Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Giá trị dinh dưỡng của Sữa bột toàn phần
Milk, dried, whole powder
Nội dung cập nhật theo Thông tư 30/2026/TT-BYT, áp dụng từ .
Sữa bột toàn phần thuộc nhóm sữa và sản phẩm chế biến trong Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, mã 10006, có 58 chỉ tiêu dinh dưỡng được công bố. Mỗi 100 g phần ăn được cung cấp 494 kcal.
494kcal
Năng lượng
27g
Chất đạm
26g
Chất béo
38g
Bột đường
Vị trí trong nhóm sữa và sản phẩm chế biến
So với các thực phẩm cùng nhóm trong bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, sữa bột toàn phần nổi bật ở những chất sau:
Bản ghi này có 58 chỉ tiêu dinh dưỡng, chia theo 6 nhóm chất.
Năng lượng và chất sinh năng lượng (6 chỉ tiêu)
Thành phần
Hàm lượng
Đơn vị
Năng lượng (Energy)
494
kcal
Chất đạm (Protein)
27
g
Chất béo (Total lipid (Fat))
26
g
Chất bột đường (carbohydrat) (Carbohydrate by difference)
38
g
Nước (Water)
3,5
g
Tro (chất khoáng tổng số) (Ash)
5,5
g
Đường và tinh bột (1 chỉ tiêu)
Thành phần
Hàm lượng
Đơn vị
Đường tổng số (Sugars, total)
38,42
g
Chất khoáng (10 chỉ tiêu)
Thành phần
Hàm lượng
Đơn vị
Canxi (Ca)
939
mg
Sắt (Fe)
0,47
mg
Kẽm (Zn)
3,34
mg
Natri (Na)
371
mg
Kali (K)
1.330
mg
Magie (Mg)
85
mg
Photpho (P)
790
mg
Đồng (Cu)
0,08
mg
Mangan (Mn)
0,04
mg
Selen (Se)
16,3
mcg
Vitamin (14 chỉ tiêu)
Thành phần
Hàm lượng
Đơn vị
Vitamin A (RAE) (Vit A-RAE)
321,91
mcg
Retinol
318,33
mcg
Beta-caroten (ß-carotene)
43
mcg
Vitamin C (Vit C)
10
mg
Vitamin D (Vit D (D2 +D3))
7,8
mcg
Vitamin E (Vit E)
0,48
mg
Vitamin K (phylloquinone) (Vit K (phylloquinone))
1,8
mcg
Vitamin B1 (Thiamin) (Thiamin)
0,24
mg
Vitamin B2 (Riboflavin) (Riboflavin)
1,31
mg
Vitamin B3 (Niacin) (Niacin)
0,7
mg
Vitamin B5 (Axit pantothenic) (Pantothenic acid)
2,27
mg
Vitamin B6 (Vit B6)
0,3
mg
Folate tổng số (Folate, total)
37
mcg
Folate, food
37
mcg
Acid amin (18 chỉ tiêu)
Thành phần
Hàm lượng
Đơn vị
Alanine
1.031
mg
Arginine
942
mg
Axit Aspartic (Aspartic acid)
1.909
mg
Axit Glutamic (Glutamic acid)
5.697
mg
Cystine
243
mg
Glycine
524
mg
Histidine
772
mg
Isoleucine
1.301
mg
Leucine
2.541
mg
Lysine
2.230
mg
Methionine
699
mg
Phenylalanine
1.291
mg
Proline
2.471
mg
Serine
132
mg
Threonine
1.231
mg
Tryptophan
381
mg
Tyrosine
1.366
mg
Valine
1.615
mg
Acid béo (9 chỉ tiêu)
Thành phần
Hàm lượng
Đơn vị
Acid béo bão hòa tổng số (Fatty acids, total saturated)
16,74
g
Acid béo không bão hòa đơn tổng số (Fatty acids, total monounsaturated)
7,92
g
Acid béo không bão hòa đa tổng số (Fatty acids, total polyunsaturated)
0,67
g
Omega-3 ALA (C18:3 n-3) (C 18:3, cis, n-3 (Alpha-Linolenic Acid))
0,2
g
Omega-6 LA (C18:2 n-6) (C 18:2, cis, n-6 (Linoleic Acid))
0,46
g
C16:0
7,52
g
C16:1 c
1,2
g
C18:0
2,85
g
C18:1 c
6,19
g
Phần trăm giá trị dinh dưỡng tham chiếu
Bảng dưới đối chiếu 100 g sữa bột toàn phần với giá trị dinh dưỡng tham chiếu tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT — bộ giá trị mà doanh nghiệp dùng khi tự nguyện ghi thêm cột phần trăm trên nhãn thực phẩm theo khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
Thành phần
Trong 100 g
Giá trị tham chiếu
