Apus pacificus
- Arborophila brunneopectus (Blyth, 1855) — Gà so họng trắng
- Arborophila rufogularis (Blyth, 1850) — Gà so họng hung
- Ardea cinerea Linnaeus, 1758 — Diệc xám
- Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
- Artamus fuscus
- Asio flammeus (Pontoppidan, 1763) — Cú lửa
- Aviceda leuphotes (Dumont, 1820) — Diều mào
- Buceros bicornis Linnaeus, 1758 — Hồng hoàng
- Cacomantis merulinus
- Caprimulgus affinis
- Carpococcyx renauldi Oustalet, 1896 — Phướn đất
- Celeus brachyurus
- Centropus sinensis
- Ceryle rudis
- Chalcophaps indica
- Chloropsis aurifrons
- Chrysocolaptes lucidus
- Cissa thalassina
- Clamator coromandus
- Copsychus malabaricus (Scopoli, 1786) — Chích chòe lửa
- Copsychus saularis
… và 137 loài khác trong lớp này.
- Adiantum diaphanum
- Adiantum induratum
- Adiantum philippense
- Adiantum stenochlamys
- Aglaomorpha coronans
- Ampelopteris prolifera
- Angiopteris annamensis
- Angiopteris cochinchinensis
- Angiopteris palmiformis
- Angiopteris polytheca
- Angiopteris repandula
- Angiopteris yunnanensis
- Antrophyum annamense
- Antrophyum reticulatum
- Arachniodes chinensis
- Arachniodes henryi
- Asplenium coenobiale
- Asplenium falcatum
- Asplenium formosae
- Asplenium hainanense
- Asplenium nidus
- Asplenium nitidum
- Asplenium normale
- Asplenium varians
- Belvisia annamensis
- Blechnum orientale
- Bolbitis cadieri
- Bolbitis heteroclita
- Bolbitis semicordata
- Cephalomanes obscurum
- Cheilanthes tenuifolia
- Cheiropleuria bicuspis
- Christella acuminata
- Christella dentata
- Christella parasitica
- Christopteris tricuspis
- Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Cầu tích
- Colysis digitata
- Crepidomanes bipunctatum
- Crepidomanes birmanicum
… và 99 loài khác trong lớp này.
- Anisopleura qingyuanensis
- Appias albina
- Appias indra
- Appias lyncida
- Appias nero
- Aristocypha fenestrella
- Athyma asura
- Byasa polyeuctes
- Caliphaea thailandica
- Caridina rubropunctata Dang & Do, 2007 — Tôm diu chấm đỏ
- Catopsilia pomona
- Cepora nadina
- Cepora nerissa
- Cethosia biblis
- Chersonesia risa
- Chlorogomphus aritai
- Cirrochroa tyche
- Coeliccia montana
- Coeliccia scutellum
- Cryptophaea vietnamensis
- Cupha erymanthis
- Danaus (Salatura) genutia
- Delias acalis
- Devadatta cyanocephala
- Diplacodes trivialis
- Elymnias hypermnestra
- Epophthalmia frontalis
- Euphaea guerini
- Euphaea masoni
- Euploea camaralzeman
- Euploea core
- Euploea eunice
- Eurema blanda
- Faunis eumeus
- Graphium sarpedon
- Hasora taminatus
- Hebomoia glaucippe
- Heliocypha perforata
- Heliogomphus scorpio
- Hypolimnas bolina
… và 49 loài khác trong lớp này.
- Acerodon macklotii
- Arctictis binturong (Raffles, 1822) — Cầy mực
- Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825 — Lững Lợn
- Atherurus macrourus
- Axis porcinus (Zimmermann, 1780) — Hươu vàng
- Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum
- Berylmys bowersi
- Capricornis sumatraensis (Bechstein, 1799) — Sơn dương
- Catopuma temminckii (Vigors & Horsfield, 1827) — Báo lửa
- Cervus unicolor Kerr, 1792 — Nai xám
- Crocidura attenuata
- Cuon alpinus (Pallas, 1811) — Sói đỏ
- Cynocephalus variegatus (Audebert, 1799) — Chồn dơi
- Cynopterus brachyotis (Müller, 1838) — Dơi chó cánh ngắn
- Cynopterus sphinx
- Dendrogale murina
- Dremomys rufigenis
- Helarctos malayanus (Raffles, 1822) — Gấu chó
- Herpestes javanicus (É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) — Cầy Lỏn Tranh
- Herpestes urva — Cầy Móc Cua
- Hipposideros armiger
- Hipposideros bicolor
- Hipposideros larvatus
- Hipposideros pomona
- Hylopetes alboniger (Hodgson, 1836) — Sóc bay đen trắng
- Hystrix (Acanthion) brachyura
- Leopoldamys edwardsi
- Leopoldamys sabanus
- Lepus nigricollis
- Lepus peguensis
- Lutra lutra (Linnaeus, 1758) — Rái cá thường
- Macaca arctoides (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Khỉ mặt đỏ
- Macaca fascicularis (Raffles, 1821) — Khỉ đuôi dài
- Macaca leonina (Blyth, 1863) — Khỉ đuôi lợn phương Bắc
- Macaca mulatta (Zimmermann, 1780) — Khỉ vàng
- Macroglossus sobrinus
- Manis javanica Desmarest, 1822 — Tê tê java
- Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng
- Melogale personata I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831 — Chồn bạc má nam
- Menetes berdmorei
… và 43 loài khác trong lớp này.
- Acacia pennata
- Acanthosaura capra Günther, 1861 — Ô rô cáp ra
- Acanthosaura lepidogaster
- Ahaetulla prasina
- Bronchocela vietnamensis — Nhông đuôi dài Việt Nam
- Bungarus candidus (Linnaeus, 1758) — Rắn cạp nia nam
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Calotes mystaceus
- Calotes versicolor
- Cuora amboinensis (Daudin, 1801) — Rùa hộp lưng đen
- Cyclemys oldhamii Gray, 1863 — Rùa đất sê-pôn
- Cyrtodactylus pseudoquadrivirgatus
- Dopasia gracilis
- Draco maculatus
- Eublepharis macularius
- Eutropis chapaensis
- Eutropis longicaudata
- Eutropis multifasciata
- Gehyra mutilata
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc Kè hoa
- Hebius khasiensis
- Hemidactylus frenatus
- Hemidactylus garnotii
- Hemidactylus platyurus
- Hemiphyllodactylus banaensis
- Heosemys grandis (Gray, 1860) — Rùa đất lớn
- Lipinia microcerca
- Lygosoma boehmei
- Lygosoma corpulentum
- Lygosoma quadrupes
- Malayopython reticulatus (Schneider, 1801) — Trăn Gấm
- Naja naja (Linnaeus, 1758) — Rắn hổ mang Ấn Độ
- Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) — Rắn hổ chúa
- Parahelicops annamensis
- Pareas hamptoni
- Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Rồng đất
- Plestiodon quadrilineatus
- Psammodynastes pulverulentus
- Pseudocalotes microlepis
- Python bivittatus Kuhl, 1820 — Trăn đất
… và 17 loài khác trong lớp này.
- Amolops spinapectoralis
- Brachytarsophrys feae
- Gracixalus supercornutus
- Hylarana milleti
- Kalophrynus interlineatus
- Leptobrachium xanthospilum
- Leptolalax applebyi
- Leptolalax croceus
- Leptolalax tuberosus
- Limnonectes kuhlii
- Limnonectes limnocharis
- Limnonectes poilani
- Megophrys major
- Microhyla mukhlesuri
- Odorrana morafkai
- Ophryophryne gerti
- Ophryophryne hansi
- Ophryophryne microstoma
- Philautus banaensis
- Philautus truongsonensis
- Quasipaa verrucospinosa
- Raorchestes parvulus
- Rhacophorus annamensis
- Rhacophorus calcaneus Smith, 1924 — Ếch cây cựa
- Rhacophorus exechopygus
- Rhacophorus rhodopus
- Calamaria coromandelina
- Huperzia ovatifolia
- Lycopodiella cernua
- Lycopodium carinatum
- Lycopodium cernuum
- Selaginella argentea
- Selaginella boninensis
- Selaginella flabellata
- Selaginella petelotii
- Selaginella rolandi-principis
- Selaginella tamariscina (P. Beauv.) Spring — Quyển Bá Trường Sinh
- Selaginella wallichii
- Cupressus torulosa D.Don ex Lamb. — Hoàng đàn
- Dacrycarpus imbricatus
- Dacrydium elatum
- Gnetum indicum
- Gnetum montanum Markgr. — Dây mấu
- Gnetum parvifolium
- Nageia fleuryi (Hickel) de Laub. — Kim giao
- Pinus kesiya
- Pinus merkusii Jungh. & de Vriese — Thông Nhựa
- Podocarpus neriifolius D.Don — Thông tre lá dài
- Cycas inermis Lour. — Tuế sơn trà
- Cycas rumphii Miq. — Tuế lá quyết
- Eutyphoeus orientalis
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 22.030 ha | 2.428 |
| Vườn quốc gia Sông Thanh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 76.669,68 ha | 1.118 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 4.000 ha | 764 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Sao La (Quảng Nam) | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 15.486,46 ha | 2 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Chiến Thắng Núi Thành | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Voi | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 18.977,08 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Mỹ Sơn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Cù Lao Chàm | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 23.530 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Nam Hải Vân | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 14.883 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa ở đâu?
Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu bảo tồn thiên nhiên bà nà - núi chúa?
Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa được thành lập theo văn bản nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 194/CT — V/v quy định rừng cấm quốc gia.
