Rắn Hổ Mang Trung Quốc (Naja atra)

Naja atra Cantor, 1842

Tên địa phương: Hổ mang, Mang bành., Rắn hổ mang hai mắt kính
Tên đồng danh: Naia naia atra, Bourret, 1936, Coluber naja Linnaeus, 1758
Mã định danh quốc gia: 45KWC.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNVU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IIB
CITESPhụ lục I
Danh mục loài được ưu tiên bảo vệCó tên trong danh mục

Rắn Hổ Mang Trung Quốc có tên khoa học Naja atra Cantor, 1842, thuộc họ Elapidae, bộ Squamata, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 5 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB; Phụ lục I CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IIB; Nhóm IIB.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 19 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Phú Thọ, Sơn La, Điện Biên và 11 địa phương khác.

Loài đã được kiểm kê tại 40 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm

  • Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
  • Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
  • Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.

Tiêu chí đưa loài vào Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ

  • Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 160/2013/NĐ-CP;
  • Là loài đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa - lịch sử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 160/2013/NĐ-CP.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNVU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Đầu hình tam giác, rộng nhất ở giữa các vảy chẩm. Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 730 mm, dài đuôi 122 mm. Dài đầu 20.2 mm. Rộng đầu 19.8 mm. cao đầu 8.8 mm. Khoảng cách hai mắt 10.3 mm. Vảy bụng 175. Vảy dưới đuôi 45 cặp. Vảy lưng mượt, 22 - 21 - 15 hàng, thon dài, rộng hơn vảy bụng. Vảy xương sống giống các vảy lưng liền kề. Vảy đầu mịn. Vảy mõm dễ thấy từ trên xuống. Các vảy mũi lớn, phân chia. Mũi hình bầu dục dọc, lớn hơn một nửa đường kính mắt, bao quanh bởi vảy trước mũi phía trước và vảy sau mũi. Không có vảy má. Vảy trước mắt 1/1 (trái/ phải), bao rộng với vảy môi trên thứ ba, vảy trên mắt, vảy trước trán, vảy gian mũi, vảy sau mũi và chạm mắt. Vảy gian mũi phân chia, nối rộng với nhau. Vảy trước trán phân chia thành hình thang, nối rộng với vảy còn lại. Vảy trán dài hơn rộng, hình khiên. Các vảy chẩm lớn và phân chia. Mỗi vảy bao quanh vảy trán, hai vảy trên mắt phía trên, vảy thái dương phía trước và phía sau, hai vảy nhỏ ở mặt lưng của đầu. Mắt tròn, nằm dọc bằng chiều cao của viền vảy môi trên thứ tư. Vảy sau mắt 3/3, trong đó vảy ở giữa lớn hơn hai vảy bên cạnh, nhỏ hơn vảy trước mắt, vảy nhỏ nhất nối rộng với vảy môi trên thứ tư và thứ năm. Vảy thái dương 2+3/2+2, trong đó vảy phía trước bên dưới hình lục giác, dài hơn cao, vảy phía sau ở dưới là lớn nhất ở mặt bên đầu, hình dáng không đều. Vảy môi trên 7/7, trong đó hai vảy đầu tiên nhỏ nhất, bao quanh các vảy mũi, vảy thứ ba và bốn cao hơn rộng, bao quanh mắt, vảy thứ bảy dài nhất. Vảy cằm hình tam giác ở góc nhìn ngang và nhìn từ dưới lên. Vảy môi dưới 9/9, trong đó vảy đầu tiên đến thứ ba nối với tấm vảy cằm phía trước, cặp đầu tiên nối với nhau, và mép phía trước của tấm vảy cằm phía trước, vảy thứ tư nối với cả các tấm vảy cằm phía trước và sau, vảy thứ năm nhỏ và kém phát triển, khó thấy từ dưới lên, rời vảy thứ tư nối rộng với vảy thứ sáu, vảy thứ sáu nối với tấm vảy cằm phía sau, vảy thứ vảy đến thứ chín thon dài, không nối với tấm vảy cằm. hai cặp tấm vảy cằm hình bướm. Chỉ có một vảy thon dài tách biệt hai tấm vảy cằm phía sau.

