Naja atra Cantor, 1842
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IIB |
| CITES | Phụ lục I |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Rắn Hổ Mang Trung Quốc có tên khoa học Naja atra Cantor, 1842, thuộc họ Elapidae, bộ Squamata, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 5 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB; Phụ lục I CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IIB; Nhóm IIB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 19 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Phú Thọ, Sơn La, Điện Biên và 11 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 40 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm II: Các loài thực vật rừng, động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục II CITES có phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IIA: Các loài thực vật rừng. Nhóm IIB: Các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Đầu hình tam giác, rộng nhất ở giữa các vảy chẩm. Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 730 mm, dài đuôi 122 mm. Dài đầu 20.2 mm. Rộng đầu 19.8 mm. cao đầu 8.8 mm. Khoảng cách hai mắt 10.3 mm. Vảy bụng 175. Vảy dưới đuôi 45 cặp. Vảy lưng mượt, 22 - 21 - 15 hàng, thon dài, rộng hơn vảy bụng. Vảy xương sống giống các vảy lưng liền kề. Vảy đầu mịn. Vảy mõm dễ thấy từ trên xuống. Các vảy mũi lớn, phân chia. Mũi hình bầu dục dọc, lớn hơn một nửa đường kính mắt, bao quanh bởi vảy trước mũi phía trước và vảy sau mũi. Không có vảy má. Vảy trước mắt 1/1 (trái/ phải), bao rộng với vảy môi trên thứ ba, vảy trên mắt, vảy trước trán, vảy gian mũi, vảy sau mũi và chạm mắt. Vảy gian mũi phân chia, nối rộng với nhau. Vảy trước trán phân chia thành hình thang, nối rộng với vảy còn lại. Vảy trán dài hơn rộng, hình khiên. Các vảy chẩm lớn và phân chia. Mỗi vảy bao quanh vảy trán, hai vảy trên mắt phía trên, vảy thái dương phía trước và phía sau, hai vảy nhỏ ở mặt lưng của đầu. Mắt tròn, nằm dọc bằng chiều cao của viền vảy môi trên thứ tư. Vảy sau mắt 3/3, trong đó vảy ở giữa lớn hơn hai vảy bên cạnh, nhỏ hơn vảy trước mắt, vảy nhỏ nhất nối rộng với vảy môi trên thứ tư và thứ năm. Vảy thái dương 2+3/2+2, trong đó vảy phía trước bên dưới hình lục giác, dài hơn cao, vảy phía sau ở dưới là lớn nhất ở mặt bên đầu, hình dáng không đều. Vảy môi trên 7/7, trong đó hai vảy đầu tiên nhỏ nhất, bao quanh các vảy mũi, vảy thứ ba và bốn cao hơn rộng, bao quanh mắt, vảy thứ bảy dài nhất. Vảy cằm hình tam giác ở góc nhìn ngang và nhìn từ dưới lên. Vảy môi dưới 9/9, trong đó vảy đầu tiên đến thứ ba nối với tấm vảy cằm phía trước, cặp đầu tiên nối với nhau, và mép phía trước của tấm vảy cằm phía trước, vảy thứ tư nối với cả các tấm vảy cằm phía trước và sau, vảy thứ năm nhỏ và kém phát triển, khó thấy từ dưới lên, rời vảy thứ tư nối rộng với vảy thứ sáu, vảy thứ sáu nối với tấm vảy cằm phía sau, vảy thứ vảy đến thứ chín thon dài, không nối với tấm vảy cằm. hai cặp tấm vảy cằm hình bướm. Chỉ có một vảy thon dài tách biệt hai tấm vảy cằm phía sau.