% tham chiếu
Năng lượng
494 kcal
2.000 kcal
24,7%
Chất đạm
27 g
50 g
54,0%
Carbohydrat
38 g
325 g
11,7%
Đường tổng số
38,42 g
—
chưa khuyến nghị
Chất béo
26 g
56 g
46,4%
Chất béo bão hòa
16,74 g
20 g
83,7%
Natri
371 mg
2.000 mg
18,6%
Riêng đường tổng số, Phụ lục II ghi rõ “chưa khuyến nghị giá trị dinh dưỡng tham chiếu”, nên bảng chỉ hiện hàm lượng chứ không quy ra phần trăm.
Đối chiếu quy định ghi nhãn dinh dưỡng
Nếu sữa bột toàn phần được đóng gói sẵn để bán tại Việt Nam, nhãn sản phẩm phải ghi 05 thành phần dinh dưỡng theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri.
Thành phần bắt buộc ghi
Giá trị trong 100 g
Đối chiếu Phụ lục I
Năng lượng
494 kcal
—
Chất đạm
27 g
Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Chất bột đường (carbohydrat)
38 g
Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Chất béo
26 g
Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Natri
371 mg
Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Nước giải khát, sữa chế biến cho thêm đường và thực phẩm khác cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số (Khoản 2 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT).
Thực phẩm được chế biến dưới hình thức chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hoà (Khoản 3 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT).
Ngưỡng ở cột đối chiếu là Phụ lục I Thông tư 30/2026/TT-BYT. Chính Phụ lục ghi rõ ngưỡng này “chỉ để xác định việc không bắt buộc ghi thành phần dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm và không sử dụng cho các mục đích khác” — không phải thước đo thực phẩm giàu hay nghèo dinh dưỡng.
Thông tư 30/2026/TT-BYT không điều chỉnh nguyên liệu không bán trực tiếp cho người tiêu dùng, thực phẩm chỉ có một thành phần nguyên liệu duy nhất, nước khoáng và nước uống đóng chai, muối, giấm ăn, hương liệu, phụ gia, men thực phẩm, chè và cà phê không chứa thành phần bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, đồ uống có cồn (khoản 2 Điều 1).
Bảng thành phần món ăn có 1 bản ghi trùng tên “Sữa bột toàn phần”. Số liệu món ăn đo trên thành phẩm đã chế biến nên có thể khác với nguyên liệu ở bảng trên.
Món ăn
Nhóm món
Năng lượng
Số chỉ tiêu
Sữa bột toàn phần
Các món trứng, sữa và chế phẩm
171 kcal
10
Câu hỏi thường gặp
Sữa bột toàn phần bao nhiêu calo?
100 g sữa bột toàn phần cung cấp 494 kcal, tương đương 24.7% giá trị năng lượng tham chiếu 2.000 kcal/ngày tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT.
Nhãn của sản phẩm chế biến từ sữa bột toàn phần phải ghi những gì?
Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT, thực phẩm bao gói sẵn phải ghi 05 thành phần: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri. Sản phẩm cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số; sản phẩm chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hoà.
Sữa bột toàn phần có giàu dinh dưỡng không?
So với 13 thực phẩm cùng nhóm sữa và sản phẩm chế biến trong bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, sữa bột toàn phần có vitamin a (rae) đứng thứ 1/13, vitamin c đứng thứ 1/13, vitamin b2 (riboflavin) đứng thứ 1/14.