Màu sắc trạng thái tiêu bản: Lưng và mặt trên của đầu có màu nâu, mặt dưới đầu màu nhạt hơn, rãnh của vảy môi trên đầu tiên đến vảy thứ sáu và vảy môi trên thứ tư đến thứ vảy có đường biên màu nâu sâu hẹp. Lưng và đuôi màu nâu đậm, 16 vằn ngang màu nâu sáng xuất hiện trên thân, phủ trên một hàng vảy lưng, có các viền hẹp sẫm, vằn ngang mờ ở phía trước, dần rõ ở phía sau thân và đuôi. 7 vằn ngang màu nâu sáng ở mặt lưng của đuôi, có viền sẫm rõ. Hầu hết các vằn ngang trên thân và đuôi đều rẽ đôi gần các vảy bụng, có một đốm thâm ở đáy các vằn ngang. Vệt trên mang bành màu nâu nhạt, hình trái tim, có một vệt lõi thâm, rõ, lớn hơn và hai vệt nhỏ hơn ở hai bên, nối rộng với mép nâu nhạt của mặt cổ. Một đốm thâm nhỏ ở trên các đường biên của vảy bụng thứ tám. Các vảy lưng giữa vệt mang bành và vệt thâm nhỏ màu nâu nhạt. Mặt bụng của đầu và cổ màu trắng có vệt vàng sáng. Vệt lớn đầu tiên trên bụng sẫm màu, bắt đầu ở vảy bụng thứ 14 và phủ lên hầu hết năm vảy. Ba vảy từ thứ 19 đến 21 sau vệt đầu tiên màu kem vàng, rồi dần trở nên nâu, nâu hoàn toàn ở vảy bụng thứ 24. Các vảy bụng sau vảy thứ 24 có màu nâu đậm, một ít có mép nhạt vì màu của vằn ngang màu nâu sáng trên lưng chạy xuống bụng. Tấm vảy huyệt và vảy dưới đuôi màu nâu sáng, nhạt hơn ở chỗ gần vằn ngang từ lưng tràn xuống Nanh độc cứng, ngắn, chót răng chạm giữa vảy môi trên thứ tư. Không có cơ chế phun nọc. Lỗ tiết nọc lớn và thon dài. Cơ quan bán sinh dục có hai thuỳ, mảnh, được phủ bởi gai nhỏ dày đặc. Gai nhỏ hơn và thưa hơn ở trong, lớn hơn và rậm hơn ở ngoài. Các gai ở ngoài gắn yếu với đáy, xếp thành hàng. Hai cặp nếp mặt bên phát triển rõ nhìn từ rãnh, dễ nhận thấy và được phủ bởi gai dày đặc. Thuỳ dưới nằm ở hai phần ba thân của cơ quan, gần đáy. Thuỳ trên ở hai phần ba cơ quan và chạm phần ba đầu tiên. Một chỗ thắt ngang lại chia các thuỳ. Khe đan chéo, xoắn ốc hướng tâm đến đỉnh của mặt rãnh. Chót rãnh không dễ thấy từ góc nhìn raanh. Môi rãnh phát triển, được phủ đầy gai. Cơ quan sinh dục chạm đến vảy dưới đuôi thứ 10 đến 12 khi không lận ra, đan chéo ở vảy môi dưới đuôi thứ 6 đến thứ 9. Khi cương cứng chạm tới vảy dưới đuôi thứ 29 đến 30 và đan chéo ở vảy thứ 11 đến 14

Loài này hình thái bên ngoài khá giống với Rắn hô mang một mắt kinh Naja kaouthia. Dựa vào hình thái ngoài, nhất là dựa vào hoa văn ở mặt, cổ, phần lưng đặc biệt là khi rắn bạnh cổ, có thể chia rắn hổ mang thường thành hai phân loài: Phân loài Rắn hổ mang trung quốc Naja astra astra và Rắn hổ mang một mắt kính có gọng Naja naja naja. Khi rắn bạnh cổ, trên cổ ở mặt lưng có một vòng tròn màu sáng (mắt kính), ở hai bên có 2 dải màu trắng (gọng kính). Chính giữa “mắt kính” có một vết màu nâu đen. Một hoặc cả hai “gọng kính” có thể bị tiêu giảm nhiều hoặc ít. Mặt bụng phần cổ có một dải rộng sẫm màu nằm ngang. Lưng thường có màu nâu sẫm hay vàng lục thường có những vạch ngang nhỏ hơi sáng.