Màu sắc trạng thái tiêu bản: Lưng và mặt trên của đầu có màu nâu, mặt dưới đầu màu nhạt hơn, rãnh của vảy môi trên đầu tiên đến vảy thứ sáu và vảy môi trên thứ tư đến thứ vảy có đường biên màu nâu sâu hẹp. Lưng và đuôi màu nâu đậm, 16 vằn ngang màu nâu sáng xuất hiện trên thân, phủ trên một hàng vảy lưng, có các viền hẹp sẫm, vằn ngang mờ ở phía trước, dần rõ ở phía sau thân và đuôi. 7 vằn ngang màu nâu sáng ở mặt lưng của đuôi, có viền sẫm rõ. Hầu hết các vằn ngang trên thân và đuôi đều rẽ đôi gần các vảy bụng, có một đốm thâm ở đáy các vằn ngang. Vệt trên mang bành màu nâu nhạt, hình trái tim, có một vệt lõi thâm, rõ, lớn hơn và hai vệt nhỏ hơn ở hai bên, nối rộng với mép nâu nhạt của mặt cổ. Một đốm thâm nhỏ ở trên các đường biên của vảy bụng thứ tám. Các vảy lưng giữa vệt mang bành và vệt thâm nhỏ màu nâu nhạt. Mặt bụng của đầu và cổ màu trắng có vệt vàng sáng. Vệt lớn đầu tiên trên bụng sẫm màu, bắt đầu ở vảy bụng thứ 14 và phủ lên hầu hết năm vảy. Ba vảy từ thứ 19 đến 21 sau vệt đầu tiên màu kem vàng, rồi dần trở nên nâu, nâu hoàn toàn ở vảy bụng thứ 24. Các vảy bụng sau vảy thứ 24 có màu nâu đậm, một ít có mép nhạt vì màu của vằn ngang màu nâu sáng trên lưng chạy xuống bụng. Tấm vảy huyệt và vảy dưới đuôi màu nâu sáng, nhạt hơn ở chỗ gần vằn ngang từ lưng tràn xuống Nanh độc cứng, ngắn, chót răng chạm giữa vảy môi trên thứ tư. Không có cơ chế phun nọc. Lỗ tiết nọc lớn và thon dài. Cơ quan bán sinh dục có hai thuỳ, mảnh, được phủ bởi gai nhỏ dày đặc. Gai nhỏ hơn và thưa hơn ở trong, lớn hơn và rậm hơn ở ngoài. Các gai ở ngoài gắn yếu với đáy, xếp thành hàng. Hai cặp nếp mặt bên phát triển rõ nhìn từ rãnh, dễ nhận thấy và được phủ bởi gai dày đặc. Thuỳ dưới nằm ở hai phần ba thân của cơ quan, gần đáy. Thuỳ trên ở hai phần ba cơ quan và chạm phần ba đầu tiên. Một chỗ thắt ngang lại chia các thuỳ. Khe đan chéo, xoắn ốc hướng tâm đến đỉnh của mặt rãnh. Chót rãnh không dễ thấy từ góc nhìn raanh. Môi rãnh phát triển, được phủ đầy gai. Cơ quan sinh dục chạm đến vảy dưới đuôi thứ 10 đến 12 khi không lận ra, đan chéo ở vảy môi dưới đuôi thứ 6 đến thứ 9. Khi cương cứng chạm tới vảy dưới đuôi thứ 29 đến 30 và đan chéo ở vảy thứ 11 đến 14
Loài này hình thái bên ngoài khá giống với Rắn hô mang một mắt kinh Naja kaouthia. Dựa vào hình thái ngoài, nhất là dựa vào hoa văn ở mặt, cổ, phần lưng đặc biệt là khi rắn bạnh cổ, có thể chia rắn hổ mang thường thành hai phân loài: Phân loài Rắn hổ mang trung quốc Naja astra astra và Rắn hổ mang một mắt kính có gọng Naja naja naja. Khi rắn bạnh cổ, trên cổ ở mặt lưng có một vòng tròn màu sáng (mắt kính), ở hai bên có 2 dải màu trắng (gọng kính). Chính giữa “mắt kính” có một vết màu nâu đen. Một hoặc cả hai “gọng kính” có thể bị tiêu giảm nhiều hoặc ít. Mặt bụng phần cổ có một dải rộng sẫm màu nằm ngang. Lưng thường có màu nâu sẫm hay vàng lục thường có những vạch ngang nhỏ hơi sáng.
Rắn hổ mang thường - Naja astra khác các loài cùng Giống Naja bởi những đặc điểm sau:
Khác với loài Naja fuxi vành khuyên trên mang bành hình thành vòng hoàn thiện (so với hình mắt kính). Hoa văn họng rõ, đốm bên thân lấn lên hàng vảy lưng dưới cùng (so với hoa văn mờ, đốm bên thân lấn lên hàng vảy lưng thứ hai). Vằn ngang đơn, đều và hẹp xuất hiện ở giữa và phần sau của lưng và mặt lưng của đuôi ở cả con non lẫn trưởng thành, màu nâu da bò với viền tối ở các mép (so với không có vằn sáng đều trên thân, có một vài đường dệt dày đặc màu vàng và nâu trên thân).
