Thực phẩm giàu canxi
Nội dung cập nhật theo Thông tư 30/2026/TT-BYT, áp dụng từ .
Bảng xếp hạng thực phẩm có hàm lượng canxi cao nhất, tính từ 756 thực phẩm có công bố số liệu trong Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam. Dẫn đầu là ốc bươu, luộc với 5.240 mg trong 100 g.
756
Thực phẩm có số liệu
5.240mg
Cao nhất /100g
102,93mg
Trung bình /100g
Top 30 thực phẩm giàu canxi
| # | Thực phẩm | Canxi/100g |
|---|---|---|
| 1 | Ốc bươu, luộc · Thủy sản và sản phẩm chế biến | 5.240 mg |
| 2 | Rạm, muối, đồ · Thủy sản và sản phẩm chế biến | 4.820 mg |
| 3 | Rạm, tươi · Thủy sản và sản phẩm chế biến | 3.520 mg |
| 4 | Tép khô, sống · Thủy sản và sản phẩm chế biến | 2.000 mg |
| 5 | Ốc đá, tươi · Thủy sản và sản phẩm chế biến | 1.660 mg |
| 6 | Ốc bươu, tươi · Thủy sản và sản phẩm chế biến | 1.310 mg |
| 7 | Sữa bột tách béo · Sữa và sản phẩm chế biến | 1.246 mg |
| 8 | Vừng rang · Hạt, quả giàu đạm, béo và sản phẩm chế biến | 1.015,63 mg |
| 9 | Vừng (đen, trắng), hạt, khô · Hạt, quả giàu đạm, béo và sản phẩm chế biến | 975 mg |
| 10 | Sữa bột toàn phần · Sữa và sản phẩm chế biến | 939 mg |
| 11 | Tép gạo, tươi · Thủy sản và sản phẩm chế biến | 910 mg |
| 12 | Cary bột · Gia vị, nước chấm | 906 mg |
| 13 | Rau muống, khô · Rau, quả, củ dùng làm rau | 880 mg |
| 14 | Cua đồng, tươi · Thủy sản và sản phẩm chế biến | 826 mg |
| 15 | Phó mát · Sữa và sản phẩm chế biến | 760 mg |
| 16 | Con trùng trục · Thủy sản và sản phẩm chế biến | 749,4 mg |
| 17 | Hạt tiêu · Gia vị, nước chấm | 732 mg |
| 18 | Trai, nước ngọt, tươi · Thủy sản và sản phẩm chế biến | 668 mg |
| 19 | Mắm tôm đặc · Gia vị, nước chấm | 646 mg |
| 20 | Mắm tôm loãng · Gia vị, nước chấm | 645 mg |
| 21 | Củ cải trắng, khô · Rau, quả, củ dùng làm rau | 629 mg |
| 22 | Mắm tép chua · Gia vị, nước chấm | 586 mg |
| 23 | Muối vừng · Thức ăn truyền thống | 534,56 mg |
| 24 | Cá dầu, tươi · Thủy sản và sản phẩm chế biến | 527 mg |
| 25 | Bột cá, sống · Thủy sản và sản phẩm chế biến | 505 mg |
| 26 | Nước mắm loại I · Gia vị, nước chấm | 386,7 mg |
| 27 | Nước mắm cá (loại đặc biệt) · Gia vị, nước chấm | 386,7 mg |
| 28 | Hành khô · Rau, quả, củ dùng làm rau | 384 mg |
| 29 | Rau câu, khô · Rau, quả, củ dùng làm rau | 378 mg |
| 30 | Đậu phụ, nướng · Hạt, quả giàu đạm, béo và sản phẩm chế biến | 370 mg |
Nhóm thực phẩm giàu canxi nhất
Xếp theo hàm lượng canxi trung bình của cả nhóm, chỉ tính nhóm có từ 5 thực phẩm có số liệu trở lên.
| Nhóm thực phẩm | Trung bình/100g | Số thực phẩm |
|---|---|---|
| Sữa và sản phẩm chế biến | 306,17 mg | 14 |
| Thủy sản và sản phẩm chế biến | 299,84 mg | 96 |
| Gia vị, nước chấm | 188,32 mg | 30 |
| Hạt, quả giàu đạm, béo và sản phẩm chế biến | 140,87 mg | 44 |
| Rau, quả, củ dùng làm rau | 103,49 mg | 161 |
| Trứng và sản phẩm chế biến | 96,44 mg | 11 |
Món ăn chế biến giàu canxi
Cùng chỉ tiêu nhưng đo trên thành phẩm đã chế biến, theo bảng thành phần món ăn.
| # | Món ăn | Canxi/100g |
|---|---|---|
| 1 | Ốc mỡ xào ngô | 5.336 mg |
| 2 | Ốc bông xào me | 5.155 mg |
| 3 | Ốc đá xào | 4.455,7 mg |
| 4 | Ốc đĩa luộc mắm | 4.389,3 mg |
| 5 | Bún ốc cô Mít | 2.704,8 mg |
| 6 | Bún riêu gánh | 2.509,8 mg |
| 7 | Lẩu hải sản | 2.057 mg |
| 8 | Ốc mít luộc mắm | 1.999,5 mg |
| 9 | Ốc om chuối đậu | 1.757,8 mg |
| 10 | Bún ốc nóng | 1.709,6 mg |
| 11 | Ốc vặn luộc | 1.709 mg |
| 12 | Bún riêu cua, ốc đậu | 1.604 mg |
| 13 | Ngao hoa hấp sả | 1.520,9 mg |
| 14 | Pizza hải sản (cỡ L) | 1.246,4 mg |
| 15 | Cháo trai không quẩy | 1.210,7 mg |
Câu hỏi thường gặp
Thực phẩm nào giàu canxi nhất?
Theo Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, ốc bươu, luộc có hàm lượng canxi cao nhất với 5.240 mg trong 100 g phần ăn được, thuộc nhóm thủy sản và sản phẩm chế biến.
Hàm lượng canxi trung bình trong thực phẩm là bao nhiêu?
Trên 756 thực phẩm có công bố số liệu canxi, hàm lượng trung bình là 102,93 mg/100 g, dao động từ 0,4 đến 5.240 mg.
Bảng xếp hạng chất khác
Xem thêm nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị theo độ tuổi để biết mức canxi cần mỗi ngày cho từng nhóm người.
Phạm vi và lưu ý
- Mọi giá trị tính trên 100 g (hoặc 100 ml) phần ăn được, trừ khi ghi rõ khác.
- Phần đối chiếu quy định pháp luật, tỷ lệ phần trăm giá trị tham chiếu và các bảng xếp hạng do Dữ Liệu Pháp Luật tính toán, không thuộc số liệu gốc.
- Thông tin mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng.