Rắn hổ mang thường - Naja astra khác các loài cùng Giống Naja bởi những đặc điểm sau:

Khác với loài Naja fuxi vành khuyên trên mang bành hình thành vòng hoàn thiện (so với hình mắt kính). Hoa văn họng rõ, đốm bên thân lấn lên hàng vảy lưng dưới cùng (so với hoa văn mờ, đốm bên thân lấn lên hàng vảy lưng thứ hai). Vằn ngang đơn, đều và hẹp xuất hiện ở giữa và phần sau của lưng và mặt lưng của đuôi ở cả con non lẫn trưởng thành, màu nâu da bò với viền tối ở các mép (so với không có vằn sáng đều trên thân, có một vài đường dệt dày đặc màu vàng và nâu trên thân).

Đặc tính sinh học

Rắn hổ mang thường hay sống ẩn trong hang chuột, hang mối ở đồng ruộng, làng mạc, vườn tược, bờ đê, gò đống, dưới gốc cây trong bụi tre. Trong nhiều trường hợp chúng bò vào hang chuột, ăn chuột rồi chiếm lấy hang. Kiếm ăn vào ban đêm, ăn chủ yếu chuột song ăn cả rắn thằn lằn, cóc và ếch. Rắn non chủ yếu ăn ếch nhái. ở Bắc Việt Nam Rắn hổ mang thường hay Rắn hổ mang có gọng kính lột xác quanh năm, nhiều nhất vào tháng 8 và các tháng trong mùa trú đông (tháng 12, 1, 2) giao phối vào cuối tháng 4 đầu tháng 5, đẻ trứng vào tháng 6 tháng 7 (chủ yếu vào tháng 6) từ 6 - 20 trứng/lứa. Rắn mẹ quấn lấy trứng để bảo vệ. Trứng nở vào tháng 8 sau 50 - 57 ngày. Con sơ sinh dài từ 250 - 270 mm đã có khả năng bạnh cổ, cắn chết người. Rắn non thường dữ hơn rắn trưởng thành. Lượng nọc độc tối thiểu làm chết người là 15 mg.

Môi trường sinh sống

Loài này sống trong các hang hốc tự nhiên ở các dạng sinh cảnh mở, thường hoạt động vào ban đêm.

Tình trạng sinh sống

Đây là loài có vùng phân bố rộng, có khả năng thích nghi với nhiều loại sinh cảnh, kể cả sinh cảnh bị tác động nhưng do bị săn bắt cạn kiệt ở nhiều nơi để làm dược liệu và buôn bán; ước tính quần thể trong tự nhiên đã bị suy giảm khoảng hơn 30% trong vòng 20 năm trở lại đây, nhân tố tác động này hiện vẫn tồn tại ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể của loài

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnBuôn bán, tiêu thụ trái phép · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Sự suy giảm quần thể
Giá trị của loàiGiá trị y tế · Giá trị kinh tế · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLào Cai, Lai Châu
Vườn quốc gia Pù MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ BàngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Trị
Vườn quốc gia Cúc PhươngDi sản thiên nhiên cấp quốc giaNinh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa
Vườn quốc gia Xuân SơnDi sản thiên nhiên cấp quốc giaPhú Thọ
Khu dự trữ thiên nhiên Pù LuôngDi sản thiên nhiên cấp tỉnhThanh Hóa
Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng HoàngDi sản thiên nhiên cấp tỉnhThái Nguyên
Khu dự trữ thiên nhiên Mường NhéDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐiện Biên
Vườn quốc gia Ba BểDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtThái Nguyên
Vườn quốc gia Bến EnDi sản thiên nhiên cấp quốc giaThanh Hóa
Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia ĐénDi sản thiên nhiên cấp quốc giaCao Bằng
Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà CòDi sản thiên nhiên cấp tỉnhPhú Thọ
Khu dự trữ thiên nhiên Xuân NhaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Vườn quốc gia Xuân ThủyDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNinh Bình
Khu dự trữ thiên nhiên Hữu LiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnhLạng Sơn
Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng VănDi sản thiên nhiên cấp quốc giaTuyên Quang
Khu bảo tồn thiên nhiên Nà HẩuDi sản thiên nhiên cấp tỉnhLào Cai
Vườn quốc gia Bái Tử LongDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ninh
Vườn quốc gia Cát BàDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtHải Phòng
Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn BàDi sản thiên nhiên cấp tỉnhKhánh Hòa
Khu dự trữ thiên nhiên Sốp CộpDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù HuốngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Ba VìDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtHà Nội, Phú Thọ
Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu HaiDi sản thiên nhiên cấp tỉnhHuế
Vườn quốc gia Vũ QuangDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtHà Tĩnh
Vườn quốc gia Tam ĐảoDi sản thiên nhiên cấp quốc giaThái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang
Khu dự trữ thiên nhiên Na HangDi sản thiên nhiên cấp tỉnhTuyên Quang
Khu dự trữ thiên nhiên Pù HoạtDi sản thiên nhiên cấp tỉnhNghệ An
Khu dự trữ thiên nhiên Pù HuDi sản thiên nhiên cấp tỉnhThanh Hóa
Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ GỗDi sản thiên nhiên cấp quốc giaHà Tĩnh
Khu dự trữ thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ LuôngDi sản thiên nhiên cấp tỉnhPhú Thọ
Khu dự trữ thiên nhiên Kim HỷDi sản thiên nhiên cấp tỉnhThái Nguyên
Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ ThượngDi sản thiên nhiên cấp tỉnhQuảng Ninh
Khu dự trữ thiên nhiên Tây Yên TửDi sản thiên nhiên cấp tỉnhBắc Ninh
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Cham ChuDi sản thiên nhiên cấp tỉnhTuyên Quang
Khu bảo tồn thiên nhiên CopiaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Khu dự trữ thiên nhiên Thượng TiếnDi sản thiên nhiên cấp tỉnhPhú Thọ
Khu bảo tồn thiên nhiên Phu CanhDi sản thiên nhiên cấp tỉnhPhú Thọ
Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền HảiDi sản thiên nhiên cấp tỉnhHưng Yên
Vườn quốc gia Xuân LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc giaThanh Hóa

Loài khác trong họ Elapidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn hổ mang một mắt kínhNaja kaouthiaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn cạp nia sông hồngBungarus slowinskiiVU - Sẽ nguy cấp
Rắn hổ mang Thái LanNaja siamensisVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rắn cạp nia namBungarus candidusLC - Ít quan tâm
Rắn cạp nia bắcBungarus multicinctusVU - Sẽ nguy cấp
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm

Câu hỏi thường gặp

Rắn Hổ Mang Trung Quốc là loài gì?

Rắn Hổ Mang Trung Quốc có tên khoa học Naja atra Cantor, 1842, thuộc họ Elapidae, bộ Squamata, giới Animalia. Đầu hình tam giác, rộng nhất ở giữa các vảy chẩm. Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 730 mm, dài đuôi 122 mm. Dài đầu 20.2 mm. Rộng đầu 19.8 mm. cao đầu 8.8 mm. Khoảng cách hai mắt 10.3 mm. Vảy bụng 175. Vảy dưới đuôi 45 cặp. Vảy lưng mượt, 22 - 21 - 15 hàng, thon dài, rộng hơn vảy bụng. Vảy xương sống giống các vảy lưng liền kề. Vảy đầu mịn. Vảy mõm dễ thấy từ trên xuống. Các vảy mũi lớn, phân chi... Loài được ghi nhận phân bố tại Lào Cai, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Phú Thọ.

Rắn Hổ Mang Trung Quốc có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IIB (Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)): Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Phụ lục I CITES (Công ước CITES): Những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại. Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật (Nghị định 160/2013/NĐ-CP): Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam. Nhóm IIB (Thông tư 27/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Nhóm IIB (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Khai thác, mua bán rắn hổ mang trung quốc có bị cấm không?

Loài thuộc Nhóm IIB của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 06/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP). Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 06/2019/NĐ-CP, mọi hoạt động săn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, xuất nhập khẩu mẫu vật đều phải được quản lý và bảo đảm nguồn gốc hợp pháp.

Rắn Hổ Mang Trung Quốc được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Rắn Hổ Mang Trung Quốc phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 40 khu: Vườn quốc gia Hoàng Liên, Vườn quốc gia Pù Mát, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Vườn quốc gia Cúc Phương, Vườn quốc gia Xuân Sơn, Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông, Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé và một số khu khác.

Vì sao rắn hổ mang trung quốc bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Buôn bán, tiêu thụ trái phép; Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức; Sự suy giảm quần thể. Về tình trạng sinh sống: Đây là loài có vùng phân bố rộng, có khả năng thích nghi với nhiều loại sinh cảnh, kể cả sinh cảnh bị tác động nhưng do bị săn bắt cạn kiệt ở nhiều nơi để làm dược liệu và buôn bán; ước tính quần thể trong tự nhiên đã bị suy giảm khoảng hơn 30% trong vòng 20 năm trở lại đây, nhân tố tác động này hiện vẫn tồn tại ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể của...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 20/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