Rắn hổ mang thường hay sống ẩn trong hang chuột, hang mối ở đồng ruộng, làng mạc, vườn tược, bờ đê, gò đống, dưới gốc cây trong bụi tre. Trong nhiều trường hợp chúng bò vào hang chuột, ăn chuột rồi chiếm lấy hang. Kiếm ăn vào ban đêm, ăn chủ yếu chuột song ăn cả rắn thằn lằn, cóc và ếch. Rắn non chủ yếu ăn ếch nhái. ở Bắc Việt Nam Rắn hổ mang thường hay Rắn hổ mang có gọng kính lột xác quanh năm, nhiều nhất vào tháng 8 và các tháng trong mùa trú đông (tháng 12, 1, 2) giao phối vào cuối tháng 4 đầu tháng 5, đẻ trứng vào tháng 6 tháng 7 (chủ yếu vào tháng 6) từ 6 - 20 trứng/lứa. Rắn mẹ quấn lấy trứng để bảo vệ. Trứng nở vào tháng 8 sau 50 - 57 ngày. Con sơ sinh dài từ 250 - 270 mm đã có khả năng bạnh cổ, cắn chết người. Rắn non thường dữ hơn rắn trưởng thành. Lượng nọc độc tối thiểu làm chết người là 15 mg.
Loài này sống trong các hang hốc tự nhiên ở các dạng sinh cảnh mở, thường hoạt động vào ban đêm.
Đây là loài có vùng phân bố rộng, có khả năng thích nghi với nhiều loại sinh cảnh, kể cả sinh cảnh bị tác động nhưng do bị săn bắt cạn kiệt ở nhiều nơi để làm dược liệu và buôn bán; ước tính quần thể trong tự nhiên đã bị suy giảm khoảng hơn 30% trong vòng 20 năm trở lại đây, nhân tố tác động này hiện vẫn tồn tại ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể của loài
| Mối đe dọa được ghi nhận | Buôn bán, tiêu thụ trái phép · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị y tế · Giá trị kinh tế · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Lào Cai |
| Tuyên Quang |
| Cao Bằng |
| Lạng Sơn |
| Thái Nguyên |
| Phú Thọ |
| Sơn La |
| Điện Biên |
| Lai Châu |
| Hà Nội |
| Hải Phòng |
| Quảng Ninh |
| Hưng Yên |
| Bắc Ninh |
| Ninh Bình |
| Thanh Hóa |
| Nghệ An |
| Hà Tĩnh |
| Quảng Trị |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Ninh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Xuân Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Phú Thọ |
| Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thanh Hóa |
| Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thái Nguyên |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Điện Biên |
| Vườn quốc gia Ba Bể | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Thái Nguyên |
| Vườn quốc gia Bến En | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Cao Bằng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Phú Thọ |
| Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Vườn quốc gia Xuân Thủy | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Ninh Bình |
| Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lạng Sơn |
| Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Tuyên Quang |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lào Cai |
| Vườn quốc gia Bái Tử Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ninh |
| Vườn quốc gia Cát Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hải Phòng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Khánh Hòa |
| Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Ba Vì | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Nội, Phú Thọ |
| Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Huế |
| Vườn quốc gia Vũ Quang | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Tĩnh |
| Vườn quốc gia Tam Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang |
| Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Tuyên Quang |
| Khu dự trữ thiên nhiên Pù Hoạt | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Nghệ An |
| Khu dự trữ thiên nhiên Pù Hu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thanh Hóa |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Hà Tĩnh |
| Khu dự trữ thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Phú Thọ |
| Khu dự trữ thiên nhiên Kim Hỷ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thái Nguyên |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Ninh |
| Khu dự trữ thiên nhiên Tây Yên Tử | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Bắc Ninh |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Cham Chu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Tuyên Quang |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Copia | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu dự trữ thiên nhiên Thượng Tiến | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Phú Thọ |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Phú Thọ |
| Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Hưng Yên |
| Vườn quốc gia Xuân Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Thanh Hóa |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Rắn hổ mang một mắt kính | Naja kaouthia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nia sông hồng | Bungarus slowinskii | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn hổ mang Thái Lan | Naja siamensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn cạp nia nam | Bungarus candidus | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn cạp nia bắc | Bungarus multicinctus | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |